Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay xuất khẩu tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NHTM

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của cho vay xuất khẩu

1.1.1.1. Khái niệm cho vay xuất khẩu
1.1.1.2. Đặc điểm cho vay xuất khẩu
1.1.1.3. Phân loại cho vay xuất khẩu

1.1.2. Vai trò của cho vay xuất khẩu trong việc phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2.1. Đối với nền kinh tế
1.1.2.2. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu
1.1.2.3. Đối với ngân hàng

1.1.3. Các sản phẩm ngân hàng liên quan đến cho vay xuất khẩu

1.2. ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NHTM

1.2.1. Tiêu chí thể hiện việc đẩy mạnh cho vay xuất khẩu

1.2.1.1. Doanh số cho vay xuất khẩu
1.2.1.2. Dư nợ cho vay xuất khẩu
1.2.1.3. Tỷ lệ nợ xấu cho vay xuất khẩu
1.2.1.4. Tỷ trọng dư nợ cho vay xuất khẩu
1.2.1.5. Số lượng khách hàng tham gia hoạt động cho vay xuất khẩu

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NHTM

1.3.1. Nhân tố khách quan

1.3.1.1. Chính sách phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ
1.3.1.2. Môi trường kinh tế chính trị, xã hội trong và ngoài nước

1.3.2. Nhân tố chủ quan

1.3.2.1. Năng lực cho vay của ngân hàng
1.3.2.2. Năng lực quản lý điều hành của NHTM
1.3.2.3. Trình độ nhân viên ngân hàng
1.3.2.4. Năng lực kỹ thuật công nghệ của ngân hàng
1.3.2.5. Khả năng và ý thức trả nợ của doanh nghiệp

1.3.3. Kinh nghiệm đẩy mạnh hoạt động cho vay xuất khẩu của một số NHTM Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động

2.1.3. Tình hình hoạt động từ 2011 đến 2013

2.1.3.1. Tổng tài sản
2.1.3.2. Hoạt động huy động vốn
2.1.3.3. Hoạt động tín dụng

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.2.1. Những sản phẩm cho vay xuất khẩu của NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.2.2. Thực trạng cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.2.2.1. Doanh số cho vay tài trợ xuất khẩu
2.2.2.2. Dư nợ và tỷ lệ nợ xấu cho vay xuất khẩu
2.2.2.3. Tỷ trọng dư nợ cho vay xuất khẩu
2.2.2.4. Tỷ trọng thu lãi cho vay xuất khẩu
2.2.2.5. So sánh tình hình CVXK với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
2.2.2.6. Định hướng cho vay xuất khẩu của BIDV 2011-2013

2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những tồn tại, hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

3.1.1. Chiến lược phát triển xuất khẩu của Việt Nam

3.1.2. Định hướng đẩy mạnh hoạt động cho vay xuất khẩu của BIDV

3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.2.1. Nhóm giải pháp do bản thân Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tổ chức thực hiện

3.2.2. Nhóm giải pháp về quản trị điều hành

3.2.3. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ tín dụng

3.2.4. Nhóm giải pháp về nhân lực và công nghệ

3.2.5. Nhóm giải pháp hỗ trợ

3.2.5.1. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan
3.2.5.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.2.5.3. Đối với các Doanh nghiệp xuất khẩu

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động cho vay xuất khẩu tại BIDV

Hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu. BIDV đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển các sản phẩm cho vay xuất khẩu, nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của các doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay xuất khẩu của BIDV vẫn còn thấp so với tiềm năng của ngành xuất khẩu Việt Nam. Việc nâng cao hoạt động cho vay xuất khẩu không chỉ giúp BIDV gia tăng lợi nhuận mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của cho vay xuất khẩu

Cho vay xuất khẩu là hình thức tài trợ tài chính cho các doanh nghiệp xuất khẩu nhằm giúp họ có đủ vốn để sản xuất và xuất khẩu hàng hóa. Đặc điểm của cho vay xuất khẩu bao gồm tính rủi ro cao do biến động thị trường và yêu cầu về khả năng tài chính của doanh nghiệp. Các ngân hàng cần đánh giá kỹ lưỡng trước khi quyết định cho vay.

1.2. Vai trò của cho vay xuất khẩu trong phát triển kinh tế

Cho vay xuất khẩu không chỉ giúp doanh nghiệp tăng trưởng mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế của quốc gia. Hoạt động này tạo ra nguồn thu thuế cho ngân sách nhà nước và thúc đẩy tăng trưởng GDP thông qua việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu.

II. Thách thức trong hoạt động cho vay xuất khẩu tại BIDV

Mặc dù BIDV đã có những nỗ lực trong việc phát triển hoạt động cho vay xuất khẩu, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như tỷ lệ nợ xấu cao, quy trình cho vay phức tạp và sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác đang ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay xuất khẩu của BIDV. Để vượt qua những thách thức này, BIDV cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

2.1. Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay xuất khẩu

Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay xuất khẩu tại BIDV đang ở mức cao, điều này ảnh hưởng đến khả năng cho vay và uy tín của ngân hàng. Cần có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu.

2.2. Quy trình cho vay phức tạp

Quy trình cho vay xuất khẩu tại BIDV còn phức tạp, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn. Cần đơn giản hóa quy trình và cải thiện dịch vụ khách hàng để thu hút nhiều doanh nghiệp hơn.

III. Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay xuất khẩu tại BIDV

Để nâng cao hoạt động cho vay xuất khẩu, BIDV cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải tiến quy trình cho vay, tăng cường đào tạo nhân viên và phát triển các sản phẩm tài chính phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp xuất khẩu. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý cho vay cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Cải tiến quy trình cho vay

Cải tiến quy trình cho vay sẽ giúp giảm thời gian xử lý hồ sơ và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. BIDV cần xem xét việc áp dụng công nghệ để tự động hóa một số bước trong quy trình cho vay.

3.2. Đào tạo nhân viên ngân hàng

Đào tạo nhân viên ngân hàng về kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực cho vay xuất khẩu là rất cần thiết. Nhân viên cần hiểu rõ về thị trường xuất khẩu và các sản phẩm tài chính để tư vấn tốt hơn cho khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BIDV

Nghiên cứu về hoạt động cho vay xuất khẩu tại BIDV cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất có thể mang lại kết quả tích cực. Các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có cơ hội tiếp cận vốn dễ dàng hơn, từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất và xuất khẩu. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc cải thiện dịch vụ khách hàng và quy trình cho vay sẽ giúp BIDV nâng cao vị thế trên thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Các giải pháp đã được triển khai tại BIDV đã giúp tăng doanh số cho vay xuất khẩu và giảm tỷ lệ nợ xấu. Doanh nghiệp xuất khẩu cũng phản hồi tích cực về dịch vụ của ngân hàng.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong cho vay xuất khẩu

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cho vay đã giúp BIDV cải thiện hiệu quả hoạt động. Các hệ thống quản lý hiện đại giúp theo dõi và đánh giá rủi ro tốt hơn.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động cho vay xuất khẩu tại BIDV

Hoạt động cho vay xuất khẩu tại BIDV có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Với những giải pháp đã được đề xuất và triển khai, BIDV có thể nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay xuất khẩu, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước. Tương lai của hoạt động này phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của ngân hàng trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh.

5.1. Tương lai của hoạt động cho vay xuất khẩu

BIDV cần tiếp tục đổi mới và cải tiến các sản phẩm cho vay xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp. Việc mở rộng mạng lưới và cải thiện dịch vụ khách hàng sẽ là yếu tố quyết định.

5.2. Định hướng phát triển trong thời gian tới

Định hướng phát triển của BIDV trong lĩnh vực cho vay xuất khẩu sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng các sản phẩm tài chính phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp xuất khẩu.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay xuất khẩu tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và phần kết luận, bài luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng với nội dung cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về hoạt động cho vay xuất khẩu của Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát Triển Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát Triển Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

HOẠT ĐỘNG CHO VAY XUẤT KHẨU CỦA NHTM 1. Khái niệm và đặc điểm của cho vay xuất khẩu 1. Khái niệm cho vay xuất khẩu Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng, thƣơng mại thế giới ngày càng mở rộng, nhu cầu về hàng hóa, thị trƣờng tiêu thụ trở nên cấp bách, mỗi doanh nghiệp tham gia vào thƣơng mại quốc tế cần phải khai thác tối đa cơ hội, lợi thế của mình. Tuy nhiên do khả năng tài chính có hạn, các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng có đủ vốn để thanh toán tiền thu mua hàng hóa để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.

Bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp đủ khả năng tài chính để xuất khẩu hàng hóa nhƣng kinh doanh vẫn không đạt hiệu quả vì chƣa có uy tín trên thị trƣờng. Từ đó nảy sinh quan hệ tín dụng giữa một bên là các ngân hàng với một bên là các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu. Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng và sau một thời gian nhất định đƣợc quay trở lại ngƣời sở hữu một lƣợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Cho vay xuất khẩu là loại hình tài trợ xuất khẩu cơ bản, quan trọng và phổ biến nhất trong các loại hình tài trợ xuất khẩu, có bản chất là sự cung cấp tín dụng trợ giúp tài chính cho ngƣời xuất khẩu trên cơ sở bên cung cấp tín dụng và bên nhận tín dụng tin cậy lẫn nhau và cùng có lợi.

Ta có thể hiểu “Cho vay xuất khẩu là sự cam kết, hỗ trợ về mặt tài chính để các nhà xuất khẩu nƣớc sở tại đẩy mạnh sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, đồng thời giúp các nhà nhập khẩu nƣớc ngoài có đủ các điều kiện về tài chính để nhập khẩu hàng hoá của nƣớc đó” (Nguyễn Thị Kim Phƣợng, 2008, trang 51). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Mục đích của cho vay xuất khẩu là đẩy mạnh sản xuất trong nƣớc, khuyến khích xuất khẩu. Đây còn là một kênh tái tạo ngoại tệ để phục vụ hoạt động nhập khẩu của ngân hàng. Đặc điểm cho vay xuất khẩu - Cho vay tài trợ xuất khẩu là hoạt động có rủi ro khá cao do các biến động khó lƣờng của thị trƣờng quốc tế cũng nhƣ thị trƣờng nội địa (ngoài ra, còn có các rủi ro khác nhƣ rủi ro về tỷ giá, từ hệ thống pháp luật, rủi ro trong trƣờng hợp có gian lận thƣợng mại, rủi ro trong thanh toán.

- Các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thƣờng có vốn chủ sở hữu thấp, tài sản cố định thấp nhƣng có doanh số hoạt động lớn, vòng quay vốn nhanh. - Các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thƣờng có tính thời vụ, nhu cầu vốn chủ yếu tập trung vào một thời điểm nhất định và thời cơ kinh doanh là yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Cho vay các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu còn khó khăn trong việc đánh giá năng lực tài chính của các đối tác của khách hàng và trong việc kiểm tra sau giải ngân đối với các doanh nghiệp thu mua hàng xuất khẩu (đặc biệt là giải ngân bằng tiền mặt). Vì vậy, khi phục vụ các khách hàng là doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng xuất khẩu, các Ngân hàng cần chú ý đến việc đánh giá kỹ về thị trƣờng, thời điểm, mặt hàng và phải gắn với quản lý nguồn thu của doanh nghiệp qua một đầu mối là tài khoản của doanh nghiệp mở tại Ngân hàng.

Ngân hàng cần đáp ứng kịp thời nhu cầu về nguồn vốn của doanh nghiệp đúng theo thời vụ của doanh nghiệp và cần gắn chặt việc cho vay với dịch vụ ngân hàng trọn gói cho các doanh nghiệp này, đặc biệt là dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ. Phân loại cho vay xuất khẩu Với hoạt động xuất khẩu ngày càng đa dạng, phức tạp và cạnh tranh gay gắt, vai trò hỗ trợ của ngân hàng là cực kỳ quan trọng. Các ngân hàng không chỉ hỗ trợ về mặt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 tài chính để nhà xuất khẩu hoàn tất nghĩa vụ thanh toán mà còn hỗ trợ về mặt kỹ thuật, đảm bảo quá trình thanh toán cho những hoạt động chu chuyển với nƣớc ngoài, đồng thời đảm nhận những rủi ro gắn liền với các hoạt động đó. Các hình thức của hoạt động cho vay xuất khẩu gồm: Thứ 1.

Theo thời hạn - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dƣới một năm, thƣờng đƣợc sử dụng cho vay bổ sung vốn lƣu động phục vụ sản xuất kinh doanh của các đơn vị, chiếm tỷ trọng lớn tại ngân hàng: cho vay để thu mua chế biến hàng xuất khẩu, thanh toán các chi phí hợp lý,. - Tín dụng trung và dài hạn: thời hạn của tín dụng trung và dài hạn tuỳ theo quy định của mỗi nƣớc, ở Việt Nam tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1-5 năm, tín dụng dài hạn từ 5 năm trở lên. Hình thức tín dụng này đƣợc cung cấp để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, xây dựng mới, cải tạo mở rộng, khôi phục, cải tiến thiết bị,.phục vụ cho hoạt động xuất khẩu. Theo thời điểm giao hàng - Cho vay trƣớc khi giao hàng: là việc tài trợ vốn lƣu động để Doanh nghiệp xuất khẩu thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu theo đúng hợp đồng ngoại thƣơng đã ký kết.

Hình thức này đƣợc tiến hành trƣớc khi giao hàng. Thông thƣờng ngân hàng sẽ không tài trợ toàn bộ giá trị hàng hóa mà chỉ tài trợ khoảng 70% đến 80% giá trị lô hàng xuất khẩu, còn lại nhà xuất khẩu sẽ tự huy động. - Cho vay sau khi giao hàng: từ lúc giao hàng, nộp bộ chứng từ vào ngân hàng thông báo cho đến khi đƣợc ghi Có trên tài khoản phải trải qua một khoảng thời gian nhất định để xử lý và luân chuyển chứng từ. Nhà xuất khẩu cần tiền có thể thƣơng lƣợng bộ chứng từ để chiết khấu hoặc ứng trƣớc tiền tại Ngân hàng.

Hình thức tài trợ này đƣợc tiến hành sau khi giao hàng. Để đảm bảo cho khoản tín dụng thu hồi nợ dễ dàng nhanh chóng, ngân hàng thƣơng mại thƣờng yêu cầu việc thanh toán của khách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 hàng phải đƣợc thông báo qua ngân hàng, ngân hàng tài trợ vừa là ngân hàng thông báo, đƣợc thể hiện qua các hình thức sau: + Chiết khấu hối phiếu (đối với bộ chứng từ xuất khẩu có hối phiếu kèm theo): Ngân hàng có thể thanh toán căn cứ trên các phƣơng thức thanh toán L/C, D/A, D/P, TT hoặc CAD.  Khi chiết khấu bộ chứng từ phải xuất trình đúng thời gian quy định. Ngân hàng Nhà nhập khẩu phải có uy tín trên thị trƣờng quốc tế và có quan hệ giao dịch thƣờng xuyên với Ngân hàng chiết khấu.

Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định và đảm bảo khả năng thanh toán, có uy tín với ngân hàng. Số tiền chiết khấu phải nằm trong hạn mức tín dụng (đối với chiết khấu theo hạn mức tín dụng đã đƣợc cấp trƣớc đó).  Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ phía khách hàng, ngân hàng thẩm định về mục đích vay, tình hình tài chính, khả năng thanh toán,…Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ một cách cẩn thận và hợp lý bởi vì nếu bộ chứng từ không hợp lý có thể bị từ chối thanh toán, ngân hàng khó thu hồi nợ. Ngân hàng kiểm tra sự phù hợp trên bề mặt chứng từ so với các điều kiện, điều khoản đã ghi trong Hợp đồng và phƣơng thức thanh toán tƣơng ứng.

Ngân hàng xem xét quyết định tỷ lệ chiết khấu, hiện nay vào khoảng 70-98% giá trị bộ chứng từ hàng xuất. Trƣờng hợp bộ chứng từ không hội đủ điều kiện chiết khấu, thì tỷ lệ tỷ lệ chiết khấu khoảng 50 – 60% giá trị bộ chứng từ hàng xuất. Trên thực tế tuỳ từng ngân hàng, từng trƣờng hợp cụ thể sẽ quyết định một tỷ lệ chiết khấu nhất định.  Có hai hình thức chiết khấu: Chiết khấu có truy đòi là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu có quyền đòi tiền nhà xuất khẩu nếu bộ chứng từ không đƣợc thanh toán.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Chiết khấu miễn truy đòi là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi thanh toán cho nhà xuất khẩu không có quyền truy đòi tiền nhà xuất khẩu nếu bộ chứng từ không đƣợc thanh toán. Hiện nay đa số ngân hàng đều thực hiện chiết khấu có truy đòi. + Ứng trƣớc tiền hàng đối với bộ chứng từ hàng xuất: trƣờng hợp bộ chứng từ hàng xuất không có hối phiếu kèm theo, Ngân hàng có thể áp dụng hình thức ứng trƣớc tiền hàng đối với bộ chứng từ hàng xuất với các nội dung tƣơng tự chiết khấu nêu trên. Ngân hàng thực hiện thu nợ bằng cách gửi bộ chứng từ ra nƣớc ngoài để đòi nợ, trong một thời gian cụ thể theo quy định của mỗi Ngân hàng kể từ ngày gửi chứng từ đòi tiền mà không nhận đƣợc báo Có của ngân hàng nƣớc ngoài, Ngân hàng tự động ghi Nợ tài khoản tiền gửi của khách hàng.

Nếu trên tài khoản của khách hàng không đủ tiền thì Ngân hàng sẽ chuyển số tiền chiết khấu hoặc ứng trƣớc sang nợ quá hạn. Khi đƣợc thanh toán từ phía ngân hàng nƣớc ngoài sẽ thực hiện khấu trừ trực tiếp khoản tiền vay cùng các chi phí có liên quan. + Bao thanh toán xuất khẩu – factoring: Bao thanh toán là một loại hình tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt động, bảo hiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ. Đây là hình thức tài trợ ngắn hạn đối với nhà xuất khẩu của ngân hàng.

Ngân hàng sẽ mua lại các chứng từ thanh toán, các khoản nợ chƣa đến ngày thanh toán, họ sẽ trực tiếp đòi nợ ngƣời nhập khẩu và thu khoản phí của nhà xuất khẩu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ