Khóa luận một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh kỳ sơn hải phòng

Khóa luận phân tích giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Kỳ Sơn, Hải Phòng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2015

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm về ngân hàng thương mại

1.3. Chức năng, vai trò của ngân hàng thương mại

1.3.1. Chức năng của ngân hàng thương mại

1.3.2. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

1.4. Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.4.1. Nghiệp vụ tài sản nợ

1.4.2. Nghiệp vụ tài sản có

1.4.3. Tín dụng của ngân hàng thương mại

1.4.3.1. Khái niệm tín dụng
1.4.3.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
1.4.3.3. Phân loại tín dụng
1.4.3.4. Các phương thức cho vay
1.4.3.5. Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế thị trường
1.4.3.5.1. Đối với nền kinh tế
1.4.3.5.2. Đối với khách hàng
1.4.3.5.3. Đối với ngân hàng
1.4.3.6. Quy trình tín dụng

1.4.4. Hiệu quả hoạt động tín dụng

1.4.4.1. Quan niệm về hiệu quả hoạt động tín dụng
1.4.4.2. Quan điểm của ngân hàng về hiệu quả hoạt động tín dụng
1.4.4.3. Quan điểm của khách hàng về hiệu quả hoạt động tín dụng
1.4.4.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
1.4.4.4.1. Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ
1.4.4.4.2. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV)
1.4.4.4.3. Hệ số thu nợ (%)
1.4.4.4.4. Tỷ lệ thu lãi (%)
1.4.4.4.5. Tỷ lệ dư nợ / Tổng nguồn vốn (%)
1.4.4.4.6. Tỷ lệ dư nợ / Vốn huy động (%)
1.4.4.4.7. Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%)
1.4.4.4.8. Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
1.4.4.4.9. Tỷ lệ nợ xấu (%)
1.4.4.4.10. Vòng quay vốn Tín dụng (vòng)
1.4.4.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng
1.4.4.5.1. Nhân tố từ phía ngân hàng
1.4.4.5.2. Nhân tố từ phía khách hàng
1.4.4.5.3. Nhân tố khách quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KỲ SƠN HẢI PHÒNG

2.1. Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Kỳ Sơn – Hải Phòng

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

2.3.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động

2.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

2.3.3. Hoạt động nhiệm vụ đang có

2.4. Huy động vốn

2.5. Hoạt động tín dụng

2.6. Các hoạt động khác

2.7. Những thuận lợi và khó khăn

2.8. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNN Việt Nam chi nhánh Kỳ Sơn – Hải Phòng

2.8.1. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014

2.8.2. Hoạt động huy động vốn

2.8.3. Hoạt động tín dụng

2.8.4. Hoạt động dịch vụ khác

2.9. Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Kỳ Sơn giai đoạn 2012 - 2014

2.9.1. Các chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng

2.9.2. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay

2.9.3. Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ

2.9.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng

2.9.4.1. Tỷ lệ doanh số cho vay / Vốn huy động
2.9.4.2. Tỷ lệ dư nợ / Vốn huy động (Hiệu suất sử dụng vốn)
2.9.4.3. Tỷ lệ thu lãi
2.9.4.4. Hệ số thu nợ
2.9.4.5. Tỷ lệ thu nợ đến hạn
2.9.4.6. Tỷ lệ nợ quá hạn
2.9.4.7. Tình hình nợ xấu
2.9.4.8. Vòng quay vốn tín dụng
2.9.4.9. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

2.9.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNN&PTNN chi nhánh Kỳ Sơn giai đoạn 2012-2014

2.9.5.1. Những kết quả đạt được
2.9.5.2. Những tồn tại

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNN&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH KỲ SƠN- HẢI PHÒNG

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Kỳ Sơn- Hải Phòng

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Kỳ Sơn – Hải Phòng

3.2.1. Đa dạng hóa đối tượng cho vay

3.2.2. Cân đối giữa nguồn vốn huy động và cho vay, cân đối về kỳ hạn

3.2.3. Tăng cường công tác quản lý nợ và giải quyết nợ xấu

3.2.4. Tăng cường công tác đào tạo cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định có chuyên môn cao, đạo đức nghề nghiệp tốt

3.2.5. Marketing trong ngân hàng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNN&PTNT) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp. Hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế nông thôn. Để nâng cao hiệu quả tín dụng, cần có cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là hoạt động cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng. Vai trò của tín dụng ngân hàng không chỉ dừng lại ở việc cung cấp vốn mà còn góp phần thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm và phát triển kinh tế. Đặc biệt, NHNN&PTNT có nhiệm vụ hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp nhỏ trong việc tiếp cận nguồn vốn.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng

Để đánh giá hiệu quả tín dụng, các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ thu nợ đến hạn và tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cần được xem xét. Những chỉ tiêu này phản ánh tình hình tài chính của ngân hàng và khả năng quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng.

II. Những thách thức trong hoạt động tín dụng tại NHNN PTNT Việt Nam

Hoạt động tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Tình hình kinh tế khó khăn, tỷ lệ nợ xấu cao và sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác là những vấn đề cần được giải quyết. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất quan trọng để tìm ra giải pháp phù hợp.

2.1. Tình hình nợ xấu và nguyên nhân

Tỷ lệ nợ xấu tại NHNN&PTNT đang ở mức cao, ảnh hưởng đến khả năng cho vay và lợi nhuận của ngân hàng. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc đánh giá rủi ro chưa chính xác và sự thiếu hụt thông tin về khách hàng.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong việc cung cấp các sản phẩm tín dụng linh hoạt và lãi suất ưu đãi. Điều này đặt ra áp lực lớn cho NHNN&PTNT trong việc cải thiện dịch vụ và nâng cao hiệu quả tín dụng.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHNN PTNT Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả tín dụng, NHNN&PTNT cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng mà còn hỗ trợ khách hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng

Việc đa dạng hóa sản phẩm tín dụng sẽ giúp NHNN&PTNT đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Các sản phẩm tín dụng cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng khách hàng khác nhau.

3.2. Tăng cường công tác quản lý rủi ro

Công tác quản lý rủi ro cần được chú trọng hơn nữa. Việc áp dụng các công nghệ tài chính hiện đại sẽ giúp ngân hàng đánh giá rủi ro một cách chính xác và kịp thời, từ đó giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu.

3.3. Đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ tín dụng

Đào tạo cán bộ tín dụng có chuyên môn cao và đạo đức nghề nghiệp tốt là một trong những giải pháp quan trọng. Cán bộ tín dụng cần được trang bị kiến thức về thị trường và kỹ năng phân tích khách hàng để đưa ra quyết định cho vay chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại NHNN PTNT Việt Nam

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đã mang lại những kết quả tích cực cho NHNN&PTNT. Các chỉ tiêu tài chính đã có sự cải thiện rõ rệt, đồng thời khách hàng cũng được hưởng lợi từ các sản phẩm tín dụng linh hoạt hơn.

4.1. Kết quả đạt được sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể, đồng thời tỷ lệ thu nợ đến hạn cũng được cải thiện. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp đã được triển khai.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về dịch vụ tín dụng của NHNN&PTNT. Sự hài lòng của khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng giúp ngân hàng nâng cao uy tín và thương hiệu.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tín dụng tại NHNN PTNT Việt Nam

Kết luận, việc nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHNN&PTNT Việt Nam là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Với những giải pháp đã được đề xuất, ngân hàng có thể cải thiện tình hình tài chính và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong tương lai.

5.1. Tương lai của hoạt động tín dụng

Trong tương lai, hoạt động tín dụng tại NHNN&PTNT sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Ngân hàng cần không ngừng cải tiến dịch vụ và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ là mục tiêu hàng đầu của NHNN&PTNT. Ngân hàng cần chú trọng đến việc hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp nhỏ, góp phần vào sự phát triển kinh tế nông thôn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh kỳ sơn hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát về ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển từ rất lâu gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được.

Tại Việt Nam, khái niệm NHTM đã được quy định rõ trong Luật các tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”. Chức năng, vai trò của ngân hàng thương mại 1. Chức năng của ngân hàng thương mại Hiện nay ngân hàng thương mại có rất nhiều chức năng, tuy nhiên có 3 chức năng cơ bản sau: Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.Khi thực hiện chức năng trên thì NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất nhận gửi và góp phần tạo lợi ích cho các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.

Chức năng trung gian thanh toán Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền lãi từ khoản tiền SV: Trịnh Thị Hồng Quyên – QT1501T 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán.Tùy theo nhu cầu khách hàng có thể lựa chọn cho mình một phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người thanh toán dù ở gần hay ở xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian, đảm bảo thanh toán an toàn, tiện lợi. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn, tốc độ thanh toán, từ đó góp phần phát triển kinh tế.

Chức năng tạo tiền Là chức năng vô cùng quan trọng, phản ánh bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển, các NHTM khi kinh doanh đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền dựa trêncơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giam dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ Với chức năng này hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu chi trả, thanh toán của xã hội.

Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường Qua quá trình hoạt động của các NHTM và đánh giá hiệu quả chung của nền kinh tế ta có thể thấy vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường được thể hiện như sau: NHTM là công cụ để nhà nước điều tiếtnền kinh tế vĩ mô. SV: Trịnh Thị Hồng Quyên – QT1501T 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG NHNN có nhiệm vụ xây dựng, thực thi chính sách tiền tệ thông qua các công cụ như: thị trường mở, lãi suất, dự trữ bắt buộc… thì NHTM một mặt chịu sự tác động trực tiếp của các cộng cụ này mặt khác nó còn tham gia điều tiết gián tiếp nền kinh tế vĩ mô thông qua mối quan hệ với các cá nhân, tổ chức kinh tế về các hoạt động tài chính tín dụng. Thông qua hoạt động của NHTM với các chủ thể khác trong nền kinh tế, mọi thông tin có liên quan đến việc hoạch định chính sách tiền tệ sẽ được phản hồi lại NHTN, giúp NHTN có thể hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp với từng thời kỳ để đảm bảo thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển ổn định. NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế Nói tới vai trò của NHTM thì không thể không nói tới vai trò cung ứng vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế.Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trước tiên các chủ doanh nghiệp phải quan tâm đó là vốn.NHTM chính là người đứng ra tiến hành khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế … tạo nên quỹ cho vay và sử dụng quỹ đó để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế.

NHTM là một kênh phân phối vốn có hiệu quả, đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến quy trình công nghệ, do đó nâng cao năng suất lao động để có thể đứng vững trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường. NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường Để có thể tiếp cận với thị trường và tìm kiếm lợi nhuận các DN cần phải quan tâm tới yếu tố đầu vào quan trọng nhất chính là vốn, đây luôn là mối quan tâm đầu tiên của các DN vì nó đặt nền tảng cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Các DNphải biết khai thác các nguồn vốn khác thay vì chỉ trông chờ vào vốn tự có.Và nguồn vốn tín dụng của NHTM sẽ giúp DN giải quyết được khó khăn đó.Vì vậy, ngân hàng chính là cầu nối giữa DN và thị trường giúp doanh nghiệp tìm kiếm được đầu vào, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho nó phát huy hiệu quả một cách tốt nhất trên thị trường. NHTM là cầu nối giữa nền tài chính Quốc gia với nền tài chính Quốc tế SV: Trịnh Thị Hồng Quyên – QT1501T 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG Trên thế giới mỗi quốc gia độc lập thường xuyên tiến hành những mối quan hệ đa dạng và phức tạp trên nhiều lĩnh vực : kinh tế, chính trị, xã hội,văn hoá, khoa học- kỹ thuật,ngoại giao…Quan hệ kinh tế thường chiếm vị trí quan trọng.Những áp lực cạnh tranh buộc nền kinh tếmỗi quốc gia khi mở cửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh và quan trọng nhất là tài chính.

Để có thể hoà nhập nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới thông qua vai trò của hệ thống NHTM với hàng loạt các nghiệp vụ không ngừng được hoàn thiện và phát triển: thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, uỷ thác đầu tư, …Hệ thống NHTM trong nước đã điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế, đưa nền tài chính trong nước phát triển và bắt kịp nền tài chính quốc tế. Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 1. Nghiệp vụ tài sản nợ Tài sản nợ bao gồm những khoản nợ mà ngân hàng nợ thị trường và vốn của ngân hàng. Các khoản nợ được thị trường biểu hiện thông qua những khoản vốn mà dân chúng gửi vào NHTM hoặc NHTM đi vay các chủ thể trong nền kinh tế như các cá nhân, các hộ gia đình, doanh nghiệp, nước ngoài, các trung gian tài chính khác, NHTW… Vốn tiền gửi Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động huy động vốn của NHTM dưới dạng nhận các khoản tiền gửi của doanh nghiệp vào ngân hàng để thanh toán nhằm mục đích an toàn hay hưởng lãi.

Ngân hàng còn huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào ngân hàng với mục đích hưởng lãi như : + Tiền gửi thanh toán: Là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong quá trình kinh doanh của tổ chức kinh tế và cá nhân gửi vào ngân hàng để chủ động thanh toán hoặc sinh lời. Tuỳ theo tính chất nhàn rỗi của các nguồn vốn các cánhân, tổ chức có thể gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn vào ngân hàng, ngân hàng có thể sử nguồn vốn này để cho vay các thành phần kinh tế. + Tiền gửi tiết kiệm: Là hình thức huy động vốn truyền thống của NHTM. Tiền gửi tiết kiệm là khoản để dành hoặc tạm thời nhàn rỗi của dân cư gửi vào SV: Trịnh Thị Hồng Quyên – QT1501T 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG ngân hàng để hưởng lãi theo định kỳ hoặc tiết kiệm cho tương lai.

Đây là nguồn vốn quan trọng có tính ổn định cao và quy mô lớn trong tổng nguồn vốn huy động của NHTM +Phát hành giấy tờ có giá Nghiệp vụ này mang tính chất thời vụ, nó phát sinh khi có nhu cầu về vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nhằm thu hút các khoản vốn trung dài hạn để đầu tư để đầu tư vào nền kinh tế, nguồn vốn này tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM do huy động có thời hạn .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ