Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh dẫn vốn huyết mạch, cung ứng nguồn lực tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư. Trong các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng (đặc biệt là hoạt động cho vay) là mảng nghiệp vụ cốt lõi, thường đóng góp từ 60% đến 75% tổng thu nhập của ngân hàng, đồng thời quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của từng tổ chức tín dụng.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Quốc Dân – Chi nhánh Hải Phòng – Phòng Giao dịch (PGD) Hải An, hoạt động tín dụng trong giai đoạn 2016 - 2018 đã đạt được những bước tiến nhất định về tăng trưởng doanh số và kiểm soát nợ quá hạn. Tuy nhiên, quy mô dư nợ cho vay vẫn còn chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn so với tổng nguồn vốn huy động được, cơ cấu tín dụng còn mất cân đối và hiệu quả sinh lời từ hoạt động cho vay chưa tương xứng với tiềm năng thực tế. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Kim Doanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tín dụng tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả công tác tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải Phòng – PGD Hải An trong giai đoạn 2016 - 2018.
  3. Đề xuất một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tín dụng tại đơn vị trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và hiệu quả công tác tín dụng của ngân hàng thương mại (tiếp cận tập trung ở góc độ cho vay).
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải Phòng – PGD Hải An (địa chỉ: số 52 Ngô Gia Tự, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực của Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam và các nguyên lý tài chính - ngân hàng:

  • Khái niệm và nghiệp vụ ngân hàng: Xác định NHTM là doanh nghiệp đặc thù hoạt động trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận; phân tích 4 nhóm nghiệp vụ chính gồm huy động vốn (tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá), sử dụng vốn (cho vay, đầu tư, nghiệp vụ ngân quỹ), nghiệp vụ trung gian thanh toán và các nghiệp vụ ủy thác/dịch vụ khác.
  • Bản chất và phân loại tín dụng: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng giá trị tạm thời dựa trên lòng tin, có thời hạn và tuân thủ nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Tác giả phân loại tín dụng theo 6 tiêu thức: thời hạn (ngắn hạn, trung dài hạn); hình thức (cho vay, chiết khấu, cho thuê, bảo lãnh); đối tượng vay (doanh nghiệp, cá nhân/hộ gia đình, tổ chức tài chính); mục đích (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng); phương thức hoàn trả (trả góp, một lần, theo yêu cầu); mức độ tín nhiệm (có bảo đảm bằng tài sản, không có bảo đảm bằng tài sản).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng: Gồm các chỉ tiêu định lượng như Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%), Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (%), Tỷ lệ thu lãi (%), Tỷ lệ Dư nợ/Tổng nguồn vốn (%), Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động (%), Hệ số thu nợ (%), Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%), Tỷ lệ nợ quá hạn (%), Tỷ lệ nợ xấu (%), Vòng quay vốn tín dụng (vòng), Số lượng khách hàng vay vốn.
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 3 nhóm nhân tố tác động gồm nhóm từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, công tác tổ chức, phẩm chất và trình độ cán bộ, kiểm soát nội bộ, năng lực huy động vốn); nhóm từ phía khách hàng (năng lực kinh doanh, sự trung thực, rủi ro khách quan, tài sản bảo đảm, khả năng thích ứng cơ chế thị trường); nhóm môi trường bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, khung pháp lý nhà nước, môi trường xã hội và môi trường tự nhiên).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích kinh tế thực chứng, kết hợp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo thời gian và cơ cấu). Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán nội bộ của NCB PGD Hải An giai đoạn 2016 - 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả công tác tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này làm rõ vai trò của NHTM trong việc cung cấp vốn, làm công cụ điều tiết vĩ mô và làm cầu nối với nền tài chính quốc tế. Tác giả nhấn mạnh hiệu quả hoạt động tín dụng là phạm trù phản ánh khả năng tối ưu hóa quy mô cấp tín dụng đi đôi với việc thu hồi đầy đủ vốn gốc và lãi đúng hạn, hạn chế tối đa rủi ro thất thoát. Nội dung chương thiết lập khung các công thức tính toán và phân tích đa chiều các yếu tố cấu thành chất lượng tín dụng, làm căn cứ phương pháp luận cho việc đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo.

Chương II: Thực trạng hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải Phòng – PGD Hải An

Chương II trình bày khái quát lịch sử hình thành của NCB (tiền thân từ Ngân hàng TMCP Nông thôn Sông Kiên thành lập năm 1995, chuyển đổi thành Navibank năm 2006 và chính thức đổi tên thành NCB năm 2014); mô tả cơ cấu tổ chức PGD Hải An với hai bộ phận nghiệp vụ nòng cốt là Phòng Quan hệ khách hàng (gồm mảng Doanh nghiệp và Cá nhân) và Phòng Dịch vụ khách hàng (Kiểm soát viên, Giao dịch viên, Quỹ, Hành chính).

Tác giả đi sâu phân tích các mảng hoạt động giai đoạn 2016 - 2018:

1. Tình hình huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động của PGD tăng trưởng liên tục: từ 62,49 tỷ đồng (năm 2016) lên 74,09 tỷ đồng (năm 2017, tăng 18,5%) và đạt 90,57 tỷ đồng (năm 2018, tăng 22,2% so với 2017). Cơ cấu huy động phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tiền gửi dân cư (chiếm 81% - 84,4%), trong khi tiền gửi tổ chức kinh tế chỉ chiếm 14,6% - 18,5%. Phân theo loại tiền, tiền gửi USD quy đổi chiếm tỷ trọng áp đảo (71% - 81,1%), tiền gửi VNĐ chiếm từ 18,9% đến 29%.

Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2016 (Tỷ đồng) Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng nguồn huy động 62,49 74,09 90,57 118,5% 122,2%
1. Theo đối tượng khách hàng
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 9,12 12,67 16,76 138,5% 113,0%
- Tiền gửi của dân cư 52,74 60,31 73,36 114,8% 124,0%
- Các nguồn khác 0,81 1,11 0,45 147,0% 38,0%
2. Theo loại tiền tệ
- Tiền gửi VNĐ 11,81 14,60 26,27 124,0% 179,8%
- Tiền gửi USD quy đổi 50,68 59,49 64,30 117,3% 111,8%

2. Tình hình sử dụng vốn và dư nợ tín dụng:

  • Doanh số cho vay: Tăng từ 36,58 tỷ đồng (2016) lên 42,99 tỷ đồng (2017, tăng 17,52%) và đạt 65,85 tỷ đồng (2018, tăng 53,18%). Cơ cấu cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối (96% - 96,9%), cho vay trung dài hạn chỉ chiếm 3,1% - 4%. Cho vay khối kinh tế quốc doanh chiếm từ 85% đến 87,2% doanh số.
  • Doanh số thu nợ: Năm 2016 đạt 35,37 tỷ đồng; năm 2017 đạt 39,28 tỷ đồng; năm 2018 đạt 58,80 tỷ đồng.
  • Dư nợ cuối kỳ: Tăng từ 1,21 tỷ đồng (năm 2016) lên 3,71 tỷ đồng (năm 2017, tăng 206,61%) và đạt 7,05 tỷ đồng (năm 2018, tăng 90,03%).
Chỉ tiêu dư nợ Năm 2016 (Tỷ đồng) Năm 2016 (%) Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2017 (%) Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2018 (%)
Theo kỳ hạn
- Ngắn hạn 0,91 75,5% 2,78 74,8% 5,73 81,3%
- Trung dài hạn 0,30 24,5% 0,93 25,2% 1,32 18,7%
Theo thành phần kinh tế
- Kinh tế quốc doanh 1,09 90,1% 3,40 91,7% 6,56 93,0%
- Kinh tế ngoài quốc doanh 0,12 9,9% 0,35 9,3% 0,49 7,0%
Theo loại tiền tệ
- VNĐ 0,67 55,6% 2,57 69,4% 4,31 61,1%
- Ngoại tệ quy đổi 0,54 44,6% 1,13 30,5% 2,74 38,9%
Tổng dư nợ 1,21 100% 3,71 100% 7,05 100%

3. Chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu hiệu quả:

  • Tỷ lệ nợ quá hạn: Giảm mạnh qua các năm, từ 4,68% (năm 2016) xuống 3,13% (năm 2017) và chỉ còn 0,60% (năm 2018). Nợ quá hạn phát sinh chủ yếu ở các khoản vay ngắn hạn và thuộc khối kinh tế quốc doanh.
  • Vòng quay vốn tín dụng: Năm 2016 đạt 29,23 vòng; năm 2017 giảm xuống 10,59 vòng và năm 2018 đạt 8,34 vòng (do tốc độ tăng của dư nợ bình quân cao hơn tốc độ tăng thu nợ).
  • Thu nhập kinh doanh: Tổng thu nhập năm 2016 là 3,05 tỷ đồng; năm 2017 đạt 3,64 tỷ đồng; năm 2018 đạt 3,30 tỷ đồng. Thu lãi cho vay đóng góp từ 56% đến 59% (năm 2016: 1,80 tỷ đồng; năm 2017: 2,04 tỷ đồng; năm 2018: 1,89 tỷ đồng); thu lãi dịch vụ đóng góp từ 41% đến 44%.

4. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:

  • Hoạt động cấp tín dụng còn mang tâm lý thận trọng quá mức do ảnh hưởng từ các sự cố thất thoát vốn trong giai đoạn trước. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động rất thấp (năm 2018 dư nợ chỉ đạt 7,05 tỷ đồng trên tổng vốn huy động 90,57 tỷ đồng), phần lớn vốn huy động phải chuyển về Hội sở hoặc điều hòa hệ thống.
  • Hạn mức tín dụng tối đa cho một khách hàng bị khống chế ở mức 1,5 tỷ đồng, dẫn đến quy mô tệp khách hàng vay vốn rất nhỏ (ước tính tối đa khoảng 44 khách hàng).
  • Cơ cấu tín dụng thiên lệch nghiêm trọng: tập trung hơn 90% vào khối doanh nghiệp nhà nước, tỷ trọng cho vay ngoài quốc doanh quá nhỏ (7% - 9,9%); cho vay ngắn hạn chiếm hơn 81% dư nợ và 96% doanh số cho vay; ngành nghề cho vay chỉ tập trung vào thương mại, sắt thép, xăng dầu, xây dựng.
  • Quy trình phân loại khách hàng loại I, loại II còn mang tính định tính, cảm tính của cán bộ tín dụng.
  • Cơ chế hạch toán phụ thuộc làm hạn chế tính linh hoạt và chủ động của PGD.

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân

Trên cơ sở dự báo môi trường kinh tế và phương hướng kinh doanh năm 2019, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với PGD Hải An và 3 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý:

1. Giải pháp đối với PGD Hải An:

  • Hoàn thiện chính sách tín dụng: Xây dựng tổng hạn mức tín dụng phù hợp cho địa bàn; chủ động mở rộng cho vay sang khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh và cá nhân; đa dạng hóa lĩnh vực cấp tín dụng sang chế biến nông lâm thủy sản; xây dựng tiêu chí phân loại khách hàng minh bạch, khách quan.
  • Hoàn thiện quy trình tín dụng: Nâng cao chất lượng thẩm định dự án và thẩm định báo cáo tài chính; tăng cường kiểm tra giám sát sau giải ngân; quản lý chặt chẽ tài sản bảo đảm và các khoản thanh toán L/C trả chậm nhằm ngăn ngừa phát sinh nợ quá hạn.
  • Thực hiện chứng khoán hóa các khoản nợ: Áp dụng kỹ thuật chứng khoán hóa để giải phóng các khoản nợ đọng, tái tạo thanh khoản và cơ cấu lại bảng cân đối tài sản.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ phân tích tài chính cho cán bộ tín dụng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp và nâng cao trách nhiệm cá nhân trong từng khâu tác nghiệp.

2. Hệ thống kiến nghị:

  • Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quốc Dân (Hội sở): Tăng cường phân cấp, ủy quyền hạn mức phán quyết tín dụng cho PGD Hải An; hoàn thiện cơ chế khoán tài chính và chính sách khen thưởng nhằm tạo động lực kinh doanh.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì chính sách tiền tệ và tỷ giá ổn định; hoàn thiện khung pháp lý về bảo đảm tiền vay, quản lý ngoại hối và hoạt động thanh toán.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô; hoàn thiện hệ thống luật pháp kinh tế đồng bộ; đẩy mạnh tính minh bạch của hệ thống thông tin tín dụng và đăng ký giao dịch bảo đảm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh hoạt động tín dụng tại NCB PGD Hải An qua các số liệu định lượng cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) 62,49 74,09 90,57
Doanh số cho vay (Tỷ đồng) 36,58 42,99 65,85
Doanh số thu nợ (Tỷ đồng) 35,37 39,28 58,80
Tổng dư nợ cuối kỳ (Tỷ đồng) 1,21 3,71 7,05
Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn (%) 75,5% 74,8% 81,3%
Tỷ trọng dư nợ kinh tế quốc doanh (%) 90,1% 91,7% 93,0%
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 4,68% 3,13% 0,60%
Vòng quay vốn tín dụng (Vòng) 29,23 10,59 8,34
Thu lãi cho vay (Tỷ đồng) 1,80 2,04 1,89

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc chỉ rõ sự mâu thuẫn trong kết quả kinh doanh tại đơn vị: tỷ lệ nợ quá hạn được kéo giảm rất tốt (từ 4,68% xuống 0,60%), song hiệu quả sử dụng vốn tổng thể lại suy giảm do chính sách tín dụng co cụm, tỷ lệ dư nợ/vốn huy động ở mức rất thấp (chỉ khoảng 7,78% vào năm 2018). Các đề xuất về phân loại khách hàng, nâng cao hạn mức và mở rộng thị phần ngoài quốc doanh có tính bám sát thực trạng hoạt động của phòng giao dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào nghiệp vụ cho vay, chưa phân tích chuyên sâu các hình thức cấp tín dụng khác như chiết khấu thương phiếu, cho thuê tài chính hay bảo lãnh ngân hàng.
  • Nguồn số liệu giới hạn tại một đơn vị cơ sở (PGD Hải An) trong giai đoạn 2016 - 2018; chưa có điều kiện so sánh chéo với các PGD khác cùng hệ thống NCB trên địa bàn Hải Phòng.
  • Dữ liệu chi tiết về phân loại 5 nhóm nợ xấu theo quy định của NHNN chưa được thể hiện đầy đủ các bảng biểu phân rã trong phần văn bản.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá hiệu quả tín dụng trên phạm vi toàn Chi nhánh Hải Phòng hoặc toàn hệ thống NCB.
  • Nghiên cứu tích hợp các giải pháp phát triển sản phẩm tín dụng số, ngân hàng bán lẻ hiện đại phù hợp với định hướng chuyển đổi mô hình ngân hàng số của NCB.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích hoạt động tín dụng tại các chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng thương mại.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Khung hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng và phương pháp bóc tách cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn, thành phần kinh tế, loại tiền tệ.
  • Bài học thực tiễn về sự đánh đổi giữa mục tiêu an toàn vốn và mục tiêu mở rộng quy mô tín dụng tại các đơn vị kinh doanh ngân hàng trực thuộc cấp phòng giao dịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình huy động vốn tại NCB PGD Hải An giai đoạn 2016 - 2018 có đặc điểm cơ cấu ra sao?
Nguồn vốn huy động tăng trưởng đều qua các năm (từ 62,49 tỷ đồng năm 2016 lên 74,09 tỷ đồng năm 2017 và 90,57 tỷ đồng năm 2018). Nguồn vốn chủ yếu đến từ tiền gửi dân cư (chiếm trên 81% tổng nguồn) và tiền gửi ngoại tệ USD quy đổi (chiếm từ 71% đến 81,1%).

2. Tỷ lệ nợ quá hạn tại đơn vị biến động như thế nào trong giai đoạn khảo sát?
Tỷ lệ nợ quá hạn giảm mạnh từ mức 4,68% (năm 2016) xuống còn 3,13% (năm 2017) và đạt mức an toàn 0,60% (năm 2018). Sự sụt giảm này nhờ vào việc tăng cường giám sát sau cho vay và quyết liệt xử lý nợ quá hạn tồn đọng từ các năm trước.

3. Vì sao tác giả nhận định hoạt động tín dụng của NCB Hải An còn mang tính "thận trọng quá mức"?
Mặc dù nguồn vốn huy động dồi dào (90,57 tỷ đồng năm 2018) nhưng tổng dư nợ cho vay chỉ đạt 7,05 tỷ đồng (chiếm chưa đến 8% vốn huy động). Ngân hàng áp mức trần cho vay tối đa 1,5 tỷ đồng/khách hàng và chủ yếu gửi vốn về Hội sở hoặc mua chứng khoán Chính phủ thay vì mở rộng cho vay nền kinh tế địa phương.

4. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tại đơn vị bộc lộ điểm bất cập gì?
Dư nợ tín dụng tập trung quá lớn vào khu vực kinh tế quốc doanh (chiếm từ 90,1% đến 93% tổng dư nợ), trong khi khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chỉ chiếm từ 7% đến 9,9%, khiến ngân hàng bỏ lỡ tiềm năng tăng trưởng từ khối doanh nghiệp tư nhân và khách hàng cá nhân.

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cấp công tác tín dụng?
Bốn giải pháp trọng tâm gồm: nới rộng và linh hoạt chính sách hạn mức tín dụng kết hợp mở rộng tệp khách hàng ngoài quốc doanh; hoàn thiện quy trình thẩm định và giám sát thu hồi nợ; nghiên cứu áp dụng chứng khoán hóa các khoản nợ; đào tạo nâng cao năng lực phân tích tài chính và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kim Doanh đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động và hiệu quả công tác tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải Phòng – PGD Hải An giai đoạn 2016 - 2018. Nghiên cứu chỉ ra thành tựu nổi bật trong việc kiểm soát nợ quá hạn và tăng trưởng nguồn vốn huy động, đồng thời phân tích thẳng thắn những mặt hạn chế trong việc sử dụng vốn và sự mất cân đối cơ cấu tín dụng. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở thực tế, góp phần định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị phần cho phòng giao dịch trong các năm tiếp theo.