Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nông nghiệp và nông thôn giữ vị trí chiến lược trong cấu trúc kinh tế - xã hội Việt Nam khi khu vực nông thôn tập trung khoảng 70% dân số và đóng góp 20% tổng thu nhập quốc dân. Việc ổn định sản xuất nông nghiệp, gia tăng thu nhập cho nông dân là trọng tâm trong định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để nâng cao hiệu quả sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mua sắm máy móc và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhu cầu về vốn đầu tư của người dân nông thôn là rất lớn. Tuy nhiên, việc xác định quy mô vốn, thời hạn, lãi suất, thời điểm vay phù hợp cũng như quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích của hộ nông dân vẫn đặt ra nhiều thách thức cho các tổ chức cung cấp tín dụng.

Xã Kha Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là địa phương có địa hình kết hợp giữa đồi núi và đồng bằng nhỏ hẹp, hoạt động sản xuất kinh tế thuần nông với mô hình kinh tế nông hộ là chủ đạo. Trong tiến trình phát triển kinh tế địa phương, công tác xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ hàng đầu. Rào cản lớn nhất đối với các hộ nghèo tại địa bàn là tình trạng thiếu vốn sản xuất. Bên cạnh đó, việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng còn gặp khó khăn; một bộ phận hộ sau khi vay chưa sử dụng vốn đúng mục đích, dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi cho các hộ nông dân nghèo trên địa bàn xã Kha Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi cho các hộ nông dân nghèo trên địa bàn xã Kha Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi cho hộ nông dân nghèo trên địa bàn xã Kha Sơn.
    • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn xã.
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và chỉ ra những rào cản tác động đến hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi của hộ nông dân nghèo.
    • Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi cho hộ nông dân nghèo trên địa bàn xã Kha Sơn trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi của hộ nghèo trên địa bàn xã Kha Sơn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Kha Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2017; số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát thực tế trong năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp:

  • Khái niệm hộ nông dân: Tiếp cận theo định nghĩa của Ellis (1988), coi hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, tham gia từng phần vào thị trường với mức độ hoàn hảo không cao.
  • Khái niệm và chuẩn mực nghèo đói: Vận dụng định nghĩa của ESCAP (Hội nghị Băng Cốc, 1993) về nghèo đói; phân định nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối. Tiếp cận chuẩn nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn nghiên cứu: tiêu chí thu nhập (khu vực nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng, thành thị là 900.000 đồng/người/tháng) kết hợp tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận 05 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin) với 10 chỉ số đo lường.
  • Tín dụng ưu đãi và hiệu quả: Vốn vay ưu đãi đối với hộ nông dân nghèo là loại hình tín dụng chính sách không vì mục tiêu lợi nhuận, người vay không phải thế chấp tài sản, nhằm hỗ trợ người nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn phát triển sản xuất. Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá trên hai phương diện: hiệu quả kinh tế (tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra, thu nhập tạo ra với chi phí vốn bỏ vào) và hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, giảm chênh lệch giàu nghèo, xây dựng nông thôn mới).
  • Văn bản pháp luật nền tảng: Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết 120/HĐBT ngày 11/04/1992.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận tổng quan mô hình triển khai vốn ưu đãi tại 3 địa phương:
    • Tỉnh Quảng Bình: Tổng dư nợ năm 2017 đạt 2.764 tỷ đồng qua 16 chương trình, giảm nợ quá hạn từ 18% (năm 2002) xuống 0,1% (năm 2017), áp dụng công nghệ phần mềm Intellect online và offline tại điểm giao dịch xã.
    • Tỉnh Vĩnh Phúc: Dư nợ đạt hơn 2.261 tỷ đồng năm 2017 qua 12 chương trình chính sách, gắn hoạt động vay vốn với sinh hoạt Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV), lồng ghép tập huấn khuyến nông.
    • Tỉnh Tuyên Quang: Hỗ trợ hơn 346.842 lượt hộ vay, hạ tỷ lệ nghèo đa chiều xuống 23,3%; thực tiễn tại xã thuần nông Khuân Hà (huyện Lâm Bình) tiếp cận 6 tỷ đồng năm 2017 để phát triển nhà ở và sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng trong thu thập và xử lý thông tin:

Phương pháp Chi tiết triển khai
Chọn mẫu điều tra Chọn mẫu ngẫu nhiên 30 hộ vay vốn tại 3 xóm đại diện của xã Kha Sơn (gồm xóm Trung Tâm, xóm Kha Bình Lâm, xóm Tân Thành 3) theo cơ cấu: 70% hộ nghèo (21 hộ) và 30% hộ cận nghèo (9 hộ).
Thu thập dữ liệu thứ cấp Thu thập các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, số liệu rà soát hộ nghèo từ UBND xã Kha Sơn và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Phú Bình giai đoạn 2016 - 2017.
Thu thập dữ liệu sơ cấp Thiết kế phiếu điều tra có cấu trúc, tiến hành phỏng vấn thử nghiệm để hoàn thiện bảng hỏi, sau đó phỏng vấn trực tiếp chủ hộ nông dân trong năm 2018.
Phương pháp chuyên gia Tham vấn ý kiến của chủ hộ sản xuất giỏi, cán bộ nông nghiệp xã, hội làm vườn và thương lái thu gom nông sản.
Xử lý và phân tích số liệu Kiểm tra, làm sạch dữ liệu điều tra; tổng hợp, phân tổ và tính toán các chỉ tiêu thống kê mô tả, thống kê so sánh thông qua phần mềm Microsoft Excel; kết hợp phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:

  • Nhóm chỉ tiêu hoạt động tín dụng: Số hộ được vay vốn, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay.
  • Nhóm chỉ tiêu nhu cầu vay vốn: Mục đích muốn vay, mức vốn vay mong muốn, thời hạn và lãi suất kỳ vọng, tỷ lệ đáp ứng vốn vay/nhu cầu.
  • Nhóm chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn: Tỷ trọng vốn phân bổ theo từng ngành sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ hoàn vốn trên tổng vốn cho vay, tỷ lệ hộ sử dụng sai mục đích.
  • Nhóm chỉ tiêu tình hình kinh tế hộ: Biến động thu nhập trước và sau khi vay, tỷ lệ vốn vay/vốn chủ sở hữu, quy mô đất đai và nhân lực.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tín dụng ưu đãi đối với phát triển nông nghiệp nông thôn và giảm nghèo tại xã Kha Sơn, huyện Phú Bình. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu chung, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian tại xã Kha Sơn, phạm vi thời gian (số liệu thứ cấp 2016 - 2017, sơ cấp 2018), cùng ý nghĩa học thuật và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hộ nông dân, nghèo đói (nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, tiêu chuẩn nghèo đa chiều), tín dụng chính sách và hiệu quả kinh tế - xã hội của nguồn vốn ưu đãi. Phân tích các hình thức tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1 - 5 năm, dài hạn trên 5 năm) và các đặc điểm đặc thù của tín dụng chính sách (không vì lợi nhuận, không cần tài sản thế chấp). Đồng thời, tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn từ ba tỉnh Quảng Bình, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, từ đó rút ra 3 bài học kinh nghiệm then chốt cho xã Kha Sơn về lồng ghép tập huấn khuyến nông, kiện toàn tổ chức cán bộ và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ ràng đối tượng nghiên cứu là hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi của hộ nghèo; không gian nghiên cứu tại xã Kha Sơn; thời gian số liệu thứ cấp (2016 - 2017) và sơ cấp (2018). Mô tả quy trình chọn mẫu điều tra 30 hộ tại 3 xóm (Trung Tâm, Kha Bình Lâm, Tân Thành 3), phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, phương pháp xử lý số liệu bằng Excel, phương pháp phân tích ma trận SWOT, phương pháp thống kê so sánh và xác lập khung 4 nhóm chỉ tiêu đánh giá.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 5 nhóm nội dung chính:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Kha Sơn:

    • Xã có tổng diện tích đất tự nhiên 1.021,7 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp là 861,78 ha (chiếm 84,35%), nhóm đất phi nông nghiệp là 159,92 ha (chiếm 15,65%).
    • Dân số toàn xã năm 2017 gồm 2.134 hộ phân bố tại 18 xóm, chủ yếu là dân tộc Kinh cùng một số dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu).
    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp - thủy sản (từ 44,26% năm 2016 xuống 42,62% năm 2017) và tăng tỷ trọng thương mại - dịch vụ (tăng 2,60% năm 2017).
  2. Thực trạng nghèo đói và chính sách hỗ trợ giảm nghèo:

    • Kết quả rà soát hộ nghèo giai đoạn 2016 - 2017 cho thấy tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 8,35% (188 hộ) xuống 7,22% (164 hộ); tỷ lệ hộ cận nghèo giảm từ 4,04% (91 hộ) xuống 3,20% (87 hộ). Xóm có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là Kha Bình Lâm (năm 2017 chiếm 25,86% hộ nghèo và 29,31% hộ cận nghèo).
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2017/2016 (%)
Tổng số hộ toàn xã (Hộ) 2.251 2.270 100,84
Số hộ nghèo (Hộ) 188 164 87,23
Tỷ lệ hộ nghèo (%) 8,35 7,22 -1,13
Số hộ cận nghèo (Hộ) 91 87 95,60
Tỷ lệ hộ cận nghèo (%) 4,04 3,20 -0,84
  1. Cơ cấu và phương thức cho vay của NHCSXH tại xã:

    • Vốn vay được giải ngân thông qua phương thức ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội: Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên, thông qua các Tổ TK&VV tại từng thôn xóm. Giải ngân và thu nợ định kỳ vào ngày mùng 7 hàng tháng tại điểm giao dịch xã.
    • Về thời hạn tín dụng: Năm 2017, vốn vay dài hạn chiếm tỷ trọng cao nhất 58,83% (tương ứng 10.000 triệu đồng), vay trung hạn chiếm 29,41% (5.000 triệu đồng) và ngắn hạn chiếm 11,76% (2.000 triệu đồng).
    • Về tình hình dư nợ: Dư nợ dài hạn chiếm 82,96% tổng dư nợ năm 2017. Nợ quá hạn giảm từ 452 triệu đồng (năm 2016) xuống 360 triệu đồng (năm 2017), tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ ở mức 1,28%; khoanh nợ chiếm 0,35% (148 triệu đồng).
  2. Kết quả khảo sát thực tế 30 hộ nông dân:

    • Đặc điểm nhân khẩu - lao động: Bình quân 3,61 nhân khẩu/hộ; 2,40 lao động/hộ; tỷ lệ phụ thuộc là 1,50 nhân khẩu/lao động. Về trình độ học vấn chủ hộ: 6,66% tốt nghiệp tiểu học, 53,33% tốt nghiệp THCS và 40,01% tốt nghiệp THPT.
    • Tình hình đất đai: Diện tích đất bình quân đạt 1.657,06 m²/hộ (gồm đất thổ cư 240,12 m²; đất trồng trọt 873,20 m²; chuồng trại 24,22 m²; ao hồ mặt nước 49,06 m²; lâm nghiệp 365,54 m²; đất khác 104,92 m²), 100% diện tích là đất giao lâu dài.
    • Nhu cầu và cơ cấu mục đích sử dụng vốn vay:
Mục đích vay vốn Năm 2016 (Triệu đồng) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (Triệu đồng) Cơ cấu 2017 (%)
Chăn nuôi 480 53,93 610 67,78
Trồng trọt 160 17,98 80 8,89
Mục đích khác 70 7,86 110 12,22
Tổng cộng 890 100,00 900 100,00

Nhu cầu vay vốn dài hạn chiếm ưu thế với 60,00% số hộ lựa chọn, trung hạn chiếm 36,67% và ngắn hạn chỉ chiếm 3,33%. Vốn vay tập trung chủ yếu vào ngành chăn nuôi do tận dụng được đất chăn thả, ít chịu rủi ro thời tiết đột ngột so với trồng trọt và tận dụng được phụ phẩm làm phân bón, hầm biogas.

  1. Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn vay: Đề xuất nhóm giải pháp toàn diện trên 4 cấp độ: đối với Nhà nước (hoàn thiện chính sách tín dụng và mức vốn vay); đối với chính quyền địa phương (nâng cao chất lượng rà soát hộ nghèo, mở lớp khuyến nông, định hướng thị trường đầu ra); đối với tổ chức tín dụng/NHCSXH (nâng cao năng lực cán bộ tín dụng, kiểm tra giám sát sau giải ngân); đối với hộ nông dân (chấp hành cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, nâng cao trình độ thâm canh).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên số liệu văn bản

  • Phản ánh thực trạng tín dụng chính sách tại xã: Tổng nguồn vốn cho vay tăng trưởng đạt 17.000 triệu đồng năm 2017 (tốc độ phát triển đạt 113,33% so với năm 2016). Cơ cấu vốn vay phản ánh xu hướng đầu tư dài hạn của nông hộ nghèo (vốn dài hạn và trung hạn chiếm trên 88% tổng vốn vay).
  • Chất lượng tín dụng được cải thiện: Tỷ lệ nợ quá hạn tại địa phương giảm từ 452 triệu đồng năm 2016 xuống còn 360 triệu đồng năm 2017 (giảm 20,36%), tỷ lệ khoanh nợ duy trì ở mức thấp 0,35% tổng dư nợ.
  • Làm rõ đặc trưng nông hộ nghèo qua điều tra thực tế:
    • Nguồn lực lao động hạn chế với bình quân 2,40 lao động gánh 3,61 nhân khẩu (hệ số gánh nặng 1,50).
    • Trình độ văn hóa chủ hộ tập trung ở mức THCS (53,33%) và THPT (40,01%).
    • Vốn ưu đãi của các hộ điều tra được tập trung chủ yếu cho chăn nuôi gia súc, gia cầm (tăng từ 480 triệu đồng năm 2016 lên 610 triệu đồng năm 2017, chiếm 67,78% tổng vốn vay).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đã hệ thống hóa các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn theo 4 nhóm chủ thể:

  1. Giải pháp đối với Nhà nước: Đảm bảo phân bổ nguồn ngân sách kịp thời; nghiên cứu điều chỉnh nâng mức cho vay tối đa và kéo dài thời hạn vay phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của vật nuôi lớn (trâu, bò).
  2. Giải pháp đối với chính quyền địa phương: Phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành, thực hiện bình xét cho vay công khai, dân chủ; đẩy mạnh các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, thú y (tiêm phòng dịch bệnh); hỗ trợ liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản.
  3. Giải pháp đối với tổ chức tín dụng (NHCSXH): Củng cố hoạt động của Tổ TK&VV; tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ việc sử dụng vốn sau khi phát tiền vay nhằm hạn chế việc sử dụng vốn sai mục đích; duy trì lịch giao dịch cố định ngày mùng 7 hàng tháng tại xã.
  4. Giải pháp đối với hộ nông dân: Nâng cao ý thức trách nhiệm hoàn trả nợ gốc và lãi; chủ động học hỏi kiến thức sản xuất kinh doanh, tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt tổ và tập huấn khuyến nông để áp dụng khoa học kỹ thuật.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về thực trạng kinh tế nông hộ và hoạt động tín dụng chính sách tại một xã trung du miền núi; phân tích cụ thể mối quan hệ giữa cơ cấu sử dụng vốn với điều kiện đất đai và lao động của hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã Kha Sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (30 hộ điều tra trên tổng số 164 hộ nghèo và 87 hộ cận nghèo của toàn xã, tập trung tại 3/18 xóm); khoảng thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp tương đối ngắn (2 năm 2016 - 2017).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát trên toàn bộ 18 xóm của xã Kha Sơn; theo dõi và đánh giá tác động của nguồn vốn ưu đãi theo chuỗi thời gian dài hơn (3 - 5 năm) để lượng hóa chính xác tỷ lệ thoát nghèo bền vững và nguy cơ tái nghèo; phân tích sâu hơn hiệu quả tài chính chi tiết của từng mô hình sản xuất cụ thể (chăn nuôi trâu bò thịt, lợn giống, gia cầm).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng; cán bộ quản lý tín dụng tại các chi nhánh/phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện; cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh & Xã hội và phát triển kinh tế tại UBND cấp xã.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu khảo sát kinh tế hộ và nhu cầu vốn tín dụng nông thôn.
    • Mô hình tổ chức giải ngân ủy thác qua 4 tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại cấp cơ sở.
    • Bộ số liệu thực nghiệm về cơ cấu phân bổ đất đai, nhân lực và mục đích sử dụng vốn của hộ nghèo tại địa bàn nông thôn tỉnh Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình và phương thức cho vay vốn ưu đãi đối với hộ nghèo tại xã Kha Sơn được tổ chức như thế nào?
Trả lời: NHCSXH thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương gồm: Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên. Người dân có nhu cầu vay sẽ đăng ký qua Tổ trưởng Tổ TK&VV tại thôn xóm. Tổ trưởng lập hồ sơ, xin xác nhận của UBND xã và gửi cán bộ ngân hàng. Việc phát tiền vay và thu lãi diễn ra định kỳ vào ngày mùng 7 hàng tháng tại điểm giao dịch đặt tại UBND xã Kha Sơn.

2. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại xã Kha Sơn chuyển biến như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2017?
Trả lời: Theo số liệu rà soát, tỷ lệ hộ nghèo toàn xã giảm từ 8,35% (188 hộ) năm 2016 xuống còn 7,22% (164 hộ) năm 2017 (giảm 1,13%). Tỷ lệ hộ cận nghèo giảm từ 4,04% (91 hộ) năm 2016 xuống 3,20% (87 hộ) năm 2017 (giảm 0,84%). Xóm Kha Bình Lâm có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao nhất xã (năm 2017 có 25,86% hộ nghèo và 29,31% hộ cận nghèo).

3. Cơ cấu mục đích sử dụng vốn vay của 30 hộ nông dân được điều tra có đặc điểm gì nổi bật?
Trả lời: Trong 30 hộ điều tra, vốn vay được tập trung áp đảo cho mục đích chăn nuôi: năm 2016 đạt 480 triệu đồng (chiếm 53,93% tổng vốn vay) và năm 2017 tăng lên 610 triệu đồng (chiếm 67,78%). Vốn cho trồng trọt giảm từ 160 triệu đồng (17,98%) năm 2016 xuống 80 triệu đồng (8,89%) năm 2017. Các mục đích khác chiếm 70 triệu đồng (7,86%) năm 2016 và 110 triệu đồng (12,22%) năm 2017.

4. Cơ cấu thời hạn vay vốn tại xã Kha Sơn giai đoạn 2016 - 2017 phân bổ ra sao?
Trả lời: Nguồn vốn vay chủ yếu tập trung vào dài hạn và trung hạn. Năm 2016, vốn dài hạn chiếm 66,67%, trung hạn chiếm 26,67%, ngắn hạn chiếm 6,66%. Đến năm 2017, vốn dài hạn chiếm 58,83% (10.000 triệu đồng), trung hạn chiếm 29,41% (5.000 triệu đồng) và ngắn hạn chiếm 11,76% (2.000 triệu đồng).

5. Tình hình nợ quá hạn và khoanh nợ của NHCSXH tại xã Kha Sơn diễn biến như thế nào qua 2 năm 2016 - 2017?
Trả lời: Nợ quá hạn giảm từ 452 triệu đồng (năm 2016) xuống 360 triệu đồng (năm 2017), tương ứng giảm 20,36%, chiếm 1,28% tổng dư nợ năm 2017. Khoanh nợ tăng nhẹ từ 128 triệu đồng (năm 2016) lên 148 triệu đồng (năm 2017), chiếm tỷ trọng 0,35% tổng dư nợ năm 2017.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Liên đã phản ánh toàn diện thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi của các hộ nông dân nghèo tại xã Kha Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2016 - 2017. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò của kênh tín dụng chính sách ủy thác qua các đoàn thể, chỉ ra xu hướng hộ nghèo tập trung vốn đầu tư dài hạn cho ngành chăn nuôi nhằm nâng cao thu nhập. Hệ thống giải pháp 4 cấp độ được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác tín dụng chính sách và thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững tại địa phương.