Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam chi nhánh tỉnh kon tum

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh giải pháp cải thiện kết quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH-BẢNG BIỂU- BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO

1.1. Cơ sở lý luận chung về đói nghèo

1.1.1. Khái niệm nghèo đói

1.1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo

1.1.3. Khái niệm về tín dụng vi mô

1.1.4. Tổ chức tài chính vi mô

1.1.5. Vai trò của tín dụng vi mô đối với hộ nghèo

1.1.6. Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

1.1.6.1. Khái niệm hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
1.1.6.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
1.1.6.3. Hiệu quả kinh tế
1.1.6.4. Hiệu quả xã hội

1.1.7. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

1.1.8. Kinh nghiệm quốc tế trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo và bài học cho Việt Nam

1.1.8.1. Mô hình tín dụng vi mô tại Bangladesh
1.1.8.2. Bank Rakyat Indonesia (BRI)
1.1.8.3. Swayam Krishi Sangam (SKS) Ấn Độ
1.1.8.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.2. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo có vay vốn tín dụng

1.2.1. Tóm lược các nghiên cứu trước đây

1.2.2. Giới thiệu mô hình nghiên cứu

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất thoát nghèo kỳ vọng

1.2.4. Mô hình nghiên cứu đề nghị

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KON TUM

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum

2.2. Thực trạng đói nghèo tại tỉnh Kon Tum

2.3. Chủ trương của tỉnh Kon Tum về xóa đói giảm nghèo

2.4. Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Kon Tum

2.5. Thực trạng hoạt động tín dụng hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kon Tum

2.5.1. Về nguồn vốn

2.5.2. Về sử dụng vốn

2.5.3. Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Kon Tum

2.5.3.1. Hiệu quả quản lý vốn vay trong chương trình tín dụng hộ nghèo của NHCSXH tỉnh Kon Tum
2.5.3.2. Hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình tín dụng hộ nghèo của NHCSXH tỉnh Kon Tum

2.6. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo có vay vốn tín dụng

2.6.1. Mô tả cuộc nghiên cứu

2.6.2. Quy mô mẫu

2.6.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.6.4. Dữ liệu nghiên cứu

2.6.5. Lược trích kết quả nghiên cứu

2.6.6. Mô tả mẫu nghiên cứu

2.6.7. Kết quả hồi quy

2.6.8. Tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại

2.6.8.1. Những tồn tại trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo
2.6.8.2. Nguyên nhân của những tồn tại
2.6.8.2.1. Nguyên nhân chủ quan từ phía NHCSXH tỉnh Kon Tum
2.6.8.2.2. Nguyên nhân khách quan

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KON TUM

3.1. Cơ sở xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trong công tác xóa đói giảm nghèo tại NHCSXH chi nhánh Kon Tum đến năm 2020

3.2. Định hướng phát triển Ngân hàng chính sách xã hội của Chính phủ

3.3. Định hướng hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kon Tum

3.4. Quan điểm cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội

3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kon Tum

3.5.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn vay

3.5.2. Giải pháp về huy động nguồn vốn

3.5.3. Về quản lý nguồn vốn tín dụng ưu đãi

3.5.4. Giải pháp về cơ chế cho vay

3.5.5. Hoàn thiện quy trình và thủ tục vay vốn

3.5.6. Đẩy mạnh công tác đào tạo

3.5.7. Tăng cường hệ thống kiểm tra, giám sát

3.5.8. Tuyên truyền phổ biến các chương trình tín dụng ưu đãi đến hộ nghèo

3.5.9. Quan tâm đến nhu cầu vay vốn của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số

3.5.10. Giải pháp nâng cao khả năng hộ thoát nghèo nhờ nguồn vốn tín dụng

3.5.10.1. Tạo việc làm phi nông nghiệp
3.5.10.2. Giảm quy mô hộ và số người sống phụ thuộc thông qua các chương trình kế hoạch hóa gia đình
3.5.10.3. Số năm đi học của chủ hộ
3.5.10.4. Số tiền vay và thời hạn vay vốn
3.5.10.5. Đối với NHCSXH Việt Nam
3.5.10.6. Đối với NHCSXH chi nhánh tỉnh Kon Tum
3.5.10.7. Đối với chính quyền địa phương
3.5.10.8. Đối với hội, đoàn thể các cấp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội Kon Tum

Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội Kon Tum là một vấn đề quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo. Ngân hàng chính sách xã hội đóng vai trò chủ chốt trong việc cung cấp nguồn vốn cho hộ nghèo, giúp họ có cơ hội phát triển kinh tế và cải thiện đời sống. Tuy nhiên, hiệu quả của các khoản tín dụng này vẫn còn nhiều hạn chế. Việc nâng cao hiệu quả tín dụng không chỉ giúp hộ nghèo thoát nghèo mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của tỉnh Kon Tum.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo

Tín dụng đối với hộ nghèo là các khoản vay được thiết kế đặc biệt để hỗ trợ những hộ gia đình có thu nhập thấp. Vai trò của tín dụng không chỉ dừng lại ở việc cung cấp vốn mà còn giúp hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ tài chính khác, từ đó nâng cao khả năng sản xuất và cải thiện chất lượng cuộc sống.

1.2. Tình hình thực tế tín dụng cho hộ nghèo tại Kon Tum

Tại Kon Tum, ngân hàng chính sách xã hội đã triển khai nhiều chương trình tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hộ gia đình chưa tiếp cận được nguồn vốn này do thiếu thông tin và các rào cản trong quy trình vay vốn.

II. Những thách thức trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo

Mặc dù ngân hàng chính sách xã hội đã có nhiều nỗ lực trong việc cung cấp tín dụng cho hộ nghèo, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm việc quản lý nguồn vốn, khả năng tiếp cận thông tin của hộ nghèo, và sự thiếu hụt trong việc đào tạo kỹ năng quản lý tài chính.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng

Nhiều hộ nghèo gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn do thiếu thông tin về các chương trình tín dụng. Họ cũng có thể không đủ điều kiện vay vốn do thiếu tài sản thế chấp.

2.2. Thiếu hụt kỹ năng quản lý tài chính

Nhiều hộ nghèo không có kỹ năng quản lý tài chính cần thiết để sử dụng hiệu quả các khoản vay. Điều này dẫn đến việc sử dụng vốn không hiệu quả và không đạt được mục tiêu thoát nghèo.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội Kon Tum

Để nâng cao hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm cải thiện quy trình cho vay, tăng cường đào tạo kỹ năng cho hộ nghèo, và nâng cao khả năng quản lý nguồn vốn của ngân hàng.

3.1. Cải thiện quy trình cho vay và thủ tục vay vốn

Cần đơn giản hóa quy trình cho vay để hộ nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn. Việc giảm bớt các thủ tục hành chính sẽ giúp tăng cường khả năng vay vốn cho hộ nghèo.

3.2. Đào tạo kỹ năng quản lý tài chính cho hộ nghèo

Tổ chức các khóa đào tạo về quản lý tài chính cho hộ nghèo sẽ giúp họ sử dụng hiệu quả các khoản vay. Điều này không chỉ giúp họ thoát nghèo mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tín dụng cho hộ nghèo

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cung cấp tín dụng cho hộ nghèo đã có những tác động tích cực đến đời sống của họ. Nhiều hộ gia đình đã cải thiện thu nhập và điều kiện sống nhờ vào các khoản vay từ ngân hàng chính sách xã hội.

4.1. Tác động của tín dụng đến đời sống hộ nghèo

Các hộ nghèo đã sử dụng vốn vay để đầu tư vào sản xuất, từ đó tạo ra thu nhập ổn định hơn. Nhiều hộ đã thoát nghèo nhờ vào sự hỗ trợ này.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả tín dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Kon Tum còn thấp. Cần có những biện pháp cải thiện để nâng cao hiệu quả này trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho tín dụng hộ nghèo tại Kon Tum

Việc nâng cao hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội Kon Tum là một nhiệm vụ quan trọng. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và ngân hàng để đảm bảo rằng hộ nghèo có thể tiếp cận nguồn vốn một cách hiệu quả nhất.

5.1. Tầm quan trọng của tín dụng trong việc xóa đói giảm nghèo

Tín dụng là một công cụ quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo. Cần tiếp tục phát triển các chương trình tín dụng ưu đãi để hỗ trợ hộ nghèo.

5.2. Định hướng phát triển tín dụng cho hộ nghèo trong tương lai

Trong tương lai, cần có những chính sách cụ thể để phát triển tín dụng cho hộ nghèo, bao gồm việc cải thiện quy trình cho vay và tăng cường đào tạo kỹ năng cho hộ nghèo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam chi nhánh tỉnh kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu B. Phần nội dung và kết quả nghiên cứu Chƣơng 1: Tổng quan về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kon Tum Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kon Tum C. Phần kết luận và hƣớng nghiên cứu tiếp theo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 1.

Cơ sở lý luận chung về đói nghèo 1. Khái niệm nghèo đói Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về nghèo tùy theo quan điểm, mục đích nghiên cứu của mỗi tác giả và mục tiêu nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo, dựa trên bản chất mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, con ngƣời với xã hội, quan điểm của Chính phủ, của các định chế quốc tế nhƣ Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế hay Liên hiệp quốc về các khía cạnh khác nhau của đói nghèo. “Khái niệm nghèo đƣợc biến đổi theo thời gian. Trƣớc đây, nghèo vẫn thƣờng đƣợc xem là chỉ liên quan đến thu nhập, ngày nay nó đƣợc nhìn nhận nhƣ một khái niệm đa cấp bắt nguồn và gắn chặt với chính trị, địa lý, lịch sử, văn hóa và các đặc điểm xã hội.

Ở những nƣớc đang phát triển, nghèo rất phổ biến và đƣợc biểu hiện ở những vấn đề nhƣ đói, thiếu đất và nguồn sinh kế, chính sách tái phân bổ không hiệu quả, thất nghiệp, mù chữ, dịch bệnh, thiếu dịch vụ y tế và nƣớc sạch an toàn. Ở những nƣớc phát triển, nghèo đƣợc thể hiện dƣới dạng loại trừ khỏi xã hội, thất nghiệp gia tăng và lƣơng thấp” (Wolfgang Benedek, 2006, trang 13) Liên Hiệp Quốc đã định nghĩa nghèo nhƣ sau: “Đặc trƣng bởi tình trạng thiếu thốn nghiêm trọng các nhu cầu cơ bản của con ngƣời, bao gồm thực phẩm, nƣớc uống an toàn, công trình vệ sinh, y tế, chỗ ở, giáo dục và thông tin. Nó phụ thuộc không chỉ vào thu nhập mà còn tiếp cận với các dịch vụ” (UN, 1995, trang 57). Để phục vụ cho công tác nghiên cứu và thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo của Việt Nam, theo Chiến lƣợc xóa đói giảm nghèo năm 20021 Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng do ESCAP2 tổ chức tại Băng Cốc – Thái Lan tháng 9/1993: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của địa phương”.(Phùng Đức Tùng, 2000; Nguyễn Thị Hoa, 2009; Giang Thanh Long, 2009) 1 Chiến lƣợc toàn diện về tăng trƣởng và xóa đói giảm nghèo đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ Việt Nam phê duyệt tại Văn bản số 2685/VPCP-QHQT, ngày 21 tháng 6 năm 2002 2 Economic and Social Commission for Asia and Pacific: Ủy ban kinh tế xã hội Châu Á và Thái Bình Dƣơng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Đói là tình trạng của một bộ phận dân cƣ nghèo có mức sống dƣới mức tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống.

Tình trạng con ngƣời ăn không đủ no, không đủ năng lƣợng tối thiểu cần thiết để duy trì sự sống hàng ngày do đó không đủ sức để lao động và tái sản xuất sức lao động (Nguyễn Thị Hoa, 2009). Hộ đói: “là hộ cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái thất học, ốm đau không có tiền chữa trị, nhà ở rách nát”3. Đói nghèo là tổng hợp khái niệm đói và khái niệm nghèo: Đói và nghèo thƣờng gắn chặt với nhau, nhƣng mức độ gay gắt khác nhau. Đói có mức độ gay gắt cao hơn, cần thiết phải xóa và có khả năng phải xóa.

Còn nghèo, mức độ thấp hơn và khó xóa hơn, chỉ có thể xóa dần nghèo tuyệt đối, còn nghèo tƣơng đối chỉ có thể giảm dần. Vì vậy, để giải quyết đói nghèo, ta thƣờng dùng cụm từ “Xóa đói giảm nghèo”. Chuẩn nghèo Tính đến nay trên thế giới có hai phƣơng pháp cơ bản để xác định chuẩn nghèo, đó là phƣơng pháp dựa trên nhu cầu chi tiêu của con ngƣời để bảo đảm mức sống tối thiểu của một con ngƣời và phƣơng pháp dựa vào thu nhập để bảo đảm mức sống tối thiểu. Tuy nhiên, chuẩn nghèo không phải là một đại lƣợng cố định mà nó luôn biến động theo thời gian và không gian, tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của từng quốc gia.

Từ năm 1985, Ngân hàng thế giới xem thu nhập 1USD/ngày/ngƣời để thỏa mãn nhu cầu sống tối thiểu nhƣ là chuẩn tổng quát cho nghèo đói toàn cầu (WB, 2004). Khi đánh giá theo sức mua tƣơng đƣơng (PPP)4 của đồng tiền nội địa so với đô la Mỹ, chuẩn nghèo 1993 có hiệu lực từ Chƣơng trình So sánh quốc tế, chuẩn nghèo quốc tế đã đƣợc đánh giá lại. Áp dụng nguyên tắc tƣơng tự và sử dụng các thiết lập ban đầu của chuẩn nghèo quốc gia, các chuẩn nghèo tƣơng đƣơng nhƣ 1993, PPP xác định đƣợc là 1,08 $/ngày/ngƣời (hoặc 32,74$/một tháng/ngƣời) theo giá cả năm 1993. Chuẩn này là trung bình của 10 chuẩn nghèo đói thấp nhất trong cùng một tập hợp của các nƣớc sử dụng (Ravallion, Datt, and Van de 3 Chƣơng trình quốc gia xóa đói giảm nghèo giai đoạn 1998-2000 đƣợc Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 133/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 1998.

4 PPP (Purchasing Power parity) là một lý thuyết kinh tế và kỹ thuật đƣợc sử dụng để xác định tƣơng đối giá trị của đồng tiền, ƣớc tính số lƣợng điều chỉnh cần thiết về tỷ giá hối đoái giữa các nƣớc để trao đổi tƣơng đƣơng (hoặc ngang) mỗi tiền tệ của sức mua. Số tiền cần thiết để mua các hàng hóa và dịch vụ ở hai nƣớc, và sử dụng để tính toán một tỷ giá hối đoái ngầm nƣớc ngoài. Một khoản tiền nhƣ vậy, có sức mua tƣơng tự ở các quốc gia khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Kết quả đánh giá lại này lần đầu tiên đƣợc công bố trong Báo cáo Phát triển thế giới: Tấn công nghèo đói (WB, 2000) và chỉ số Phát triển Thế giới (2001). Những chỉ số Phát triển Thế giới bổ sung năm 2008 đã cung cấp các ƣớc tính chuẩn nghèo đói toàn cầu, một đánh giá đầu tiên của Ngân hàng Thế giới là “1 đô la/ngày/ngƣời” chuẩn nghèo từ năm 1999. Chuẩn nghèo quốc tế đã đƣợc đánh giá lại là 1,25/ngày/ngƣời, bằng cách sử dụng dữ liệu mới trên sức mua tƣơng đƣơng (PPP), đƣợc sử dụng bởi Chƣơng trình So sánh Quốc tế, và thiết lập một cuộc điều tra5 mở rộng về thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình. Các đo lƣờng mới về mức độ và chiều sâu của đói nghèo đƣợc khảo sát ở 115 quốc gia phát triển, cùng với các phép đo về nghèo dựa trên chuẩn nghèo quốc gia của họ.

Chuẩn nghèo 1,25 $/ngày thực hiện năm 2005 thay thế cho chuẩn nghèo 1,08$/ngày theo giá năm 1993. Thƣờng đƣợc mô tả nhƣ “1 đô la/ngày/ngƣời” hay “1,08 đôla/ngày/ngƣời” đã đƣợc chấp nhận rộng rãi nhƣ là tiêu chuẩn quốc tế đối với nghèo tuyệt đối và đƣợc thành lập đầu tiên của các Mục tiêu Phát triển Thiên nên kỷ6. Mục tiêu này kêu gọi xóa bỏ nghèo cùng cực và đặt ra một mục tiêu giảm một nửa, giữa năm 1990 và 2015, tỷ lệ ngƣời có thu nhập dƣới 1 USD một ngày. Chuẩn nghèo mới duy trì cùng một tiêu chuẩn nghèo tuyệt đối điển hình của các nƣớc nghèo nhất trên thế giới, những cập nhật sử dụng mới nhất thông tin về chi phí sinh hoạt ở các nƣớc đang phát triển.

Tuy nhiên, hầu hết những ngƣời đã thoát khỏi đói nghèo cùng cực vẫn còn rất nghèo theo các tiêu chuẩn của nền kinh tế có thu nhập trung bình. Chuẩn nghèo trung bình cho các nƣớc đang phát triển trong năm 2005 là 2,00 $/ngày/ngƣời. Các nƣớc Châu Âu là 4,00$/ngày/ngƣời, các nƣớc công nghiệp phát triển là 14,4$/ngày/ngƣời (Báo cáo Chính phủ về chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010, 2005). Tín dụng đối với hộ nghèo Tín dụng đối với hộ nghèo là các khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những hộ nghèo, có sức lao động nhƣng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian 5 Để chuyển đổi giá trị danh nghĩa của chuẩn nghèo đƣợc đo bằng tiền tệ khác nhau cho một đơn vị phổ biến trong tính toán, Ngân hàng Thế giới sử dụng sức mua tƣơng đƣơng (PPPs) từ năm 2005 của Chƣơng trình So sánh Quốc tế, đã khảo sát giá ở 146 quốc gia.

6 Còn gọi là Mục tiêu Thiên niên kỷ là 8 mục tiêu đƣợc 189 quốc gia thành viên Liên hợp quốc nhất trí phấn đấu đạt đƣợc vào năm 2015. Những mục tiêu này (gọi tắt là MDGs từ tiếng anh: Millennium Development Goals) đƣợc ghi trong bản Tuyên ngôn Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc tại Hội nghị thƣợng đỉnh Thiên niên kỷ diễn ra từ ngày 6 đến ngày 8 tháng 9 năm 2000 tại trụ sở Đại hội đồng Liên hợp quốc ở New York, Mỹ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi, còn đƣợc gọi là tín dụng vi mô (Đỗ Ngọc Tân, 2012). Khái niệm về tín dụng vi mô Tín dụng vi mô là những khoản vay nhỏ, rất nhỏ do các ngân hàng hoặc một tổ chức nào đó cung cấp cho ngƣời nghèo.

Mục đích là giúp họ có thể tham gia hoạt động sản xuất hay tiến hành kinh doanh. Mở rộng ra là toàn bộ những hình thức tín dụng ƣu đãi cho ngƣời nghèo. Tín dụng vi mô thƣờng dùng cho cá nhân vay và hộ gia đình vay không cần tài sản thế chấp hoặc thông qua việc cho vay theo nhóm. Ngƣời nghèo cũng nhƣ tất cả mọi ngƣời cần vốn vay để sản xuất, tích lũy tài sản, bình ổn tiêu dùng, và tự bảo vệ mình trƣớc các rủi ro dựa trên nhóm vay.

Chính vì vậy, tín dụng vi mô đặc biệt quan trọng trong công tác xoá đói giảm nghèo (Nguyễn Thị Hải Yến, 2008).Ledgerwood (1991), “Tín dụng dành cho ngƣời nghèo là một phƣơng pháp phát triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho dân cƣ có thu nhập thấp. Tổ chức tài chính vi mô Một cách đơn giản nhất, tổ chức tài chính vi mô là tổ chức cung cấp vốn vay nhỏ cho những ngƣời có thu nhập thấp. Đa số các tổ chức cấp tín dụng vi mô là tổ chức tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ