CHƯƠNG I: THUC TRẠNG HOẠT DONG TIỂU THU SAN PHAM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HAN SAN XUẤT THUONG MAI TONG HOP TIEN DUNG 1. Giới thiệu khái quát về Công ty trách nhiệm hữu han Sản xuất Thương mại Tổng hợp Tiến Dũng Công ty TNHH SX TM Tổng hợp Tiến Dũng được thành lập năm 2001. Từ một xưởng sản xuất nhỏ, hiện nay Công ty đã có xưởng sản xuất quy mô lớn trên 8.000 m2 với khu sản xuất chiếm trên 6.000 m2 và kho bãi trên 2.000 m2 được đặt tại xã Ninh Sở, huyện Thường Tín, Hà Nội. Vốn điều lệ của Công ty đã tăng lên 3 tỉ đồng tính đến ngày 31/12/2010 so với năm 2008 là 1,8 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, Công ty đã được cấp giấy phép đăng kí độc quyên san xuất sản phẩm Tam lợp lấy sáng từ nhựa Composite với giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu số 138055 do Bộ Khoa học và Công nghiệp, Cục Sở hữu Trí tuệ cấp theo quyết định số 25155/QD-SHTT, ngày 30/11/2009. Với lợi thé này sản phẩm của Công ty ngày càng có vị thế trên thị trường, được nhiều khách khàng biết đến. Khi mới thành lập Công ty chỉ là nhà cung cấp sản phẩm cho một vài đại lý nhỏ ở trên địa bàn Ha Nội. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2009, Công ty đã có hệ thống phân phối trải dài từ Bắc vào Nam thông qua hơn 180 Cửa hang vật liệu xây dựng va hơn 120 Công ty giao dịch thường xuyên trong cả nước.
Hiện nay số khách hàng thường xuyên của Công ty là trên 100 khách hàng ở khu vực Hà Nội, 210 khách hàng ở các tỉnh khác. Công ty TNHH SX TM Tổng hợp Tiến Dũng được thành lập năm 2001. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103430678 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép. Tên giao dịch: Công ty TNHH SX TM Tổng hợp Tiến Dũng SVTH: Vũ Thị Trang 1 Khoa: Thương mại & Kinh tế Quốc tế Chuyên dé thực tập cuối khóa GVHD': TS.
Hoàng Hương Giang Trụ sở chính : Số 5, Ngách 3/36 Phố Cù Chính Lan, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam. Logo: Điện thoại: (04) 35634359 Fax: (04) 35659318 Email: tiendung666666 @ yahoo.vn Website: www. Cơ cấu bộ máy tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Tổng hợp Tiễn Dũng Cơ câu tô chức quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến — chức năng với mô hình sau: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức £ £ l4 >» Phong Phong Bộ Bộ Bộ Bộ Tài Kinh phận phận phận phận chính, doanh Kỹ 4y Sản Kho Vận Kế | —~) thuật xuất *° + chuyền toán ————— ` J Ghi chú: ——* Mối quan hệ trực thuộc +—> _ Mi quan hệ phối hợp SVTH: Vũ Thị Trang 2 Khoa: Thương mại & Kinh tế Quốc tế Chuyên dé thực tập cuối khóa GVHD': TS. Hoàng Hương Giang Chức năng của các bộ phận trong Công ty: Ban Giám đốc: Ban giám đốc có chức năng quyết định tat cả các van dé liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty.
Phòng kinh doanh: Có chức năng xây dựng phương án kiện toàn tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty; xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động tiếp thị và kinh doanh sản phẩm, xử lý các vấn đề có liên quan đến khách hàng; thực hiện nhiệm vụ mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác, tham gia cung cấp sản phâm cho các khách hàng, đưa ra các giải pháp hỗ trợ và thúc đây bán hàng, điều hành phân phối sản phẩm cho khách hàng. Phòng Tài chính, Kế toán: Lập kế hoạch sử dụng và quản lí nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của nhà nước, mua văn phòng phẩm và các thiết bị văn phòng, quản lý kho nguyên liệu, kho thành phẩm. Bộ phận Ky thuật: Thực hiện các kế hoạch lắp đặt, vận hành và điều độ sản xuất, thiết kế mẫu mã sản phẩm mới, nghiên cứu áp dụng các công nghệ kỹ thuật mới vào sản xuất dé tăng chất lượng sản phẩm, mua sắm vật tư phục vụ công tác sửa chữa máy móc thiết bị. Bộ phận Sản xuất: Trực tiếp tổ chức sản xuất ra các sản phẩm của Công ty.
Bộ phận Kho: Có nhiệm vụ nhập kho, xuất kho các nguyên vật liệu đầu vào và các thành phẩm; bảo quản nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho; theo dõi dòng hàng hóa trong kho đề đề xuất các ý kiến với giám đốc về số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa trong kho. Bộ phận Vận chuyển: Có nhiệm vụ vận chuyền hàng hóa tới địa chỉ yêu câu của khách hàng và vận chuyên nguyên vật liệu đâu vào về nơi sản xuât. SVTH: Vũ Thị Trang 3 Khoa: Thương mại & Kinh tế Quốc tế Chuyên dé thực tập cuối khóa GVHD': TS. Hoàng Hương Giang 1.
Quy mô kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Tổng hợp Tiến Dũng Nguồn vốn Nguồn vốn của Công ty chủ yếu được huy động từ nguồn vốn vay và von chủ sở hữu. Công ty ngày càng chủ động hơn về nguồn vốn kinh doanh thé hiện qua sự tăng dần của tỉ trọng và giá trị của nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm. Năm 2008 vốn chủ sở hữu là 2.426 nghìn đồng chiếm 32,21%, đến năm 2009 là 3.275 nghìn đồng chiếm 39,67%, năm 2010 tỉ lệ này đã là 48,18% tương ứng 4. Về phần vốn vay thì giá trị vốn vay không thay đổi nhiều qua các năm, năm 2008 là 4.697 nghìn đồng, năm 2009 là 4.507 nghìn đồng và năm 2010 là 4.
Tuy nhiên, về phần giá trị thì tỉ trọng vốn vay giảm qua các năm. Tỉ trọng vốn vay tương ứng qua các năm 2008, 2009, 2010 là 67,79%, 60,33%, 51,82%. Tuy tỉ trọng vốn vay giảm nhưng vẫn chiếm phần lớn trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn 2008- 2010. Công ty đang ngày càng nỗ lực hơn trong việc chủ động vốn kinh doanh, tái đầu tư và quay vòng vốn nhanh dé nâng cao hiệu quả sử dụng von.
Về loại vốn thì tỉ trọng von cô định có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2008 vốn có định chiếm 43,25% tương ứng 2. tỉ lệ này tăng nhẹ vào năm 2009 đến 43,89% với giá trị là 3.425 nghìn đồng và năm 2010 thì giảm còn 35,33% nhưng giá trị vẫn giữ nguyên như năm 2009. Vốn lưu động năm 2008 là 3.425 nghìn đồng chiếm tỉ lệ 56,75%, đến năm 2009 thì giảm nhẹ còn 56,11% tương ứng 4.357 nghìn đồng nhưng đến năm 2010 thì tăng lên đến 6.217 nghìn đồng chiếm 64,47%.
Điều này cho thấy Công ty có sự linh hoạt hơn trong huy động và sử dụng nguồn vốn sản xuất, kinh doanh thé hiện quy mô và năng lực sản xuất của Công ty ngày càng phát triển và đã làm cho nhu cầu về vốn lưu động tăng lên. SVTH: Vũ Thị Trang 4 Khoa: Thuong mại & Kinh tế Quốc tế Chuyên dé thực tập cuối khóa GVHD': TS. Hoàng Hương Giang Bảng 1.1 : Cơ cau vốn của Công ty TNHH SX TM Tong hợp Tiến Dũng trong giai đoạn 2008 — 2010 Đơn vị tỉnh: 1000 đồng Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 x Ty lệ Ty lé Ty lệ Một sô chi tiêu Gia tri Gia tri Gia tri (%) (%) (%) Tổng von kinh 6.642] 100 doanh Vốn cô 2.425 | 35,53 in Công ty đã rà soát và nhiều lần xác định lại mức sử dụng vốn trong từng giai đoạn để tăng năng suất sử dụng vốn, tránh tình trạng ứ đọng vốn. Cơ sở hạ ting Công ty có trụ sở chính đặt tại Số 5, Ngách 3/36 Phố Cù Chính Lan, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam và có xưởng sản xuất với quy mô lớn trên 8.000 m2 với khu sản xuất chiếm trên 6.000 m2 và kho bãi trên 2.000 m2 được đặt tại xã Ninh Sở, huyện Thường Tín, Hà Nội.
Hiện nay Công ty có dây chuyên sản xuất hiện đại, máy móc thiết bị hầu hết đều có giá trị lớn trên 100 triệu đồng. SVTH: Vũ Thị Trang 5 Khoa: Thương mại & Kinh tế Quốc tế Chuyên dé thực tập cuối khóa GVHD': TS. Hoàng Hương Giang Nguồn nhân lực Số lao động của Công ty đã tăng qua các năm cả về số lượng lẫn chất lượng. Tổng số lao động năm 2008 là 32 người, năm 2009 tăng thêm 13 người.
Hiện nay Công ty có tong cộng 51 lao động, trong đó trình độ dai hoc là 3 người chiếm tỷ lệ 5,88% và cao đăng — trung cấp là 9 người chiếm tỷ lệ 17,64%, lao động phô thông, dưới phổ thông là 39 người chiếm 76,47%. Ngoài ra, Công ty còn ký thêm nhiều hợp đồng ngắn hạn, thuê, mướn những công nhân mang tính chất thời vụ khi phát sinh yêu cầu. Đội ngũ lao động của Công ty chủ yếu là nam giới được phân bố cho các bộ phận sản xuất, lắp đặt, vận chuyên. Công ty luôn bố trí, sắp xếp lao động hợp lý, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng tay nghé cho người lao động và từng bước hoàn thiện Bộ máy quan lý bằng cách tổ chức lại lao động ở các khâu, giảm biên chế, khoán tiền lương.
Vì thế đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề kỹ thuật cao, có khả năng thích nghi nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường.2 : Số lao động của Công ty TNHH SX TM Tổng hợp Tiến Dũng trong 3 năm 2008 — 2010 Số lượng lao động (người) STT Trình độ lao động 2008 2009 2010 1 Dai hoc 1 2 3 2 Cao dang 2 2 3 3 Trung cap 4 4 6 4 | Lao động phô thông, dưới phổ thông | 25 37 39 Tong cộng 32 45 51 Nguồn: Công ty TNHH SX TM Tổng hợp Tiến Dũng SVTH: Vũ Thị Trang 6 Khoa: Thương mại & Kinh tế Quốc tế Chuyên dé thực tập cuối khóa GVHD': TS. Hoàng Hương Giang 1. Đặc điểm kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Tổng hợp Tiến Dũng Đặc điểm về sản phẩm Công ty TNHH SX TM Tổng hợp Tiến Dũng sản xuất sản phẩm xây dựng dân dụng và công nghiệp bao gồm các sản phẩm tam lợp lấy sáng Super GaoX; tam lợp chống ăn mòn; tam lợp thông minh Super GaoX và Super Magic; các sản phẩm bằng vật liệu nhựa Composite, máng phụ kiện. Tam lợp Composite F.P là sản phẩm siêu bền được Công ty Tiến Dũng sản xuất trên dây chuyền hiện đại, nguyên liệu nhập ngoại cho ra những sản phẩm tốt nhất với chat lượng ôn định, giá cả phù hợp trên thị trường.