Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình gia tăng dân số cùng tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa nhanh chóng làm phát sinh khối lượng lớn chất thải rắn sinh hoạt với thành phần phức tạp. Tại Việt Nam, công nghệ xử lý rác thải nhìn chung còn hạn chế, chủ yếu ở quy mô nhỏ và chưa xử lý triệt để, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí.
Huyện Lương Sơn giữ vị trí cửa ngõ phía Đông của tỉnh Hòa Bình, tiếp giáp trực tiếp với Thủ đô Hà Nội và vùng Tây Bắc, liền kề các khu vực phát triển như Khu công nghệ cao Hòa Lạc, khu đô thị Phú Cát, Miếu Môn. Huyện có mạng lưới giao thông huyết mạch đi qua gồm Quốc lộ 6A và đường Hồ Chí Minh. Dù kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật môi trường của huyện vẫn chưa đồng bộ, công tác quản lý còn nhiều bất cập, ý thức vệ sinh của một bộ phận người dân chưa cao. Rác thải sinh hoạt phát sinh chưa được thu gom, vận chuyển và xử lý hiệu quả, tạo sức ép lớn lên môi trường sinh thái và cảnh quan đô thị. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hường (ngành Khoa học Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Hương và sự phối hợp của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lương Sơn) được triển khai nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Lương Sơn.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn toàn huyện, tập trung trọng điểm vào thị trấn Lương Sơn cùng các tuyến giao thông chính. Thời gian thu thập chuỗi số liệu thứ cấp từ năm 2012 đến năm 2016, số liệu điều tra cân mẫu thực tế thực hiện năm 2017 và tính toán dự báo đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chuyên ngành về chất thải rắn (CTR), bao gồm các khái niệm, phân loại nguồn gốc (sinh hoạt, công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, trạm xử lý) và mức độ nguy hại (nguy hại, y tế nguy hại, không nguy hại). Tác giả tổng quan các hệ thống thu gom chưa phân loại (lề đường, ngõ hẻm, mang đi - trả về), hệ thống container di động (HSC), container cố định (SCS) và hệ thống trạm trung chuyển (chất tải trực tiếp, tích lũy, kết hợp). Văn bản cũng phân tích các phương pháp kỹ thuật xử lý CTR: xử lý cơ học (giảm kích thước, sàng lọc, phân loại trọng lượng riêng, nén), ủ sinh học làm phân compost, chôn lấp, thiêu đốt, công nghệ ép kiện và công nghệ Hydromex; đồng thời dẫn chiếu Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg cùng thực tế vận hành các công nghệ xử lý trong nước như Serafin, An Sinh - ASC, MBT - CD.08, công nghệ đốt không dùng nhiên liệu và công nghệ Patel.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, địa chất, thổ nhưỡng, số liệu thống kê dân số từ các cơ quan quản lý, trực tiếp là Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Lương Sơn và Công ty TNHH Môi trường đô thị Lương Sơn.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa kết hợp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn bảng hỏi đối với 60 hộ gia đình/cá nhân sinh sống trên địa bàn theo hình thức ngẫu nhiên (có cân đối học vấn, thu nhập, lứa tuổi, nghề nghiệp, ưu tiên đối tượng nữ giới) về lượng rác phát sinh, lệ phí thu gom, đánh giá dịch vụ và ý thức môi trường; phỏng vấn trực tiếp người dân sống quanh khu vực bãi rác và tham gia thực địa cùng đội thu gom.
- Phương pháp xác định khối lượng rác thải sinh hoạt (cân mẫu): Tiến hành cân rác tại 30 hộ gia đình thuộc thị trấn Lương Sơn (khu vực có mật độ dân số cao nhất huyện với 625 người/km²) liên tục trong 7 ngày vào buổi chiều trước thời điểm công nhân thu gom; lấy kết quả trung bình các lần cân để xác định chỉ tiêu phát sinh bình quân đầu người.
- Phương pháp dự báo lượng rác phát sinh:
- Dự báo dân số đến năm 2020 bằng phương trình Euler cải tiến: $N^*_{i+1} = N_i + r \cdot t$ (với $N_i$ là dân số ban đầu, $r$ là tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên 1,322%, $t$ là thời gian tính theo năm).
- Dự báo khối lượng rác thải phát sinh hàng ngày bằng công thức: $N = r \times N_0$ (với $N$ là khối lượng rác tính bằng tấn/ngày, $N_0$ là quy mô dân số tính toán, $r$ là mức phát thải bình quân kg/người/ngày).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu và không gian: Sử dụng Microsoft Word và Microsoft Excel để xử lý thống kê; tích hợp phần mềm Google Earth và ArcGIS để phân tích số liệu không gian và thành lập bản đồ các tuyến thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện.
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi chuyên môn với giảng viên hướng dẫn và các cán bộ phụ trách môi trường tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 làm rõ các khái niệm, tác hại của CTR đối với sức khỏe cộng đồng (liên quan đến 22 loại bệnh lây nhiễm; cảnh báo việc đốt rác nhựa không kiểm soát ở 1200°C sinh ra dioxin gây quái thai) và tác động tiêu cực đến môi trường đất, nước, không khí (quá trình phân hủy yếm khí sinh khí độc $CH_4, H_2S$; nước rỉ rác mang kim loại nặng $Hg, Pb$ đe dọa nước ngầm; biến đổi vi sinh vật mạnh ở nhiệt độ 35°C và độ ẩm 70-80%). Chương này phân tích các mô hình thu gom, trung chuyển, các kỹ thuật xử lý CTR phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam. Về bối cảnh địa phương, văn bản ghi nhận thực trạng tỉnh Hòa Bình: ô nhiễm chăn nuôi gia cầm cuối năm 2005 tại trại gà Thủy Xuân Tiên (Công ty Charoen Pokphand) gây bùng phát virus cúm gia cầm tại thị trấn Lương Sơn; TP. Hòa Bình thiếu bãi rác ổn định phải xin chủ trương chuyển về xã Yên Mồn (17,5 ha); CTR y tế tại Bệnh viện đa khoa tỉnh; các doanh nghiệp thuộc Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg gặp khó khăn về vốn xử lý ô nhiễm và tỉnh chưa có trạm quan trắc môi trường hoàn chỉnh.
Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này cụ thể hóa các mục tiêu, phạm vi và xây dựng khung phương pháp luận. Nội dung nghiên cứu được chia làm 4 hợp phần: (1) Thực trạng nguồn, thành phần, khối lượng và dự báo CTR sinh hoạt đến năm 2020; (2) Hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển; (3) Hiệu quả xử lý rác thải tại bãi chôn lấp; (4) Đề xuất các giải pháp quản lý, công nghệ và tuyên truyền. Tác giả chi tiết hóa quy trình khảo sát 60 hộ dân, phương thức cân rác 30 hộ dân trong 7 ngày tại thị trấn Lương Sơn, các công thức toán học dự báo dân số - lượng rác và kỹ thuật ứng dụng ArcGIS cùng Google Earth lập bản đồ hành trình thu gom.
Chương 3: Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
Chương 3 trình bày các đặc trưng của huyện Lương Sơn:
- Vị trí và tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên 36.488,85 ha, gồm 20 đơn vị hành chính (19 xã và 1 thị trấn); tọa độ $105^\circ 25'14''$ – $105^\circ 41'25''$ Đ, $20^\circ 36'30''$ – $20^\circ 57'22''$ B; trung tâm huyện cách Hà Nội 40 km, cách TP. Hòa Bình 30 km. Địa hình trung du đồi núi thấp (200 - 400 m), khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 22,9 – 23,3°C, lượng mưa trung bình 1.255,6 mm/năm. Thủy văn chính là sông Bùi dài 32 km bắt nguồn từ núi Viên Nam (cao 1.029 m) hợp lưu với suối Bu. Đất lâm nghiệp chiếm 18.733,19 ha (49,68% diện tích tự nhiên).
- Kinh tế - xã hội: Dân số toàn huyện đạt 98.856 người (người Mường chiếm khoảng 70%, cùng dân tộc Dao, Kinh); tỷ lệ lao động qua đào tạo 45%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 đạt 11,5%; cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp - xây dựng (48,1%), thương mại - dịch vụ (28,8%), nông - lâm - ngư nghiệp (23,1%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 36,6 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5,25%. Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 11/5/2012 của Tỉnh ủy Hòa Bình, huyện hướng tới mục tiêu trở thành thị xã vào năm 2025 và đã thu hút 156 dự án đầu tư.
- Đơn vị dịch vụ công ích: Công ty TNHH Môi trường đô thị Lương Sơn (thành lập từ tổ hợp năm 1998, tài sản trên 2,5 tỷ đồng, gồm 250 thùng rác, 50 xe goòng 3 bánh, 2 xe ô tô, 1 máy xúc, 1 xe phun nước rửa đường trị giá 1,3 tỷ đồng bàn giao năm 2011; trên 30 cán bộ công nhân viên; mỗi năm xử lý trên 100 triệu $m^3$ rác thải các loại). Đơn vị gặp khó khăn về tài chính do chưa được cấp bù kinh phí kịp thời, phải tự ứng 20 - 30 triệu đồng/tháng cho hoạt động ngoài vệ sinh môi trường.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 cung cấp số liệu thực nghiệm và khảo sát thực địa chi tiết:
- Nguồn phát sinh và khối lượng: Năm 2016, tổng lượng rác sinh hoạt thu gom được trên địa bàn huyện là 7,97 tấn/ngày (~8 tấn/ngày). Cơ cấu nguồn thải: Hộ gia đình 3,94 tấn/ngày (49,44%); Chợ 2,25 tấn/ngày (28,23%); Quán ăn, dịch vụ, công cộng 1,03 tấn/ngày (12,92%); Trường học, cơ quan, công ty 0,75 tấn/ngày (9,41%).
- Thành phần rác thải sinh hoạt: Hợp phần hữu cơ chiếm ưu thế với 62,7% (trong đó gỗ 14%, giấy bìa carton 11%, rác thực phẩm 7,2%, vải sợi 6,2%); rác vô cơ chiếm 21,5% (kim loại 9%, gốm sứ/thủy tinh/gạch đá 12,5%); thành phần nhựa chiếm 15,8%.
- Kết quả cân mẫu thực nghiệm tại 30 hộ gia đình thị trấn Lương Sơn trong 7 ngày ghi nhận lượng rác trung bình đạt 3,09 kg/hộ/ngày, xác định hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt bình quân là 0,64 kg/người/ngày (dao động từ 0,55 đến 0,72 kg/người/ngày).
- Diễn biến khối lượng thu gom giai đoạn 2012 – 2016: Năm 2012 đạt 1.855 tấn (bảng danh mục ghi nhận 1.920 tấn), năm 2013 tăng thêm 773 tấn, năm 2014 đạt 2.864 tấn và năm 2016 đạt 2.920 tấn. Tỷ lệ tăng khối lượng thu gom trong 5 năm là 63,7%, tương đương mức tăng 1.065 tấn (bình quân mỗi năm tăng 213 tấn).
- Dự báo đến năm 2020: Dựa trên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,322% và mức phát thải 0,64 kg/người/ngày, tính toán dự báo lượng CTR sinh hoạt phát sinh trong một ngày của huyện năm 2020 sẽ lên tới 72,03 tấn/ngày.
- Đánh giá hiện trạng thu gom - vận chuyển:
- Cơ cấu quản lý: UBND huyện Lương Sơn chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường. Bộ máy phòng gồm 1 Trưởng phòng, 1 Phó Trưởng phòng, 1 Phó Trưởng phòng kiêm Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (ĐKQSDĐ), 1 Phó Giám đốc Văn phòng ĐKQSDĐ, 5 cán bộ địa chính và chỉ có 2 cán bộ chuyên trách về môi trường.
- Nhân sự và trang thiết bị thu gom: Công ty TNHH Môi trường đô thị Lương Sơn có 50 nhân sự; phương tiện gồm 2 xe tải ép rác lớn loại 5 tấn, 40 xe đẩy tay; định mức bảo hộ và dụng cụ lao động gồm 3 chổi/người/năm, 1 xẻng/người/năm, 2 bộ quần áo/người/năm, 2 đôi găng tay/người/năm, 2 đôi ủng/người/năm, 10 khẩu trang/người/năm, 2 mũ/người/năm.
- Tuyến thu gom: Hoạt động thu gom tập trung ở 2 tuyến chính và một số tuyến phụ: Tuyến 1 (QL6: thị trấn Lương Sơn – xã Lâm Sơn, tần suất hàng ngày); Tuyến 2 (QL21: thị trấn Lương Sơn – xã Hợp Thành, qua Thành Lập, Trung Sơn, Cao Dương, Cao Thắng, Thanh Lương, tần suất hàng ngày); Tuyến 3 gồm các nhánh phụ thu gom 2 lần/tuần đi các xã Tân Vinh, Hợp Hòa, Cư Yên. Điểm đến xử lý cuối cùng là bãi rác của Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Long. Hầu hết các xã vùng sâu còn lại chưa có đơn vị thu gom rác.
- Hiện trạng xử lý: Huyện ký hợp đồng với Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Long; hình thức xử lý chính vẫn là đổ thải tại bãi rác lộ thiên (chôn lấp thô sơ), bước đầu áp dụng quy trình ủ rác hữu cơ vi sinh làm phân compost nhưng chưa đồng bộ, gây ô nhiễm cục bộ.
Chương 5: Kết luận - Tồn tại – Khuyến nghị
Chương cuối khái quát các kết quả định lượng, chỉ ra những hạn chế chính: tỷ lệ bao phủ dịch vụ thu gom thấp ở khu vực nông thôn; thiếu trang thiết bị chuyên dụng; bãi rác Hoàng Long vận hành lộ thiên tiềm ẩn rủi ro sinh thái; thiếu kinh phí và nhân lực chuyên trách. Trên cơ sở đó, tác giả khuyến nghị tăng cường năng lực quản lý của Phòng TN&MT, đầu tư kinh phí mua sắm xe ép rác, triển khai phân loại rác tại hộ gia đình và quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải hợp vệ sinh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu định lượng thực địa về công tác quản lý CTRSH tại huyện Lương Sơn:
| Hạng mục dữ liệu |
Thông số định lượng theo văn bản |
| Tổng lượng RTSH thu gom (2016) |
7,97 tấn/ngày (Hộ gia đình: 49,44%; Chợ: 28,23%; Quán ăn/dịch vụ: 12,92%; Cơ quan/trường học: 9,41%) |
| Thành phần CTR sinh hoạt |
Hữu cơ: 62,7% (Gỗ 14%, Giấy/carton 11%, Rác thực phẩm 7,2%, Vải sợi 6,2%); Vô cơ: 21,5%; Nhựa: 15,8% |
| Hệ số phát sinh rác (thực nghiệm) |
0,64 kg/người/ngày (cân mẫu tại 30 hộ dân trong 7 ngày, trung bình 3,09 kg/hộ/ngày) |
| Biến động khối lượng thu gom |
Tăng từ 1.855 tấn (năm 2012) lên 2.920 tấn (năm 2016), tỷ lệ tăng 63,7% |
| Dự báo rác sinh hoạt đến năm 2020 |
72,03 tấn/ngày (dựa trên dân số tăng tự nhiên r = 1,322%) |
| Phương tiện và nhân lực thu gom |
50 nhân sự; 2 xe tải chuyên dụng 5 tấn; 40 xe đẩy tay gom rác |
Các giải pháp đề xuất của tác giả:
- Nhóm giải pháp quản lý, thu gom và phân loại: Mở rộng mạng lưới thu gom tới các xã chưa có dịch vụ; bố trí thêm thùng rác tại các khu công cộng; thí điểm phân loại rác hữu cơ và vô cơ ngay tại hộ gia đình nhằm giảm áp lực vận chuyển.
- Nhóm giải pháp công nghệ: Nâng cấp bãi rác lộ thiên của Công ty Hoàng Long thành khu chôn lấp hợp vệ sinh; chuẩn hóa quy trình công nghệ ủ sinh học phân compost từ hợp phần rác thực phẩm và phế phụ phẩm hữu cơ (chiếm 62,7%).
- Nhóm giải pháp tuyên truyền và tài chính: Đẩy mạnh truyền thông nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; bảo đảm cân đối nguồn kinh phí thu phí vệ sinh theo quy định để hỗ trợ vận hành cho Công ty TNHH Môi trường đô thị Lương Sơn.
Đóng góp tự nêu của nghiên cứu: Thiết lập được hệ số phát sinh rác sinh hoạt thực nghiệm (0,64 kg/người/ngày) sát với thực tế huyện Lương Sơn thay vì sử dụng chỉ tiêu tham khảo chung; ứng dụng công cụ bản đồ số (ArcGIS kết hợp Google Earth) để vạch rõ sơ đồ các tuyến thu gom thực tế trên Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21, tạo cơ sở thực tế cho kế hoạch nâng cấp hạ tầng đô thị của huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi cân đo mẫu rác phát sinh mới chỉ thực hiện tại 30 hộ gia đình thuộc khu vực thị trấn Lương Sơn trong thời gian 7 ngày, chưa mở rộng ra các xã thuần nông nghiệp và làng nghề ngoại vi.
- Địa bàn khảo sát thu gom rác thực tế mới chỉ tập trung dọc theo các trục lộ chính (QL6, QL21) và 3 xã lân cận; phần lớn các xã còn lại của huyện chưa được khảo sát sâu do chưa có mạng lưới thu gom chính thức.
- Khâu đánh giá hiệu quả xử lý tại bãi rác của Công ty TNHH ĐTTM Hoàng Long dựa trên quan sát thực địa và phỏng vấn, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích các thông số hóa lý môi trường (nước rỉ rác, không khí, đất).
Hướng mở nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra cân mẫu rác đại diện cho các vùng sinh thái nông thôn khác nhau trên địa bàn huyện Lương Sơn.
- Thực hiện các đợt quan trắc định lượng chất lượng môi trường xung quanh khu xử lý rác thải lộ thiên nhằm đánh giá mức độ phát tán ô nhiễm và đề xuất công nghệ lò đốt phù hợp quy mô liên xã.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường tham khảo về quy trình điều tra thực địa, phương pháp cân mẫu rác thực nghiệm và ứng dụng công cụ GIS (ArcGIS, Google Earth) trong phân tích tuyến thu gom CTR bán sơn địa.
- Cán bộ kỹ thuật và chuyên viên tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, các công ty môi trường đô thị khu vực trung du - miền núi trong việc xây dựng phương án tổ chức tuyến thu gom và tính toán định mức phát thải dự báo.
- Phần đáng tham khảo nhất là số liệu điều tra cơ cấu thành phần rác (62,7% hữu cơ) và bản đồ số hóa hành trình thu gom rác trên các tuyến Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt bình quân tại thị trấn Lương Sơn được xác định là bao nhiêu và thông qua phương pháp nào?
Hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt bình quân tại thị trấn Lương Sơn là 0,64 kg/người/ngày (lượng phát sinh trung bình hộ gia đình đạt 3,09 kg/hộ/ngày). Số liệu này được xác định thông qua phương pháp cân rác thực tế tại 30 hộ gia đình liên tục trong 7 ngày vào buổi chiều trước giờ công nhân thu gom.
2. Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt thu gom được trên địa bàn huyện Lương Sơn năm 2016 là bao nhiêu và nguồn nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Năm 2016, tổng lượng rác sinh hoạt thu gom trên địa bàn huyện đạt 7,97 tấn/ngày. Trong đó, nguồn phát sinh từ các hộ gia đình chiếm tỷ lệ lớn nhất với 49,44% (tương đương 3,94 tấn/ngày), tiếp theo là rác thải từ chợ chiếm 28,23% (2,25 tấn/ngày).
3. Khóa luận dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại huyện Lương Sơn đến năm 2020 là bao nhiêu?
Áp dụng phương trình Euler cải tiến với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,322% và định mức phát thải 0,64 kg/người/ngày, khóa luận dự báo đến năm 2020, khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên toàn huyện đạt 72,03 tấn/ngày.
4. Mạng lưới thu gom rác thải sinh hoạt của huyện Lương Sơn được phân chia thành các tuyến vận chuyển chính nào?
Mạng lưới gồm 2 tuyến chính và các tuyến phụ: Tuyến 1 dọc Quốc lộ 6 (thị trấn Lương Sơn – xã Lâm Sơn, tần suất hàng ngày); Tuyến 2 dọc Quốc lộ 21 (thị trấn Lương Sơn – xã Hợp Thành, tần suất hàng ngày); Tuyến 3 gồm các nhánh phụ thu gom 2 lần/tuần đi các xã Tân Vinh, Hợp Hòa, Cư Yên. Điểm đến xử lý là bãi rác của Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Hoàng Long.
5. Lực lượng và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thu gom, vận chuyển rác của Công ty TNHH Môi trường đô thị Lương Sơn gồm những gì?
Theo kết quả điều tra, công ty có 50 nhân sự; trang thiết bị gồm 2 xe tải chuyên dụng loại 5 tấn, 40 xe đẩy tay cùng các dụng cụ bảo hộ lao động định mức hàng năm cho công nhân (chổi, xẻng, quần áo, găng tay, ủng, khẩu trang, mũ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hường đã phản ánh trung thực và toàn diện hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại huyện Lương Sơn giai đoạn 2012 – 2016. Thông qua việc cân mẫu thực tế tại thị trấn Lương Sơn và khảo sát hệ thống tuyến vận chuyển, công trình đã xác lập được các chỉ số kỹ thuật then chốt như hệ số phát thải 0,64 kg/người/ngày, tỷ lệ rác hữu cơ 62,7% và khối lượng thu gom 7,97 tấn/ngày năm 2016. Nghiên cứu đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về hạ tầng bãi rác lộ thiên, sự thiếu hụt trang thiết bị và hạn chế phạm vi dịch vụ tại khu vực nông thôn. Các phát hiện định lượng cùng bản đồ tuyến thu gom bằng GIS trong công trình cung cấp căn cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quy hoạch bảo vệ môi trường, hướng tới mục tiêu xây dựng huyện Lương Sơn thành thị xã vào năm 2025.