Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống kinh tế thị trường, thị trường tài chính giữ vai trò huyết mạch đối với sự luân chuyển các dòng vốn và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Chủ thể cốt lõi tham gia vận hành thị trường này là hệ thống ngân hàng thương mại, thực hiện chức năng kết nối cung - cầu vốn, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường tiền tệ và tạo việc làm cho xã hội. Trong các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thương mại, tín dụng là nghiệp vụ xương sống, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản có và đóng góp nguồn thu nhập từ lãi lớn nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Dù vậy, hoạt động tín dụng tiềm ẩn rủi ro rất lớn; các tổn thất phát sinh từ nợ xấu hoặc sai hẹn thanh toán có thể làm suy giảm nghiêm trọng an toàn tài chính của tổ chức tín dụng. Đứng trước những khó khăn của nền kinh tế giai đoạn 2013 – 2015, yêu cầu nâng cao hiệu quả và kiểm soát rủi ro tín dụng trở thành nhiệm vụ cấp bách tại các đơn vị cơ sở.
Từ thực tiễn thực tập tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Duyên Hải – Phòng giao dịch Quán Toan, khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Xây dựng cơ sở lý luận tổng quan về hoạt động tín dụng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Duyên Hải – Phòng giao dịch Quán Toan trong giai đoạn 2013 – 2015.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Phòng giao dịch Quán Toan trong giai đoạn tiếp theo (2016 – 2018).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và các chỉ tiêu phản ánh quy mô, chất lượng cũng như hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Duyên Hải – Phòng giao dịch Quán Toan, có trụ sở tại Km9 – Quốc lộ 5 – Quận Hồng Bàng – Thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015; định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2016 – 2018. Khóa luận được giao thực hiện từ ngày 18 tháng 4 năm 2016 và hoàn thành vào ngày 09 tháng 7 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, học thuyết ngân hàng và chuẩn mực quản trị tín dụng:
- Khái niệm và nền tảng pháp lý: Khóa luận viện dẫn định nghĩa ngân hàng thương mại qua Luật Ngân hàng Đan Mạch (1930), Luật Ngân hàng Pháp (1941), Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính của Việt Nam (ngày 24/05/1990) và Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam (ngày 26/12/1997). Ngân hàng thương mại được xác định là tổ chức tín dụng thực hiện thường xuyên hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Bản chất và nguyên tắc tín dụng: Tín dụng ngân hàng xuất phát từ gốc từ Latinh Credo (tin tưởng, tín nhiệm), là giao dịch chuyển giao tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận và bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ.
- Quan điểm đánh giá hiệu quả tín dụng: Được nhìn nhận đa chiều từ hai phía:
- Góc độ ngân hàng: Đạt mức sinh lời và thu nhập tối đa ứng với mức rủi ro chấp nhận được, cân bằng giữa tăng trưởng quy mô dư nợ và nâng cao chất lượng tín dụng.
- Góc độ khách hàng: Nhu cầu vốn được đáp ứng kịp thời, quy trình thủ tục nhanh gọn, lãi suất và phí hợp lý, phương thức vay và trả nợ phù hợp chu kỳ kinh doanh.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận phân lập hệ thống chỉ tiêu thành hai nhóm:
- Chỉ tiêu định lượng về quy mô và chất lượng: Tốc độ tăng trưởng dư nợ; tỷ trọng dư nợ trên tổng tài sản có; cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); doanh số cho vay; tỷ lệ nợ quá hạn; tỷ lệ nợ xấu (NPL - tính trên các nhóm nợ 3, 4, 5); vòng quay vốn tín dụng; hệ số an toàn vốn tối thiểu (hệ số Cook $\ge 8%$); giới hạn cấp tín dụng cho một khách hàng (không vượt quá 15% vốn tự có và dư nợ không quá 10% vốn điều lệ cùng các quỹ); hiệu suất sử dụng vốn; hệ số thu nợ; tỷ lệ thu lãi (chuẩn yêu cầu đạt trên 95%); tỷ lệ dư nợ/vốn huy động và tỷ lệ thu nợ đến hạn.
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ an tâm của khách hàng, công tác an ninh và giữ xe miễn phí, sơ đồ chỉ dẫn giao dịch, trang phục, bài trí công sở và thái độ giao tiếp của cán bộ tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu bàn (desk research) kết hợp hạch toán phân tích số liệu:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết từ giáo trình và quy chế chuyên môn.
- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối các chuỗi số liệu tài chính qua các năm (2013 – 2015).
- Phương pháp phân loại, lập bảng cân đối số liệu và phân tích tỷ số tài chính.
- Nguồn dữ liệu sử dụng là các báo cáo thống kê hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối vốn, sao kê dư nợ tín dụng và tài liệu quản trị nội bộ do Phòng Tổ chức hành chính và các bộ phận nghiệp vụ thuộc Phòng giao dịch Quán Toan cung cấp, cùng hệ thống báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Á Châu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
Nội dung chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng chi phối hoạt động kinh doanh ngân hàng. Tác giả phân tích ba chức năng trụ cột của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế, bao gồm: trung gian tín dụng (cầu nối điều chuyển vốn nhàn rỗi), trung gian thanh toán (đóng vai trò thủ quỹ, cung ứng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt) và chức năng tạo tiền (tạo phương tiện thanh toán dựa trên cơ chế dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Trung ương điều tiết). Các hoạt động kinh doanh cơ bản được chia tách thành nghiệp vụ huy động vốn (tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng, vay Ngân hàng Nhà nước), nghiệp vụ sử dụng vốn (cấp tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ) và các dịch vụ phi tín dụng khác.
Trong cấu phần hoạt động tín dụng, tác giả phân loại tín dụng theo nhiều tiêu chí:
- Theo thời hạn: Ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (1 đến 5 năm), dài hạn (trên 5 năm).
- Theo hình thức cấp tín dụng: Cho vay trực tiếp (thấu chi, cho vay từng món, cho vay theo hạn mức, cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn, cho vay trả góp, cho vay luân chuyển) và cho vay gián tiếp (chiết khấu thương phiếu/giấy tờ có giá, bảo lãnh ngân hàng với 6 loại hình bảo lãnh cụ thể).
- Theo mức độ rủi ro: Phân loại thành tín dụng lành mạnh, tín dụng có vấn đề, nợ có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi. Đồng thời, trình bày hệ thống phân loại nợ 5 nhóm (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý - quá hạn dưới 90 ngày; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 91 đến 180 ngày; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ - quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày). Nợ xấu được xác định là tổng dư nợ của các nhóm 3, 4 và 5.
Chương này cũng xác định rõ 6 loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng (rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro mất vốn, rủi ro sai hẹn) và chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi phát sinh rủi ro tín dụng như tình trạng thông tin không cân xứng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn, biến động chu kỳ kinh tế, bất cập của khung pháp lý và các nguyên nhân bất khả kháng.
Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Duyên Hải – Phòng giao dịch Quán Toan
Chương II phản ánh lịch sử hình thành ngân hàng, mô hình tổ chức và đi sâu lượng hóa thực trạng hoạt động tín dụng tại đơn vị thực tập. Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được thành lập theo Giấy phép số 533/GP-UB ngày 13/05/1993 của UBND TP. Hồ Chí Minh và Giấy phép số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, chính thức hoạt động từ ngày 04/06/1993. Hội sở đặt tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Tính đến giai đoạn nghiên cứu, ACB có vốn điều lệ 9.376.965.060.000 đồng và mạng lưới gồm 346 chi nhánh, phòng giao dịch. Tác giả tổng thuật các mốc phát triển công nghệ trọng yếu của ACB:
- Giai đoạn 1996 – 2000: Phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa.
- Năm 2001: Vận hành hệ thống ngân hàng lõi TCBS (The Complete Banking Solution).
- Năm 2003: Đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
- Năm 2005: Standard Chartered trở thành cổ đông chiến lược.
- Năm 2011: Xây dựng Trung tâm dữ liệu dạng mô-đun trị giá gần 2 triệu USD; Trung tâm Vàng đạt ISO 9001:2008 và ISO/IEC 17025:2005.
- Năm 2012: Xử lý sự cố rút tiền tháng 8, phục hồi tăng trưởng huy động tiết kiệm VND đạt 16,3% sau 2 tháng.
- Năm 2013: Kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức 3% thông qua xử lý rủi ro và bán nợ cho VAMC; hạ hệ số chi phí/thu nhập (CIR) xuống mức 66% (giảm 7% so với năm 2012).
- Năm 2014: Nâng cấp hệ thống core banking từ TCBS lên DNA sau 14 năm sử dụng và công bố nhận diện thương hiệu mới.
Phòng giao dịch Quán Toan được thành lập ngày 22/07/2003 theo Quyết định số 90/2001/QĐ-NHNN (ban hành ngày 07/02/2002 của Hội đồng Quản trị). Ban đầu PGD trực thuộc Chi nhánh Hải Phòng, đến năm 2007 được chuyển giao về Chi nhánh Duyên Hải, do ông Đào Văn Kiên làm Giám đốc. Mô hình nhân sự được cơ cấu chặt chẽ qua sơ đồ phân cấp:
[ GIÁM ĐỐC ]
[ KSV GIAO DỊCH ] [ KSV TÍN DỤNG ]
TELLER CSR KIỂM THỦ QUỸ PFC RA CRS TIỀN
NGÂN GỬI
Chức năng của từng bộ phận được khóa luận làm rõ: Kiểm soát viên giao dịch điều hành giao dịch viên (Teller), dịch vụ khách hàng (CSR), kiểm ngân và thủ quỹ; Kiểm soát viên tín dụng quản lý chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (PFC), bộ phận phân tích tín dụng (RA), hỗ trợ tín dụng (CRS) và quản lý tiền gửi.
Về phân tích định lượng, hệ thống dữ liệu thực trạng được khóa luận thiết lập thông qua 20 bảng số liệu và 3 biểu đồ chuyên đề:
| Nhóm chỉ tiêu |
Danh mục bảng biểu và biểu đồ ghi nhận trong khóa luận |
| Tổng quan kết quả kinh doanh |
- Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng (2013 - 2015) - Bảng 2.3: Thực hiện kế hoạch của Hội sở giao năm 2015 |
| Cơ cấu nguồn vốn huy động |
- Bảng 2.4: Phân theo loại tiền (2013 - 2015) - Bảng 2.5: Phân theo thành phần kinh tế - Bảng 2.6: Phân theo kỳ hạn gửi (2013 - 2015) - Bảng 2.7: Doanh số kinh doanh ngoại tệ (2013 - 2015) |
| Quy mô và cơ cấu dư nợ tín dụng |
- Bảng 2.8: Quy mô tín dụng (2013 - 2015) - Bảng 2.9: Dư nợ phân theo kỳ hạn - Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ theo loại tiền tệ - Bảng 2.11: Dư nợ theo hình thức cấp tín dụng - Bảng 2.12: Doanh số và cơ cấu cấp tín dụng theo ngành kinh tế - Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động tín dụng tại ACB Quán Toan - Biểu đồ 2.2: Biến động dư nợ tín dụng (2013 - 2015) |
| Chất lượng và an toàn tín dụng |
- Bảng 2.13: Tỷ lệ doanh số cho vay / vốn huy động (2013 - 2015) - Bảng 2.14: Tỷ lệ dư nợ / huy động (2013 - 2015) - Bảng 2.15: Tỷ lệ thu nợ đến hạn (2013 - 2015) - Bảng 2.16: Tỷ lệ nợ quá hạn (2013 - 2015) - Bảng 2.17: Nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế (2013 - 2015) - Bảng 2.18: Phân loại nhóm nợ (2013 - 2015) - Bảng 2.19: Vòng quay vốn tín dụng (2013 - 2015) - Bảng 2.20: Kết quả kinh doanh tín dụng (2013 - 2015) - Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ thu lãi (2013 - 2015) |
Từ các dữ liệu trên, tác giả rút ra các thành tựu đạt được về quy mô mở rộng, năng lực thu hút tiền gửi, đồng thời chỉ rõ những điểm tồn tại liên quan đến áp lực cân đối kỳ hạn nguồn vốn, nợ quá hạn cục bộ ở một số ngành kinh tế và sự cần thiết phải kiểm soát nợ ngoại bảng.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Duyên Hải – Phòng giao dịch Quán Toan
Dựa trên định hướng kinh doanh của ACB Quán Toan giai đoạn 2016 – 2018, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đẩy mạnh việc cho vay vốn huy động nhằm cân đối cơ cấu vốn: Nâng cao hiệu suất sử dụng vốn huy động tại chỗ, khắc phục sự chênh lệch kỳ hạn và loại tiền tệ giữa huy động và cho vay.
- Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay với nhiều thành phần kinh tế: Thiết kế các gói vay linh hoạt cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa, giảm bớt sự phụ thuộc tín dụng vào một vài nhóm ngành đặc thù.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động sử dụng vốn vay của khách hàng: Giám sát chặt chẽ trước, trong và sau giải ngân, kiên quyết xử lý hoặc thu hồi nợ trước hạn các trường hợp khách hàng sử dụng vốn sai mục đích cam kết.
- Đa dạng hóa phương thức cho vay: Kết hợp cho vay từng món với cho vay thấu chi, cho vay trả góp và mở rộng các dịch vụ cấp tín dụng gián tiếp như bảo lãnh, chiết khấu.
- Tăng cường công tác quản lý nợ và giải quyết nợ xấu: Phân loại chặt chẽ nợ theo 5 nhóm, trích lập dự phòng đầy đủ, chủ động đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi, phối hợp xử lý tài sản bảo đảm và đẩy mạnh thu hồi các khoản nợ đã xử lý rủi ro đang theo dõi ngoại bảng.
Đồng thời, khóa luận nêu các nhóm kiến nghị bổ trợ:
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ về bảo đảm tiền vay, đăng ký giao dịch bảo đảm và cơ chế xử lý tranh chấp tài sản thế chấp.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, cơ chế lãi suất và tăng cường thanh tra, giám sát chất lượng tín dụng toàn hệ thống.
- Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (Hội sở): Hỗ trợ công nghệ, phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng hợp lý cho phòng giao dịch và nâng cao chất lượng đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ chuyên viên PFC, RA.
Kết quả và đóng góp
Công trình khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn hoạt động:
- Kết quả dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận ghi nhận bức tranh phát triển của ACB với quy mô vốn điều lệ 9.376.965.060.000 đồng, hệ thống 346 chi nhánh/PGD; phản ánh các mốc xử lý khủng hoảng phục hồi tiền gửi VND tăng 16,3% sau sự cố năm 2012, kiểm soát nợ xấu dưới 3% năm 2013 và giảm chỉ số CIR xuống 66%. Đối với Phòng giao dịch Quán Toan, toàn bộ quá trình vận động tín dụng 2013 – 2015 được số hóa qua 20 bảng biểu thống kê chi tiết từ doanh số, dư nợ, kỳ hạn, nhóm nợ đến tỷ lệ thu nợ và kết quả tài chính tín dụng.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 5 giải pháp nghiệp vụ và 3 nhóm kiến nghị trực diện, giải quyết được bài toán cân đối nguồn vốn và nâng cao chất lượng tín dụng tại một phòng giao dịch tuyến cơ sở.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đánh giá hiệu quả tín dụng từ cả góc độ ngân hàng và khách hàng. Tác giả tự đóng góp một nghiên cứu tình huống (case study) điển hình về quản trị hoạt động tín dụng tại phòng giao dịch cấp cơ sở đóng trên địa bàn cửa ngõ công nghiệp (Hồng Bàng, Hải Phòng), cung cấp tài liệu thực tiễn cho công tác điều hành tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên thực tập trong khoảng thời gian có hạn (từ ngày 18/04/2016 đến ngày 09/07/2016), kiến thức thực tế và kỹ năng phân tích chuyên sâu còn những mặt khiêm tốn như tác giả đã tự nhận xét trong lời mở đầu. Phạm vi khảo sát số liệu chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Phòng giao dịch Quán Toan trong khoảng thời gian 3 năm (2013 – 2015), chưa bao quát toàn bộ Chi nhánh Duyên Hải cũng như chưa thực hiện đối sánh chéo với các ngân hàng thương mại đối thủ trên cùng địa bàn quận Hồng Bàng.
Hướng nghiên cứu mở rộng cần tập trung vào việc đánh giá tác động của hệ thống ngân hàng lõi DNA và bộ nhận diện thương hiệu mới đối với hiệu quả tín dụng của đơn vị trong các năm tiếp theo, đồng thời mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ mạng lưới chi nhánh vùng Duyên hải.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài nâng cao chất lượng tín dụng, quản trị nợ xấu hoặc mở rộng quy mô tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
- Cán bộ tín dụng mới tuyển dụng tại các tổ chức tín dụng tham khảo về cơ cấu phân nhiệm phòng ban (vị trí PFC, RA, CRS, Teller, KSV) và phương pháp xác định, tính toán các chỉ tiêu định lượng (vòng quay vốn, hệ số thu nợ, tỷ lệ an toàn vốn Cook, phân loại nợ 5 nhóm).
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu hiệu quả tín dụng ở Chương I và bảng phân tích cơ cấu tổ chức, phân nhiệm chức danh vận hành tại Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Phòng giao dịch Quán Toan thuộc ACB được thành lập khi nào và lịch sử thay đổi cơ quan chủ quản ra sao?
Phòng giao dịch Quán Toan được thành lập ngày 22/07/2003 theo Quyết định số 90/2001/QĐ-NHNN (ban hành ngày 07/02/2002) tại Km9 Quốc lộ 5, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng. Ban đầu, phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Hải Phòng; sau khi Chi nhánh Duyên Hải được thành lập vào năm 2007, PGD Quán Toan được chuyển về trực thuộc Chi nhánh Duyên Hải.
2. Quy mô mạng lưới và vốn điều lệ của ACB được ghi nhận trong khóa luận là bao nhiêu?
Văn bản ghi nhận ACB có vốn điều lệ là 9.376.965.060.000 đồng (Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) với mạng lưới hoạt động gồm 346 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc.
3. ACB đã triển khai những mốc chuyển đổi công nghệ ngân hàng lõi (core banking) nào?
Năm 2001, ACB chính thức đưa vào vận hành hệ thống ngân hàng lõi TCBS (The Complete Banking Solution). Đến năm 2014, ACB tiến hành nâng cấp hệ thống nghiệp vụ lõi từ TCBS lên hệ thống DNA sau 14 năm khai thác.
4. Mô hình tổ chức nhân sự tại Phòng giao dịch Quán Toan được phân công như thế nào?
Đứng đầu là Giám đốc phòng giao dịch (ông Đào Văn Kiên). Bên dưới gồm hai nhánh độc lập do hai Kiểm soát viên (KSV) phụ trách: KSV Giao dịch quản lý giao dịch viên (Teller), CSR, kiểm ngân và thủ quỹ; KSV Tín dụng quản lý chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (PFC), RA, CRS và bộ phận tiền gửi.
5. Nợ xấu trong hoạt động tín dụng ngân hàng được xác định gồm những nhóm nào?
Theo hệ thống chỉ tiêu phân loại nợ được tác giả trình bày tại Chương I, nợ xấu (NPL) là tổng dư nợ của các nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5, bao gồm: Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 91 đến 180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn từ 181 đến 360 ngày) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vũ Khánh Huyền đã hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về đề tài hiệu quả hoạt động tín dụng tại ACB – PGD Quán Toan giai đoạn 2013 – 2015. Bằng phương pháp thống kê mô tả và hệ thống bảng biểu định lượng, công trình đã khái quát đầy đủ cơ sở lý luận, lượng hóa thực trạng dư nợ, cơ cấu nợ và thu nợ tại một phòng giao dịch tuyến cơ sở. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với định hướng giai đoạn 2016 – 2018, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro và tăng trưởng tín dụng tại địa phương.