Tổng quan nghiên cứu

Huyện Thường Xuân là địa bàn miền núi trọng điểm phía Tây tỉnh Thanh Hóa với diện tích đất lâm nghiệp đạt 97.274,94 ha, chiếm tới 87,86% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện và duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt 75,07%. Rừng Thường Xuân đóng vai trò đặc biệt xung yếu trong phòng hộ đầu nguồn sông Chu, bảo vệ công trình thủy lợi - thủy điện Cửa Đặt và bảo tồn đa dạng sinh học cho vùng Bắc Trung Bộ. Tuy nhiên, chất lượng rừng tại đây đang đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng khi diện tích rừng giàu chỉ còn chiếm 8,05% diện tích rừng gỗ lá rộng, trong khi diện tích rừng nghèo kiệt và rừng phục hồi chiếm trên 61%. Tình hình vi phạm lâm luật diễn biến hết sức phức tạp khi số vụ vi phạm tăng liên tục từ 64 vụ năm 2014 lên 160 vụ năm 2017 (tăng gần 150%).

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ mâu thuẫn gay gắt giữa nhu cầu phát triển sinh kế của cộng đồng dân cư địa phương (với 55% dân tộc Thái, 41% dân tộc Kinh, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo lên tới 38,5%) và yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt tài nguyên rừng theo Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư. Đề tài luận văn được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng tài nguyên rừng, phân tích thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2014 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu tối đa các hành vi xâm hại tài nguyên rừng tại Thường Xuân. Phạm vi nghiên cứu bao quát 16 xã, thị trấn của huyện với thời gian khảo sát thực địa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết Quản lý rừng bền vững (Sustainable Forest Management - SFM) do Tổ chức Gỗ Nhiệt đới Quốc tế (ITTO) và Hội đồng Quản lý Rừng (FSC) khởi xướng, kết hợp cùng Bộ tiêu chí và chỉ số quản lý rừng bền vững của ASEAN (C&I ASEAN). Khung lý thuyết này khẳng định hoạt động quản lý rừng chỉ đạt hiệu quả tối ưu khi thỏa mãn đồng thời ba trụ cột: bền vững về mặt sinh thái môi trường, khả thi về mặt kỹ thuật lâm sinh và đem lại lợi ích kinh tế - xã hội lâu dài cho cộng đồng bản địa.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết Lâm nghiệp xã hội và cơ chế Đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên (Co-management) đã được Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) áp dụng thành công tại các khu bảo tồn quốc tế như Vườn quốc gia Bwindi (Uganda) và Vườn quốc gia Kruger (Nam Phi). Các khái niệm khoa học cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Tài nguyên rừng và trữ lượng lập địa: Tổng thể sinh khối thực vật, động vật và đất lâm nghiệp gắn liền với cấu trúc tầng tán tự nhiên.
  • Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ: Các phân khu rừng có chức năng bảo tồn nguồn gen, giữ nước, chống xói mòn và điều hòa nguồn nước lưu vực sông Chu.
  • Đồng quản lý lâm nghiệp: Phương thức phân chia trách nhiệm, quyền hạn và quyền hưởng lợi kinh tế giữa cơ quan quản lý nhà nước với cộng đồng người dân sống gần rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp thực địa theo quy trình khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê diễn biến tài nguyên rừng từ hệ thống FORMIS, hồ sơ quản lý của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa, Hạt Kiểm lâm Thường Xuân và các văn bản quy phạm pháp luật lâm nghiệp từ năm 2014 đến 2017.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng công thức xác định dung lượng mẫu ngẫu nhiên không lặp lại với độ tin cậy 95% (hệ số u = 1,96), phương sai mẫu $S^2 = 0,25$ và sai số cho phép d = 10%. Tổng cỡ mẫu điều tra thực địa gồm 15 cán bộ quản lý (3 cán bộ cấp huyện, 6 cán bộ cấp xã, 6 cán bộ cấp thôn) và 67 hộ dân sinh sống giáp rừng tại 6 thôn bản thuộc 3 xã trọng điểm: Bát Mọt (25 hộ), Yên Nhân (21 hộ) và Vạn Xuân (21 hộ).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) thông qua bảng câu hỏi bán định hướng và công cụ ma trận phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức). Việc lựa chọn phương pháp này nhằm tích hợp tri thức bản địa vào phân tích định lượng, làm rõ nguyên nhân gốc rễ của tình trạng xâm hại rừng và nhận diện các rào cản nội tại của bộ máy quản lý. Toàn bộ số liệu được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả nghiên cứu thực tế tại huyện Thường Xuân đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Trữ lượng rừng tự nhiên lớn nhưng chất lượng bị phân hóa mạnh: Toàn huyện có 54.692,3 ha rừng gỗ lá rộng với tổng khối lượng gỗ đạt 3.664.221 $m^3$ (chiếm 66,87% tổng trữ lượng gỗ toàn huyện). Tuy nhiên, cấu trúc chất lượng rừng bị suy giảm rõ rệt khi rừng giàu chỉ chiếm 8,05% (tập trung chủ yếu tại vùng lõi bảo vệ nghiêm ngặt của Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên), trong khi rừng trung bình chiếm 27,25%, rừng nghèo chiếm 20,24% và rừng phục hồi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 41,03%.
  2. Tình hình vi phạm lâm luật gia tăng nhanh chóng qua các năm: Trong giai đoạn 2014 - 2017, số vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng tăng đột biến từ 64 vụ (2014) lên 89 vụ (2015), 106 vụ (2016) và đạt 160 vụ (2017), tương đương mức tăng 150%. Tổng số tiền thu nộp ngân sách nhà nước từ xử phạt vi phạm hành chính và bán đấu giá tang vật năm 2017 đạt 1.488.583.000 đồng (tăng gấp hơn 12 lần so với mức 121.635.000 đồng của năm 2014).
  3. Sự bất cập nghiêm trọng trong tổ chức bộ máy và lực lượng chuyên trách: Hệ thống quản lý bảo vệ rừng toàn huyện có 2.379 người thuộc 3 cấp, tuy nhiên có đến 1.623 người (chiếm 68,22%) chưa qua đào tạo chuyên môn lâm nghiệp. Lực lượng kiểm lâm địa bàn chỉ có 19 biên chế phụ trách trực tiếp 93.770,78 ha rừng, bình quân một kiểm lâm viên phải quản lý tới 4.935 ha rừng. So sánh với định mức 1.000 ha/kiểm lâm viên theo Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, huyện Thường Xuân đang thiếu hụt tới 75 kiểm lâm viên chuyên trách.
  4. Nguy cơ cháy rừng tập trung tại các vùng trọng điểm: Huyện đã khoanh định hơn 2.500 ha rừng thuộc Khu vực I có nguy cơ cháy rất cao tại các xã Xuân Lẹ, Xuân Chinh, Vạn Xuân, Luận Thành và Luận Khê do sự đan xen của thảm thực vật lau lách, nứa tái sinh và rừng trồng thuần loài.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến tình trạng vi phạm lâm luật gia tăng bắt nguồn từ áp lực sinh kế của người dân nông thôn. Toàn huyện có 27.680 lao động nông nghiệp (chiếm 56,7% tổng lực lượng lao động) với 70% lao động chưa qua đào tạo nghề, thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 19,7 triệu đồng/người/năm. Đời sống khó khăn khiến người dân dễ bị các đối tượng đầu nậu lôi kéo tham gia khai thác gỗ lậu và lấn chiếm đất lâm nghiệp.

Về mặt không gian địa lý, huyện có tuyến Quốc lộ 47 kéo dài dài 70 km kết nối trực tiếp với Cửa khẩu Khẹo sang Lào và tiếp giáp tuyến đường Hồ Chí Minh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển lâm sản trái phép vào ban đêm. Kết quả nghiên cứu có sự tương đồng sâu sắc với các khảo sát lâm nghiệp tại khu vực Tây Nguyên, khẳng định rằng nếu không gắn quyền lợi kinh tế của cộng đồng bản địa vào diện tích rừng giao khoán thì các biện pháp xử phạt hành chính thuần túy sẽ không mang lại hiệu quả bền vững. Các dữ liệu này được trực quan hóa qua hệ thống bảng ma trận SWOT đối chiếu năng lực thực thi và biểu đồ hình cột thể hiện cơ cấu trữ lượng rừng theo từng xã.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng tại huyện Thường Xuân:

  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực cán bộ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản lý lâm nghiệp và kỹ năng thực thi pháp luật cho 100% cán bộ lâm nghiệp cấp xã và tổ bảo vệ rừng thôn bản (tập trung chuyển đổi năng lực cho 1.623 nhân sự chưa qua đào tạo). Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa bổ sung tối thiểu 30 đến 40 biên chế kiểm lâm địa bàn trước năm 2022; giao Hạt Kiểm lâm Thường Xuân và Phòng Nội vụ huyện chủ trì thực hiện.
  • Tăng cường kiểm soát lâm sản và ứng dụng khoa học kỹ thuật: Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám, máy bay không người lái (flycam/drone) và hệ thống phần mềm FORMIS trong theo dõi diễn biến rừng tự động theo tuần. Thiết lập hệ thống chốt kiểm tra lưu động trên các tuyến đường xung yếu tại xã Bát Mọt, Xuân Lẹ nhằm giảm 50% số vụ khai thác gỗ lậu trong giai đoạn 2019 - 2023; do Hạt Kiểm lâm Thường Xuân phối hợp cùng Công an huyện thực hiện.
  • Nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR): Trang bị đầy đủ máy thổi gió, cưa xăng và bàn dập lửa cho 14 Ban chỉ đạo PCCCR cấp xã. Tổ chức diễn tập chữa cháy rừng định kỳ hàng năm theo phương châm "4 tại chỗ" tại 5 xã vùng trọng điểm cháy Khu vực I; do Ban chỉ huy PCCCR huyện Thường Xuân chịu trách nhiệm điều phối.
  • Đẩy mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp và ổn định sinh kế: Mở rộng diện tích trồng rừng gỗ lớn đạt 5.000 ha, kết hợp trồng cây dược liệu dưới tán rừng và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm quế, luồng. Tối ưu hóa nguồn thu từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng để nâng thu nhập bình quân của người dân làm nghề rừng lên trên 25 triệu đồng/người/năm vào năm 2025; do Ủy ban nhân dân huyện Thường Xuân cùng các chủ rừng nhà nước triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt phù hợp với các nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp và lực lượng Kiểm lâm: Cung cấp cơ sở khoa học để Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa và Hạt Kiểm lâm Thường Xuân xây dựng phương án bố trí lực lượng kiểm lâm địa bàn, hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành trong tuần tra bảo vệ rừng vùng giáp ranh biên giới.
  2. Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và rừng phòng hộ: Là tài liệu tham chiếu đắc lực cho Ban Quản lý Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên và các khu rừng đặc dụng miền Trung trong việc triển khai cơ chế đồng quản lý tài nguyên, bảo vệ quần thể động thực vật quý hiếm như Mang lớn, Lim xanh, Pơ mu.
  3. Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Lâm sinh, Quản lý Tài nguyên Rừng: Cung cấp khung phương pháp luận điều tra thực địa chuẩn mực, công thức xác định cỡ mẫu xã hội học lâm nghiệp và hệ thống dữ liệu thực chứng phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu.
  4. Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị phát triển cộng đồng: Giúp các chuyên gia hoạch định dự án sinh kế tiếp cận dữ liệu dân sinh, tập quán canh tác của đồng bào dân tộc thiểu số để thiết kế các chương trình bảo tồn gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Câu hỏi thường gặp

Hạn chế lớn nhất trong công tác bảo vệ rừng tại huyện Thường Xuân là gì? Đó là sự thiếu hụt trầm trọng lực lượng kiểm lâm chuyên trách khi chỉ có 19 kiểm lâm viên phụ trách hơn 93.770 ha rừng, thiếu 75 người theo quy định chuẩn. Đồng thời, có tới 68,22% nhân sự tham gia bảo vệ rừng cấp cơ sở chưa qua đào tạo chuyên môn, khiến hiệu quả tuần tra kiểm soát chưa đạt yêu cầu.

Tại sao tình trạng khai thác và vận chuyển gỗ lậu tại địa phương rất khó ngăn chặn triệt để? Các đối tượng vi phạm thường lợi dụng địa hình rừng núi hiểm trở và tuyến giao thông huyết mạch kết nối với Quốc lộ 47 để vận chuyển lâm sản trái phép vào ban đêm. Thêm vào đó, thủ đoạn của các chủ đầu nậu ngày càng tinh vi khi lợi dụng người dân nghèo bản địa tham gia vận chuyển nhỏ lẻ.

Tài nguyên sinh học tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên có giá trị đặc biệt như thế nào? Khu bảo tồn lưu giữ 23.816,23 ha rừng đặc dụng với 752 loài thực vật và nhiều loài thú quý hiếm như Bò tót, Cu li, Trĩ sao. Đáng chú ý, năm 2014 các nhà khoa học đã tái phát hiện quần thể Mang lớn - loài thú tưởng chừng đã tuyệt chủng 85 năm trước, khẳng định giá trị đa dạng sinh học mang tầm quốc tế của khu vực.

Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp điều tra nào để thu thập ý kiến người dân bản địa? Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp lại với độ tin cậy 95% và sai số 10%, tiến hành phỏng vấn 67 hộ dân tại 6 thôn bản thuộc 3 xã trọng điểm Bát Mọt, Yên Nhân, Vạn Xuân kết hợp công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) nhằm đảm bảo tính khách quan toàn diện.

Giải pháp kinh tế nào giúp giảm áp lực trực tiếp lên tài nguyên rừng tự nhiên? Giải pháp then chốt là chuyển đổi mô hình kinh tế sang phát triển rừng trồng gỗ lớn (quế, keo), thâm canh lâm sản ngoài gỗ (luồng, nứa) và thực thi hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Nguồn thu này giúp cải thiện sinh kế cho 20,9% hộ nghèo, từng bước triệt tiêu động cơ phá rừng lấy đất canh tác.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện 97.274,94 ha đất lâm nghiệp và cấu trúc trữ lượng hơn 3,66 triệu $m^3$ gỗ rừng tự nhiên trên địa bàn huyện Thường Xuân.
  • Làm rõ thực trạng gia tăng vi phạm lâm luật với 160 vụ vi phạm trong năm 2017 và chỉ ra điểm nghẽn 68,22% lực lượng bảo vệ rừng cơ sở chưa qua đào tạo.
  • Ứng dụng thành công hệ thống dữ liệu FORMIS kết hợp phương pháp điều tra PRA trên 67 hộ dân và ma trận phân tích SWOT.
  • Đề xuất đồng bộ 7 nhóm giải pháp mang tính hành động cao từ tổ chức bộ máy, ứng dụng công nghệ viễn thám đến phát triển sinh kế bền vững.
  • Đóng góp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quy hoạch, quản trị tài nguyên rừng bền vững cho tỉnh Thanh Hóa giai đoạn mới.

Công trình là tài liệu học thuật giá trị, đóng góp trực tiếp vào chiến lược phát triển lâm nghiệp bền vững tại vùng Bắc Trung Bộ. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương sớm triển khai chuẩn hóa nhân lực cơ sở giai đoạn 2019 - 2022 và nhân rộng mô hình kinh tế rừng gỗ lớn đến năm 2025. Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm vui lòng liên hệ khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng vào thực tiễn quản lý tài nguyên lâm nghiệp.