Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11 năm 2006, hoạt động ngoại thương và lưu chuyển hàng hóa qua biên giới đã có bước phát triển mạnh mẽ. Vận tải biển đảm nhận khoảng 80% tổng lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của cả nước, đưa hệ thống cảng biển trở thành mắt xích hạ tầng mang tính quyết định đối với chuỗi cung ứng và tăng trưởng kinh tế. Cạnh tranh trong lĩnh vực khai thác cảng biển tại khu vực phía Bắc diễn ra ngày càng quyết liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp khai thác cảng phải không ngừng mở rộng quy mô, hiện đại hóa hạ tầng cầu bến, trang thiết bị bốc dỡ và nâng cao chất lượng dịch vụ. Để hiện thực hóa các chiến lược đầu tư này, doanh nghiệp cần một lượng vốn kinh doanh lớn và phải tổ chức quản trị, sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả cao nhất nhằm bảo toàn, phát triển vốn và phòng ngừa rủi ro tài chính.

Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (thuộc Tập đoàn Gemadept) được triển khai xây dựng từ đầu năm 2008 với mức vốn điều lệ 300 tỷ đồng và đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29 tháng 02 năm 2009. Đứng trước áp lực cạnh tranh từ các cảng truyền thống lâu đời tại Hải Phòng và sự biến động của thị trường hàng hải, việc phân tích thực trạng sử dụng vốn để tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vốn kinh doanh, phân loại vốn và các chỉ tiêu, phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Khái quát quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động nhân sự và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.
  3. Phân tích thực trạng tài chính tổng quát tại công ty giai đoạn 2012 – 2014 thông qua quy mô, cơ cấu tài sản – nguồn vốn, mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán và tình hình công nợ.
  4. Phân tích chuyên sâu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (gồm vốn tổng thể, vốn ngắn hạn, vốn dài hạn và vốn cố định) tại công ty trong giai đoạn 2012 – 2014, từ đó tổng hợp những kết quả đạt được và chỉ rõ các tồn tại tài chính.
  5. Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý công nợ phải thu và tái cấu trúc nguồn vốn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (Địa chỉ: Số 201 Đường Ngô Quyền, Máy Chai, Ngô Quyền, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, kế toán và tình hình sản xuất kinh doanh thu thập trong 3 năm từ 2012 đến 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên các lý thuyết tài chính doanh nghiệp chuẩn mực. Vốn kinh doanh được xác định là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và bổ sung trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đại diện cho giá trị tài sản hữu hình và vô hình, có giá trị theo thời gian và phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định. Tác giả phân loại vốn theo ba tiêu thức:

  • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn pháp định, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận chưa phân phối, quỹ thuộc vốn chủ sở hữu) và Vốn huy động (vốn vay ngân hàng, trái phiếu doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại từ nhà cung cấp/khách hàng trả trước, tín dụng thuê mua gồm thuê vận hành và thuê tài chính).
  • Theo hình thức chu chuyển: Vốn cố định (gắn liền với tài sản cố định hữu hình, vô hình có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên) và Vốn lưu động (ứng trước cho tài sản lưu động trong khâu sản xuất, dự trữ sản xuất và lưu thông; biểu hiện dưới dạng vốn vật tư hàng hóa hoặc vốn bằng tiền).
  • Theo thời gian huy động và sử dụng: Nguồn vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) và Nguồn vốn tạm thời (vay ngắn hạn, các khoản chiếm dụng ngắn hạn).

Khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được xây dựng theo các nhóm công thức định lượng:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Công thức xác định
Hiệu quả vốn ngắn hạn - Tỷ suất sinh lời vốn ngắn hạn
- Số vòng quay vốn ngắn hạn
- Suất hao phí vốn ngắn hạn / Doanh thu
- Suất hao phí vốn ngắn hạn / LNTT
$\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế}}{\text{Vốn ngắn hạn bình quân}}$
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Vốn ngắn hạn bình quân}}$
$\frac{\text{Vốn ngắn hạn bình quân}}{\text{Doanh thu thuần}}$
$\frac{\text{Vốn ngắn hạn bình quân}}{\text{Lợi nhuận trước thuế}}$
Hiệu quả vốn dài hạn & cố định - Tỷ suất sinh lời vốn dài hạn (cố định)
- Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn (cố định)
- Suất hao phí vốn dài hạn (cố định)
$\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế}}{\text{Vốn dài hạn (cố định) bình quân}}$
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Vốn dài hạn (cố định) bình quân}}$
$\frac{\text{Vốn dài hạn (cố định) bình quân}}{\text{Doanh thu thuần}}$
Hiệu quả tổng vốn - Tỷ suất sinh lời tổng vốn
- Số vòng quay tổng vốn
- Suất hao phí tổng vốn
$\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế}}{\text{Tổng vốn bình quân}}$
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng vốn bình quân}}$
$\frac{\text{Tổng vốn bình quân}}{\text{Doanh thu thuần (hoặc LNTT)}}$
Khả năng hoạt động & Công nợ - Vòng quay các khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Khoản phải thu bình quân}}$
$\frac{360}{\text{Vòng quay các khoản phải thu}}$
Khả năng sinh lời tổng quát - Sức sinh lời doanh thu thuần (ROS)
- Sức sinh lời tổng vốn (ROA)
- Sức sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
$\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}$
$\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế}}{\text{Tổng vốn bình quân}}$
$\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước, so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân; kết hợp so sánh theo chiều ngang (chuỗi thời gian 2012 – 2014) và so sánh theo chiều dọc (tỷ trọng từng khoản mục trên tổng thể).
    • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Tính toán và đối chiếu các nhóm tỷ số thanh toán, tỷ số cơ cấu tài chính, tỷ số hoạt động và tỷ số sinh lời theo chuẩn mực quản trị tài chính doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2012, 2013, 2014 của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải; tài liệu quản lý nhân sự từ Phòng Nhân sự; tài liệu nghiệp vụ từ Phòng Kế toán - Tài chính; tham khảo lý luận từ Giáo trình Phân tích tài chính của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (PGS.TS Nguyễn Năng Phúc chủ biên).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn

Phần này hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về bản chất kinh tế và địa vị pháp lý của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của vốn như một điều kiện tiên quyết đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, tạo lập lợi thế cạnh tranh và làm thước đo đánh giá quá trình vận động tài sản. Phần này cũng phân lập chi tiết các kênh huy động vốn (từ vốn chủ sở hữu, nợ vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, tín dụng thương mại đến tín dụng thuê mua tài chính và thuê vận hành), đồng thời thiết lập hệ thống công thức định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn, vốn dài hạn, vốn cố định, khả năng sinh lời và quản lý công nợ.

Chương 1: Một vài nét khái quát về Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải

Chương 1 giới thiệu lịch sử hình thành và cơ cấu vận hành của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải. Là đơn vị thành viên của Tập đoàn Gemadept, cảng chính thức vận hành từ tháng 02/2009. Đến năm 2013, cảng tiếp nhận trên 350 chuyến tàu, sản lượng đạt trên 250.000 TEU (tăng 10% so với 2012). Gemadept tiếp tục liên doanh đầu tư Cảng Nam Hải Đình Vũ với quy mô vốn trên 1.000 tỷ đồng, công suất thiết kế 500.000 TEU/năm (khởi công 03/2012, khai thác 10/2013).

Về nhân sự, năm 2014 tổng số lao động là 480 người (tăng 45 người so với năm 2013, trong đó lao động trực tiếp tăng 27 người, lao động gián tiếp tăng 18 người). Cơ cấu trình độ: Trên Đại học 1,67%; Đại học 38,33%; Cao đẳng 8,75%; Trung cấp 8,54%; Bằng nghề 29,58%; Lao động phổ thông 13,13%. Cơ cấu độ tuổi: từ 15 – 34 tuổi chiếm 58,3%; từ 35 – 55 tuổi chiếm 40%; từ 55 – 60 tuổi chiếm 1,67%. Chế độ làm việc chia thành khối hành chính (8h – 12h, 13h – 17h) và khối hiện trường làm việc theo 2 ca liên tục 24/7 (Ca 1: 6h – 18h; Ca 2: 18h – 6h sáng hôm sau). Bộ máy quản lý được tổ chức chặt chẽ từ Giám đốc đến Trung tâm điều hành, Phòng Khai thác, Phòng CMS, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kỹ thuật, Tổ thủ tục, Tổ cước/thu ngân và các đội hiện trường (Chỉ đạo tàu, Điều độ bãi, Giao nhận, Lái cẩu/RTG, Xe nâng).

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải

Chương 2 đi sâu phân tích biến động quy mô và cơ cấu tài sản – nguồn vốn trong 3 năm 2012 – 2014:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 13/12 (%) So sánh 14/13 (%)
Nợ phải trả 121.461 119.492 145.206 -1,63% +21,61%
- Nợ ngắn hạn 43.571 55.760 94.709 +27,98% +69,85%
- Nợ dài hạn 77.394 63.234 50.000 -18,30% -20,93%
Nguồn vốn chủ sở hữu 172.343 211.513 220.603 +22,73% +4,30%
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 100.000 100.000 100.000 0,00% 0,00%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 51.588 88.823 94.732 +72,18% +6,65%
Tổng nguồn vốn / Tổng tài sản 293.804 331.005 365.809 +12,68% +10,53%
Tài sản ngắn hạn 138.634 177.001 183.869 +27,70% +3,90%
Tài sản dài hạn 155.170 154.004 181.940 -0,75% +18,14%
Doanh thu thuần 216.921 293.992 - +35,53% -

Số liệu phân tích chỉ ra các biến động trọng yếu:

  • Nợ ngắn hạn năm 2014 tăng 69,85% (tương ứng tăng 38.949 triệu đồng) do công ty phát sinh khoản vay ngắn hạn 12.535 triệu đồng (hai năm trước không có), tăng các khoản phải trả/phải nộp khác lên 131,1% (đạt 53.398 triệu đồng) và tiền người mua trả trước tăng 6.143% (tăng 9.399 triệu đồng, đạt 9.552 triệu đồng). Ngược lại, nợ dài hạn giảm liên tục qua các năm (năm 2013 giảm 18,3%; năm 2014 giảm 20,93% xuống còn 50.000 triệu đồng).
  • Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (năm 2013 đạt 88.823 triệu đồng, tăng 72,18%; năm 2014 đạt 94.732 triệu đồng, tăng 6,65%).
  • Về tài sản, tài sản ngắn hạn năm 2013 tăng 27,7% gắn liền với doanh thu thuần tăng 35,53% (từ 216.921 triệu lên 293.992 triệu đồng) làm khoản phải thu khách hàng tăng 33,4%. Năm 2014, tài sản dài hạn tăng mạnh 18,14% (tăng 27.937 triệu đồng), trong đó chi phí trả trước dài hạn tăng đột biến 14.864% (từ 14 triệu lên 2.095 triệu đồng) do chi phí đào tạo 45 lao động mới tuyển dụng và phí bảo hiểm tài sản, bảo hiểm cháy nổ.
  • Điểm bất hợp lý cốt lõi trong cấu trúc tài chính năm 2014: Tài sản dài hạn tăng 27.937 triệu đồng, nhưng vốn chủ sở hữu chỉ tăng thêm 9.090 triệu đồng và nợ dài hạn bị cắt giảm 13.234 triệu đồng. Do đó, công ty đã dùng 18.847 triệu đồng nguồn vốn ngắn hạn (vốn tạm thời) để tài trợ cho tài sản dài hạn, vi phạm nguyên tắc cân bằng tài chính và tiềm ẩn rủi ro thanh khoản.

Chương 3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải

Chương này đánh giá chi tiết mức độ sinh lời và chu chuyển của từng loại vốn:

  • Hiệu quả sử dụng tổng vốn: Tốc độ chu chuyển tổng vốn và tỷ suất sinh lời tổng vốn có sự cải thiện trong giai đoạn 2012 – 2013 nhờ doanh thu tăng trưởng 35,53%, nhưng bước sang năm 2014 tốc độ tăng trưởng có dấu hiệu chậm lại do ảnh hưởng chung của việc siết chặt hoạt động tạm nhập tái xuất và chính sách biên mậu.
  • Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn: Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn bị chậm lại do vốn bị chiếm dụng nhiều ở các khoản phải thu. Khoản phải thu khách hàng năm 2013 tăng cao phản ánh chính sách nới lỏng tín dụng thương mại để mở rộng thị phần.
  • Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn và vốn cố định: Công ty thực hiện trích khấu hao đều đặn (nguyên giá TSCĐ hữu hình duy trì trên 140.000 triệu đồng, hao mòn lũy kế tăng đều). Tuy nhiên, việc đầu tư mua sắm trang thiết bị và tăng chi phí trả trước dài hạn năm 2014 chưa phát huy ngay hiệu quả doanh thu trong ngắn hạn.

Chương 4: Kết luận chung về hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Tác giả tổng kết các kết quả đạt được và mặt tồn tại:

  • Mặt đạt được: Công ty duy trì được sự tăng trưởng quy mô vốn và tài sản liên tục qua các năm; bảo toàn và phát triển được vốn chủ sở hữu qua việc tích lũy lợi nhuận giữ lại; doanh thu năm 2013 đạt mức tăng trưởng cao 35,53%; thanh toán đúng hạn các khoản nợ dài hạn và giảm dần chi phí lãi vay dài hạn; thực hiện tốt nghĩa vụ với người lao động và Nhà nước.
  • Mặt tồn tại: Cơ cấu tài trợ năm 2014 mất cân đối nghiêm trọng khi sử dụng 18.847 triệu đồng nợ ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn; quản lý công nợ chưa chặt chẽ khiến lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn; phát sinh nợ ngắn hạn tăng cao (69,85%) làm gia tăng áp lực trả nợ trong ngắn hạn; công tác tiếp thị, dự báo thị trường còn hạn chế và diện tích bãi chứa hàng chưa đáp ứng kịp nhu cầu tăng trưởng.

Phần 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải

Tác giả đề xuất định hướng phát triển và 2 giải pháp tài chính trọng tâm:

  1. Giải pháp 1: Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, đặc biệt là phải thu khách hàng quá hạn.
    • Mục đích: Thu hồi nhanh chóng các khoản nợ đọng, giảm thiểu lượng vốn bị chiếm dụng, nâng cao vòng quay vốn ngắn hạn và giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
    • Nội dung: Phân loại khách hàng theo thời hạn nợ; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho các khách hàng trả nợ đúng hạn hoặc trước hạn (Bảng 18: Tỷ lệ chiết khấu theo thời gian quá hạn cho phép); thành lập tổ đôn đốc thu hồi nợ chuyên trách thuộc phòng Kế toán.
    • Kết quả kỳ vọng (Bảng 19): Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, giảm số dư nợ phải thu quá hạn và giải phóng dòng tiền bổ sung vào vốn lưu động phục vụ kinh doanh.
  2. Giải pháp 2: Huy động thêm vốn chủ sở hữu đầu tư vào hoạt động kinh doanh, giảm rủi ro tài chính cho công ty.
    • Mục đích: Tái lập cân bằng cơ cấu tài chính, chấm dứt tình trạng dùng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn, giảm áp lực thanh khoản ngắn hạn và củng cố hệ số tự tài trợ.
    • Nội dung: Tăng vốn điều lệ thông qua phát hành thêm cổ phần cho cổ đông hiện hữu hoặc giữ lại tỷ lệ lợi nhuận sau thuế cao hơn để tái đầu tư; cơ cấu lại các khoản vay ngắn hạn sang trung và dài hạn phù hợp với chu kỳ hoàn vốn của tài sản cố định.
    • Kết quả kỳ vọng (Bảng 20: Cơ cấu nguồn vốn sau khi thực hiện giải pháp): Đưa hệ số nợ về mức an toàn, đảm bảo toàn bộ tài sản dài hạn được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn thường xuyên (Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính và sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải giai đoạn 2012 – 2014:

  • Xác định quy mô tổng nguồn vốn tăng từ 293.804 triệu đồng (năm 2012) lên 331.005 triệu đồng (năm 2013, tăng 12,68%) và đạt 365.809 triệu đồng (năm 2014, tăng 10,53%).
  • Phản ánh tốc độ tích lũy vốn chủ sở hữu từ 172.343 triệu đồng (2012) lên 211.513 triệu đồng (2013) và 220.603 triệu đồng (2014), chủ yếu nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng từ 51.588 triệu đồng lên 94.732 triệu đồng.
  • Bóc tách cấu trúc nợ: Nợ dài hạn giảm dần từ 77.394 triệu đồng (2012) xuống 63.234 triệu đồng (2013) và 50.000 triệu đồng (2014); trong khi nợ ngắn hạn năm 2014 tăng vọt 69,85% lên 94.709 triệu đồng do phát sinh vay ngắn hạn 12.535 triệu đồng và nợ chiếm dụng khác tăng mạnh.
  • Phát hiện sai lệch cơ cấu tài trợ năm 2014 khi doanh nghiệp dùng 18.847 triệu đồng nguồn vốn ngắn hạn để bù đắp phần thiếu hụt tài trợ cho tài sản dài hạn (tài sản dài hạn tăng 27.937 triệu đồng nhưng vốn chủ sở hữu chỉ tăng 9.090 triệu đồng).
  • Giải trình mức tăng 14.864% của chi phí trả trước dài hạn năm 2014 (tăng 2.081 triệu đồng, đạt 2.095 triệu đồng) bắt nguồn từ chi phí tuyển dụng, đào tạo 45 nhân sự mới và mua bảo hiểm cháy nổ, bảo hiểm tài sản.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung phân tích hiệu quả sử dụng vốn gắn liền với đặc thù vận hành của doanh nghiệp ngành cảng biển logistics.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải báo cáo chẩn đoán tài chính chi tiết 3 năm (2012 – 2014), chỉ ra các điểm nghẽn rủi ro thanh khoản năm 2014 và đưa ra phương án xử lý công nợ (chính sách chiết khấu) cùng mô hình tái cơ cấu nguồn vốn cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ khai thác chuỗi số liệu tài chính trong phạm vi 3 năm (2012 – 2014) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Cảng Nam Hải) tại khu vực Hải Phòng. Khóa luận chưa tiếp cận được đầy đủ số liệu tài chính chi tiết của năm 2015 do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp (từ 27/04/2015 đến 18/07/2015).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi phân tích tài chính giai đoạn sau năm 2014 khi Cảng Nam Hải Đình Vũ đi vào hoạt động ổn định với công suất 500.000 TEU/năm; mở rộng so sánh tương quan hiệu quả tài chính với các doanh nghiệp cảng biển niêm yết trong cùng khu vực như Cảng Đoạn Xá (DXP), Cảng Đình Vũ (DVP), Container Việt Nam (VSC).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài sản, nguồn vốn, công nợ và kỹ thuật xử lý số liệu báo cáo tài chính 3 năm thực tế.
  • Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Kinh tế vận tải biển, Logistics: Cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cảng 24/7, định mức nhân sự (480 lao động), cơ cấu tài sản cố định đặc thù (cầu tàu, bãi đỗ, cẩu RTG, xe chụp) và phương thức vận hành doanh nghiệp khai thác cảng container.
  • Bộ phận quản trị tài chính tại các doanh nghiệp cảng biển vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp lập bảng phân tích cơ cấu tài trợ tài sản và giải pháp áp dụng biểu tỷ lệ chiết khấu để xử lý nợ quá hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nợ ngắn hạn của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải năm 2014 tăng đột biến 69,85% so với năm 2013?

Nợ ngắn hạn năm 2014 tăng 38.949 triệu đồng (đạt 94.709 triệu đồng) do ba nguyên nhân chính trong văn bản: (1) Công ty phát sinh mới khoản vay và nợ ngắn hạn 12.535 triệu đồng (giai đoạn 2012 – 2013 không có khoản vay này); (2) Tăng chiếm dụng các khoản phải trả, phải nộp khác thêm 131,1% (đạt 53.398 triệu đồng); (3) Tiền người mua trả trước tăng 6.143% (tăng 9.399 triệu đồng, đạt 9.552 triệu đồng).

2. Sự mất cân đối trong cơ cấu tài trợ nguồn vốn cho tài sản của công ty năm 2014 được thể hiện như thế nào?

Năm 2014, tài sản dài hạn của công ty tăng thêm 27.937 triệu đồng. Tuy nhiên, nguồn vốn dài hạn thường xuyên không đủ bù đắp do nợ dài hạn bị thanh toán giảm 13.234 triệu đồng và vốn chủ sở hữu chỉ tăng thêm 9.090 triệu đồng. Để bù đắp, công ty đã buộc phải sử dụng 18.847 triệu đồng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn ($27.937 - 9.090 = 18.847\text{ triệu đồng}$), tạo ra rủi ro thanh khoản lớn do nợ ngắn hạn phải trả trong vòng 1 năm trong khi tài sản dài hạn cần nhiều năm mới thu hồi vốn.

3. Nguyên nhân khiến chi phí trả trước dài hạn trong tài sản dài hạn của công ty năm 2014 tăng vọt 14.864% là gì?

Chi phí trả trước dài hạn tăng từ 14 triệu đồng (năm 2013) lên 2.095 triệu đồng (năm 2014), tương ứng mức tăng 2.081 triệu đồng (+14.864%). Nguyên nhân do công ty tuyển dụng bổ sung 45 lao động mới (27 lao động trực tiếp, 18 lao động gián tiếp) làm phát sinh kinh phí lớn cho công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, đồng thời công ty chi trả các gói bảo hiểm tài sản và bảo hiểm cháy nổ phục vụ vận hành cảng.

4. Cơ cấu nhân sự và chế độ làm việc tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải năm 2014 được bố trí ra sao?

Năm 2014, công ty có 480 lao động. Cơ cấu trình độ gồm: Trên Đại học (1,67%), Đại học (38,33%), Cao đẳng (8,75%), Trung cấp (8,54%), Bằng nghề (29,58%), Lao động phổ thông (13,13%). Độ tuổi trẻ chiếm ưu thế (15 – 34 tuổi chiếm 58,3%). Thời gian làm việc chia làm 2 khối: Khối hành chính làm việc theo giờ tiêu chuẩn; Khối hiện trường (bến bãi, cầu tàu) chia 2 ca làm việc luân phiên 24/7 (Ca 1: 6h – 18h; Ca 2: 18h – 6h sáng hôm sau).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào để giải quyết vấn đề sử dụng vốn tại công ty?

Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính: (1) Tăng cường quản lý thu hồi nợ phải thu khách hàng thông qua chính sách chiết khấu thanh toán theo thời gian quá hạn nhằm giảm lượng vốn bị chiếm dụng; (2) Huy động thêm vốn chủ sở hữu (bổ sung vốn điều lệ hoặc tăng tích lũy lợi nhuận) kết hợp cơ cấu lại nợ vay để chấm dứt tình trạng dùng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn, hạ thấp rủi ro tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Thu Thảo đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải giai đoạn 2012 – 2014. Nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn, tài sản và doanh thu của doanh nghiệp trong mối liên hệ chặt chẽ với đặc thù khai thác cảng container thuộc Tập đoàn Gemadept. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra lỗ hổng cơ cấu tài trợ năm 2014 khi dùng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn và đề xuất 2 giải pháp tái cấu trúc nợ - vốn chủ sở hữu cùng chính sách chiết khấu thu hồi nợ có giá trị ứng dụng thực tiễn cao.