Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) giữ vị trí then chốt trong hệ thống tài chính phục vụ an sinh xã hội tại Việt Nam, đóng vai trò tách bạch giữa tín dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước và tín dụng thương mại nhằm thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo bền vững. Tại quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, sau 15 năm đi vào vận hành (tính đến thời điểm thực hiện đề tài), NHCSXH Quận Hồng Bàng đã mở rộng mạng lưới phục vụ thông qua các điểm giao dịch phường và kênh ủy thác với các tổ chức chính trị – xã hội. Tuy nhiên, trước yêu cầu gia tăng quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh chóng, ngân hàng phải đối mặt với áp lực quản lý dòng vốn an toàn, nâng cao năng suất lao động trong bối cảnh biên chế cán bộ không tăng tương ứng và nguy cơ phát sinh nợ quá hạn tiềm ẩn.

Nhằm giải quyết những yêu cầu thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng của sinh viên Ngô Đức Lộc tập trung nghiên cứu đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội Quận Hồng Bàng, Hải Phòng". Khóa luận xác định mục tiêu trọng tâm là đánh giá thực trạng tín dụng ưu đãi, chỉ ra các mặt đạt được cũng như tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với người nghèo tại địa bàn.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được phân định thành ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng chính sách và hiệu quả hoạt động tín dụng đối với người nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại NHCSXH Quận Hồng Bàng, Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác tín dụng của chi nhánh ngân hàng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác do NHCSXH Quận Hồng Bàng thực hiện. Phạm vi nghiên cứu về không gian là địa bàn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng (đặt tại Quốc lộ 5, phường Sở Dầu); phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi số liệu hoạt động trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tín dụng đối với người nghèo được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng dành riêng cho các hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất, hoạt động vì mục tiêu xã hội hóa, phi lợi nhuận với các đặc trưng cốt lõi:

  • Không bắt buộc bảo đảm bằng tài sản (không cần thế chấp), quy trình vay dựa trên sự bình xét công khai từ thôn/tổ dân phố và xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã/phường.
  • Cho vay bằng tiền mặt trực tiếp tới người thụ hưởng, quy mô các món vay nhỏ lẻ theo định mức quy định của Chính phủ.
  • Lãi suất ưu đãi thấp hơn thị trường tín dụng thương mại, khoản chênh lệch lãi suất được ngân sách Nhà nước cấp bù hàng năm.

Khóa luận vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật và quyết định điều hành then chốt, bao gồm:

  • Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
  • Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • Quyết định số 238/QĐ-HĐQT ngày 10/05/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH về việc thành lập NHCSXH Quận Hồng Bàng.
  • Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ nghèo và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách

Do hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, hiệu quả tín dụng của NHCSXH được tiếp cận qua hai nhóm chỉ tiêu:

  1. Nhóm chỉ tiêu định tính:

    • Mức độ hoàn thiện, đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ; tính kịp thời, tiện lợi, an toàn trong việc giải ngân vốn đến tay người vay.
    • Hiệu quả kinh tế – xã hội: Tác động thúc đẩy kinh tế địa phương, củng cố và phát triển mạng lưới các tổ chức chính trị – xã hội nhận ủy thác, giải quyết quá tải công việc cho cán bộ ngân hàng thông qua cơ chế ủy thác từng phần.
  2. Nhóm chỉ tiêu định lượng:

    • Hiệu quả xã hội: Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn ($\text{Số hộ nghèo được vay vốn} / \text{Tổng số hộ nghèo} \times 100%$), Tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ vốn vay ($\text{Số hộ thoát nghèo nhờ vay vốn} / \text{Tổng số hộ vay vốn} \times 100%$), Số việc làm bình quân được tạo ra từ 01 dự án vay vốn giải quyết việc làm.
    • Hiệu quả kinh tế (Tiết kiệm chi phí và kiểm soát rủi ro): Tỷ lệ nợ quá hạn ($\text{Dư nợ quá hạn} / \text{Tổng dư nợ} \times 100%$), Tỷ lệ cấp bù lãi suất, Vòng quay vốn tín dụng ($\text{Doanh số thu nợ} / \text{Dư nợ bình quân}$), Tỷ lệ nợ khoanh thu hồi được, Tỷ lệ nợ được gia hạn nợ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối, phương pháp tổng hợp số liệu thứ cấp để phản ánh biến động của cơ cấu nguồn vốn, dư nợ và chất lượng tín dụng qua từng năm. Toàn bộ nguồn dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và báo cáo chuyên đề của NHCSXH Quận Hồng Bàng giai đoạn 2015 – 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng đối với người nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Chương I trình bày tổng quan sự ra đời tất yếu của tín dụng chính sách trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, khắc phục tư tưởng ỷ lại so với phương thức trợ cấp bao cấp truyền thống. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với 4 chủ thể: khách hàng vay vốn, nội tại NHCSXH, công tác an sinh xã hội địa phương và sự phát triển chung của đất nước. Đồng thời, chương này xác lập khung lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng, phân định rõ giữa các nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, cơ chế chính sách, sự chỉ đạo của chính quyền địa phương) và nhân tố chủ quan (mô hình mạng lưới, chiến lược hoạt động, quy trình nghiệp vụ, phẩm chất và năng lực cán bộ, công nghệ thông tin và sự phối hợp giữa ngân hàng với các hội đoàn thể nhận ủy thác).

Chương II: Thực trạng tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH quận Hồng Bàng, Hải Phòng

Chương II phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động nghiệp vụ của đơn vị trong giai đoạn 2015 – 2017. Về bộ máy, tính đến ngày 31/12/2017, NHCSXH Quận Hồng Bàng có tổng số 20 nhân sự, gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc), Tổ Kế toán – Ngân quỹ (9 cán bộ), Tổ Nghiệp vụ Tín dụng / Kế hoạch – Nghiệp vụ (6 cán bộ) và 3 nhân viên bảo vệ, quản lý mạng lưới tín dụng tại 11 điểm giao dịch phường.

Về danh mục sản phẩm, ngân hàng triển khai 6 chương trình tín dụng chính sách trọng điểm: Cho vay hộ nghèo (HN), Cho vay hộ cận nghèo (HCN), Cho vay hộ mới thoát nghèo, Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (HSSV), Cho vay giải quyết việc làm (GQVL) và Cho vay theo Quyết định 29/QĐ-TTg.

1. Cơ cấu nguồn vốn:

Chỉ tiêu Năm 2015 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2016 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2017 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%)
Nguồn vốn Trung ương 67.892 88,0 90.167 90,0 108.172 91,0
Nguồn vốn Địa phương cấp 9.257 12,0 10.018 10,0 10.698 9,0
Tổng nguồn vốn 77.149 100,0 100.185 100,0 118.870 100,0

Tổng nguồn vốn tăng trưởng liên tục từ 77.149 triệu đồng (2015) lên 118.870 triệu đồng (2017), tăng 41.721 triệu đồng. Nguồn vốn Trung ương giữ vai trò chủ đạo (chiếm 91% năm 2017), trong khi nguồn vốn trích từ ngân sách địa phương còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn (9% năm 2017).

2. Cơ cấu dư nợ theo các chương trình cho vay:

Tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh đạt 118.118 triệu đồng vào ngày 31/12/2017, tăng 19.133 triệu đồng (19,3%) so với năm 2016 (98.985 triệu đồng) và tăng 34,7% so với năm 2015 (73.465 triệu đồng). Sự chuyển dịch cơ cấu dư nợ diễn ra rất rõ rệt:

  • Dư nợ hộ nghèo: Giảm mạnh từ 29.386 triệu đồng (chiếm 40% tổng dư nợ năm 2015) xuống 21.777 triệu đồng (22% năm 2016) và còn 12.993 triệu đồng (11% năm 2017).
  • Dư nợ hộ cận nghèo: Tăng từ 18.569 triệu đồng (2015) lên 26.265 triệu đồng (2016) và đạt 32.568 triệu đồng (2017), chiếm tỷ trọng 28%.
  • Dư nợ hộ mới thoát nghèo: Bắt đầu giải ngân mạnh từ năm 2016 với 34.644 triệu đồng (chiếm 30%) và tăng lên 55.598 triệu đồng vào năm 2017 (chiếm 39% tổng dư nợ, tăng 60% so với 2016).
  • Dư nợ HSSV và GQVL: Dư nợ HSSV tăng nhẹ về quy mô tuyệt đối nhưng tỷ trọng nhỏ; dư nợ cho vay GQVL giảm dần tỷ trọng từ 33% (năm 2015) xuống 15% (năm 2016) và 13% (năm 2017).

3. Hoạt động tín dụng ủy thác và công tác tiết kiệm:

Tính đến 31/12/2017, dư nợ cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị – xã hội đạt 116.436 triệu đồng, chiếm tới 98,57% tổng dư nợ của toàn ngân hàng, quản lý 4.134 hộ vay tại 11 điểm giao dịch phường.

Đơn vị nhận ủy thác Số hộ còn dư nợ Tổng dư nợ (Triệu đồng) Nợ quá hạn (Triệu đồng) Tỷ lệ nợ quá hạn (%) Số dư tiền gửi tiết kiệm (Triệu đồng) Số hộ gửi tiết kiệm
Hội Liên hiệp Phụ nữ 2.380 63.691 292,900 0,46 5.962 2.388
Hội Cựu chiến binh 1.591 48.439 276,100 0,57 4.203 1.576
Đoàn Thanh niên 163 4.306 0,000 0,00 413 172
Tổng cộng 4.134 116.436 569,000 0,49 10.578 4.136

Trong công tác kiểm tra năm 2017, các cấp hội nhận ủy thác đã thực hiện 42 lượt kiểm tra tại 99 tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) với 479 hộ vay, tổng số tiền kiểm tra đạt 14.517 triệu đồng.

4. Chất lượng tín dụng và nợ quá hạn:

Chỉ tiêu nợ quá hạn Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Nợ quá hạn Hộ nghèo (Triệu đồng) 143,85 132,00 206,415
Nợ quá hạn Hộ cận nghèo (Triệu đồng) 0,00 0,00 37,530
Nợ quá hạn HSSV (Triệu đồng) 786,38 475,20 325,260
Nợ quá hạn Giải quyết việc làm (Triệu đồng) 28,77 52,80 56,000
Tổng nợ quá hạn (Triệu đồng) 959,00 660,00 625,205
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) 1,31% 0,67% 0,53%

Tỷ lệ nợ quá hạn chung giảm mạnh từ 1,31% (2015) xuống 0,53% (2017). Mặc dù nợ quá hạn HSSV giảm hơn một nửa (từ 786,38 triệu đồng xuống 325,26 triệu đồng), khoản mục này vẫn chiếm tỷ trọng chi phối (52% tổng nợ quá hạn năm 2017). Nguyên nhân chủ yếu là sinh viên ra trường chưa có việc làm hoặc thu nhập bấp bênh, thiếu cơ chế liên kết thông tin hai chiều giữa ngân hàng và các cơ sở đào tạo.

5. Đánh giá tồn tại và nguyên nhân:

  • Nguồn vốn: Phụ thuộc lớn vào Trung ương (91%), vốn huy động tại địa phương còn thấp.
  • Ủy thác: Một số tổ chức hội mới tập trung vào khâu giải ngân, chưa bao quát đủ 6 nội dung ủy thác; mức phí ủy thác chưa tương xứng với khối lượng công việc.
  • Tổ TK&VV: Địa vị pháp lý chưa hoàn thiện, một số nơi cán bộ hội còn kiêm nhiệm tổ trưởng tổ TK&VV, dẫn đến hạn chế tính khách quan trong kiểm tra, giám sát.
  • Nhân sự: Đội ngũ cán bộ mỏng (20 người), địa bàn phân tán gây áp lực lớn trong kiểm tra sau giải ngân.

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội quận Hồng Bàng, Hải Phòng

Chương III xác định định hướng hoạt động bám sát Chiến lược phát triển NHCSXH Việt Nam đến năm 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quận Hồng Bàng. Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp và 5 nhóm kiến nghị cụ thể:

Hệ thống giải pháp:

  1. Tăng tính chủ động trong hoạt động tín dụng: Đa dạng hóa các chương trình, chủ động kiến nghị điều chỉnh mức vay phù hợp với biến động giá cả thị trường.
  2. Xây dựng mô hình hoạt động hiệu quả: Chuẩn hóa điểm giao dịch xã/phường, nâng cao tính chuyên nghiệp của các phiên giao dịch lưu động.
  3. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tập huấn nghiệp vụ tín dụng, kế toán và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ ngân hàng và ban quản lý tổ TK&VV.
  4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra trước, trong và sau cho vay, phối hợp đồng bộ giữa ngân hàng, hội ủy thác và chính quyền phường.
  5. Phòng chống rủi ro tín dụng và rủi ro đạo đức: Thiết lập cơ chế cảnh báo sớm đối với các món vay đến hạn, xử lý kịp thời các trường hợp nợ chây ỳ hoặc sử dụng sai mục đích.
  6. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương: Gắn kết quả tín dụng chính sách với nhiệm vụ giảm nghèo của từng phường.
  7. Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền: Công khai các chính sách ưu đãi, quy trình, thủ tục tại trụ sở UBND và nhà văn hóa tổ dân phố.

Các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành: Tiếp tục bổ sung nguồn vốn điều lệ, xem xét nâng mức cho vay tối đa và kéo dài thời hạn vay cho các chương trình sản xuất kinh doanh, hỗ trợ nhà ở.
  • Đối với NHCSXH Việt Nam: Hoàn thiện phần mềm quản lý nghiệp vụ, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và tăng định mức chi phí quản lý cho chi nhánh.
  • Đối với Tỉnh ủy, HĐND và UBND thành phố Hải Phòng: Tăng tỷ lệ trích ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách.
  • Đối với UBND và Ban đại diện HĐQT NHCSXH quận Hồng Bàng: Chỉ đạo chặt chẽ các phòng ban chuyên môn, UBND 11 phường phối hợp rà soát đúng đối tượng thụ hưởng.
  • Đối với các tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác: Thực hiện đầy đủ 6 nội dung ủy thác, tăng cường kiểm tra giám sát tổ TK&VV, không bố trí cán bộ hội kiêm nhiệm ban quản lý tổ TK&VV.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa được những kết quả thực tiễn quan trọng của hoạt động tín dụng chính sách tại quận Hồng Bàng giai đoạn 2015 – 2017:

  • Tổng dư nợ đạt 118.118 triệu đồng vào cuối năm 2017 với 4.134 hộ vay vốn; tỷ lệ nợ quá hạn được kiềm chế ở mức an toàn 0,53%.
  • Cơ cấu tín dụng chuyển dịch tích cực, tỷ trọng dư nợ hộ nghèo giảm từ 40% (2015) xuống 11% (2017), trong khi hộ cận nghèo và mới thoát nghèo tăng lên 67% tổng dư nợ, phản ánh kết quả giảm nghèo thực chất.
  • Góp phần đưa 273 hộ thoát nghèo vào năm 2017 (đạt tỷ lệ 6,60% số hộ vay thoát nghèo), tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của quận được tiếp cận vốn đạt tương ứng 12,78% và 14,17% so với quy mô toàn thành phố.
  • Đóng góp khoa học của đề tài là cung cấp một nghiên cứu trường hợp chi tiết về hoạt động tín dụng ưu đãi tại một quận đô thị, chỉ ra các nút thắt trong khâu ủy thác hội đoàn thể và cơ chế kiểm soát nợ quá hạn chương trình HSSV, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế vận hành tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi một chi nhánh cấp quận (Hồng Bàng) với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017, chủ yếu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu tài chính. Đề tài chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của dòng vốn tín dụng chính sách đến biến thiên thu nhập hay mức chi tiêu thực tế của hộ gia đình.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi không gian so sánh giữa khu vực đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng, đồng thời ứng dụng phương pháp điều tra bảng hỏi vi mô kết hợp mô hình hồi quy định lượng nhằm đánh giá chuyên sâu tính bền vững của các hộ sau khi thoát nghèo.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế phát triển và Quản trị công khi thực hiện các nghiên cứu về tín dụng chính sách, tài chính vi mô và an sinh xã hội. Đặc biệt, phần phân tích cơ cấu ủy thác qua 3 tổ chức hội (Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên), hệ thống chỉ tiêu nợ quá hạn và mô hình quản lý tổ TK&VV ở Chương II mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý tại các chi nhánh NHCSXH cấp huyện/quận.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH Quận Hồng Bàng giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì? Nguồn vốn ngân hàng tăng từ 77.149 triệu đồng (2015) lên 118.870 triệu đồng (2017). Nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách Trung ương chuyển về (chiếm từ 88% đến 91% tổng nguồn vốn), trong khi nguồn vốn ủy thác trích từ ngân sách địa phương chỉ chiếm từ 9% đến 12%.

2. Sự chuyển dịch cơ cấu dư nợ theo các nhóm đối tượng diễn ra như thế nào? Dư nợ cho vay hộ nghèo giảm mạnh từ 40% (29.386 triệu đồng năm 2015) xuống 11% (12.993 triệu đồng năm 2017). Ngược lại, dư nợ hộ mới thoát nghèo tăng trưởng đột biến, từ 0% năm 2015 lên 34.644 triệu đồng (năm 2016) và đạt 55.598 triệu đồng (chiếm 39% tổng dư nợ năm 2017, tăng 60% so với 2016). Dư nợ hộ cận nghèo duy trì mức tăng đều, đạt 32.568 triệu đồng (chiếm 28% năm 2017).

3. Tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng diễn biến ra sao và tập trung ở chương trình nào? Tổng tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 1,31% (năm 2015) xuống 0,53% (năm 2017, tương đương 625,205 triệu đồng). Chương trình cho vay HSSV có nợ quá hạn lớn nhất, chiếm 52% tổng nợ quá hạn năm 2017 (325,26 triệu đồng), xuất phát từ việc sinh viên ra trường chưa tìm được việc làm và sự thiếu liên kết thông tin giữa ngân hàng với các trường học.

4. Kết quả hoạt động ủy thác qua các tổ chức chính trị – xã hội năm 2017 đạt bao nhiêu? Đến ngày 31/12/2017, dư nợ ủy thác đạt 116.436 triệu đồng (chiếm 98,57% tổng dư nợ toàn ngân hàng) với 4.134 hộ vay. Trong đó, Hội Liên hiệp Phụ nữ chiếm dư nợ lớn nhất với 63.691 triệu đồng (2.380 hộ), tiếp theo là Hội Cựu chiến binh với 48.439 triệu đồng (1.591 hộ) và Đoàn Thanh niên với 4.306 triệu đồng (163 hộ).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả tín dụng? Khóa luận đề xuất 7 giải pháp: tăng tính chủ động đa dạng hóa chương trình; xây dựng mô hình hoạt động chuẩn hóa; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường kiểm tra giám sát; phòng chống rủi ro tín dụng và đạo đức; nâng cao vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền; và đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Đức Lộc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực chứng hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH Quận Hồng Bàng giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế về nguồn vốn, dư nợ và chất lượng ủy thác qua các tổ chức hội, tác giả làm rõ bức tranh chuyển dịch tích cực từ cho vay hộ nghèo sang hộ cận nghèo và mới thoát nghèo, đồng thời chỉ ra các hạn chế về nợ quá hạn HSSV và sự phụ thuộc vào vốn Trung ương. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và 5 nhóm kiến nghị đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn, góp phần hỗ trợ chi nhánh nâng cao hiệu quả quản trị và phát huy tốt vai trò công cụ an sinh xã hội trên địa bàn quận.