Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tại Lạng Sơn

Chuyên khảo phân tích Giải pháp cải thiện kết quả quản lý nhà nước đối với hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Đối Với Doanh Nghiệp Lạng Sơn

Quản lý nhà nước (QLNN) đối với doanh nghiệp tại Lạng Sơn đóng vai trò then chốt trong việc định hướng và thúc đẩy phát triển kinh tế Lạng Sơn. Nó bao gồm hệ thống các biện pháp pháp lý, kinh tế và hành chính mà nhà nước sử dụng để điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ pháp luật và mục tiêu phát triển chung. Hoạt động quản lý nhà nước không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra, giám sát mà còn bao gồm cả việc hỗ trợ doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Theo nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hạnh năm 2017, quản lý nhà nước hiệu quả là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tại Lạng Sơn nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc xây dựng một khung pháp lý minh bạch, hiệu quả là điều kiện tiên quyết để thu hút đầu tưphát triển kinh tế bền vững. Quản lý nhà nước hiệu quả còn giúp doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực, thông tin và công nghệ mới, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của Quản Lý Nhà Nước

Quản lý nhà nước là hoạt động điều hành, kiểm soát, và định hướng các hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước. Trong bối cảnh doanh nghiệp, quản lý nhà nước bao gồm việc xây dựng và thực thi các chính sách, quy định, và pháp luật để điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp. Mục tiêu chính là đảm bảo doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật, góp phần vào phát triển kinh tế và xã hội của đất nước. Quản lý nhà nước hiệu quả đòi hỏi sự minh bạch, công bằng, và trách nhiệm giải trình cao từ các cơ quan nhà nước.

1.2. Vai trò của Quản Lý Nhà Nước đối với doanh nghiệp

Quản lý nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập một môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng, và minh bạch cho doanh nghiệp. Thông qua việc xây dựng và thực thi các chính sách và quy định, nhà nước có thể khuyến khích cạnh tranh lành mạnh, ngăn chặn hành vi gian lận thương mại, và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, quản lý nhà nước còn có vai trò hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), thông qua các chương trình đào tạo, tư vấn, và hỗ trợ tài chính. Theo Nguyễn Hồng Hạnh (2017), sự hỗ trợ này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Nhà Nước Doanh Nghiệp Tại Lạng Sơn

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải cách, quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tại Lạng Sơn vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Thủ tục hành chính rườm rà, thiếu minh bạch; tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực; năng lực cán bộ còn hạn chế; và sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước chưa chặt chẽ là những vấn đề nổi cộm. Những yếu tố này tạo ra rào cản lớn cho sự phát triển của doanh nghiệp, làm giảm sức cạnh tranh và thu hút đầu tư của tỉnh. Theo Nguyễn Hồng Hạnh (2017), việc giải quyết những thách thức này đòi hỏi sự quyết tâm cao độ từ các cấp lãnh đạo, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, và sự tham gia tích cực của cộng đồng doanh nghiệp.

2.1. Thủ tục hành chính rườm rà thiếu minh bạch

Thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp và thiếu minh bạch là một trong những rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp tại Lạng Sơn. Theo phản ánh của nhiều doanh nghiệp, việc xin cấp phép kinh doanh, thực hiện các thủ tục thuế, hải quan, và các thủ tục liên quan đến đất đai thường mất nhiều thời gian, công sức, và chi phí. Sự thiếu minh bạch trong quy trình và thủ tục cũng tạo cơ hội cho tham nhũng và nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp.

2.2. Năng lực cán bộ còn hạn chế

Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Nhiều cán bộ thiếu kiến thức chuyên môn sâu rộng, thiếu kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề, và chưa thực sự tận tâm phục vụ doanh nghiệp. Điều này dẫn đến việc giải quyết các thủ tục hành chính chậm trễ, không hiệu quả, và gây bức xúc cho doanh nghiệp.

2.3. Sự phối hợp giữa các cơ quan chưa hiệu quả

Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước liên quan đến quản lý doanh nghiệp còn thiếu chặt chẽ, dẫn đến tình trạng chồng chéo, trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ. Điều này gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ các quy định pháp luật và thực hiện các thủ tục hành chính. Theo Nguyễn Hồng Hạnh, sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan nhà nước là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

III. Giải Pháp Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Lạng Sơn Cho DN

Cải cách thủ tục hành chính là một trong những giải pháp quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tại Lạng Sơn. Cần rà soát, đơn giản hóa, và công khai minh bạch các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp, đặc biệt là các thủ tục về đăng ký kinh doanh, thuế, hải quan, đất đai, và xây dựng. Ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục hành chính, xây dựng chính phủ điện tử, và cung cấp dịch vụ công trực tuyến là những biện pháp cần được đẩy mạnh. Đồng thời, cần tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thủ tục hành chính.

3.1. Rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính

Tiến hành rà soát toàn diện các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp để loại bỏ những thủ tục không cần thiết, rườm rà, và trùng lắp. Đơn giản hóa quy trình, hồ sơ, và thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Công khai minh bạch các thủ tục hành chính trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cơ quan nhà nước liên quan. Tham khảo ý kiến của doanh nghiệp trong quá trình rà soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục

Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin điện tử đồng bộ, liên thông giữa các cơ quan nhà nước liên quan đến quản lý doanh nghiệp. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 cho các thủ tục hành chính phổ biến. Triển khai chữ ký số và chứng thực điện tử để đảm bảo tính pháp lý của các giao dịch trực tuyến. Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ công trực tuyến.

3.3. Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực thi thủ tục

Thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát liên ngành để kiểm tra việc thực thi các quy định về thủ tục hành chính tại các cơ quan nhà nước. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về thủ tục hành chính, đặc biệt là các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp. Công khai kết quả kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng.

IV. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Quản Lý Nhà Nước Ở Lạng Sơn

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, việc đào tạo nguồn nhân lực Lạng Sơn có trình độ chuyên môn cao, đạo đức công vụ tốt là vô cùng quan trọng. Cần xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, chú trọng trang bị kiến thức pháp luật, kỹ năng quản lý, và đạo đức công vụ. Thực hiện luân chuyển cán bộ, công chức để tạo điều kiện cho họ tích lũy kinh nghiệm và nâng cao năng lực. Đồng thời, cần có cơ chế đánh giá, khen thưởng, và kỷ luật cán bộ, công chức một cách công bằng, minh bạch.

4.1. Xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng chuyên sâu

Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về pháp luật, kinh tế, quản lý cho cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp. Chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với yêu cầu thực tế và cập nhật thường xuyên kiến thức mới. Mời các chuyên gia, giảng viên có kinh nghiệm tham gia giảng dạy.

4.2. Luân chuyển cán bộ công chức để tích lũy kinh nghiệm

Thực hiện luân chuyển cán bộ, công chức giữa các vị trí, phòng ban, và cơ quan khác nhau để tạo điều kiện cho họ tích lũy kinh nghiệm và nâng cao năng lực toàn diện. Việc luân chuyển cần được thực hiện theo kế hoạch, công khai, minh bạch, và đảm bảo tính khách quan.

4.3. Cơ chế đánh giá khen thưởng kỷ luật công bằng minh bạch

Xây dựng cơ chế đánh giá cán bộ, công chức dựa trên kết quả công việc thực tế, sự đóng góp cho tập thể, và thái độ phục vụ doanh nghiệp. Khen thưởng kịp thời, xứng đáng những cán bộ, công chức có thành tích xuất sắc. Kỷ luật nghiêm minh những cán bộ, công chức vi phạm pháp luật, đạo đức công vụ.

V. Phát Triển Hệ Sinh Thái Khởi Nghiệp Lạng Sơn Cơ Hội Mới

Việc phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp Lạng Sơn tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp mới, đặc biệt là các doanh nghiệp sáng tạo, đổi mới. Cần xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính, tư vấn, và đào tạo cho các doanh nghiệp khởi nghiệp. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi, khuyến khích đầu tư mạo hiểm, và kết nối các doanh nghiệp khởi nghiệp với các nhà đầu tư, đối tác, và thị trường. Đồng thời, cần đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá về hệ sinh thái khởi nghiệp Lạng Sơn để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư, chuyên gia, và doanh nghiệp từ khắp nơi.

5.1. Hỗ trợ tài chính tư vấn và đào tạo cho khởi nghiệp

Thành lập quỹ hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp Lạng Sơn. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng quản lý, marketing, và tài chính cho các doanh nghiệp khởi nghiệp. Cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí hoặc chi phí thấp cho các doanh nghiệp khởi nghiệp.

5.2. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho đầu tư mạo hiểm

Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư mạo hiểm để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động này. Xây dựng cơ chế bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư mạo hiểm. Khuyến khích các nhà đầu tư mạo hiểm tham gia vào các dự án khởi nghiệp tại Lạng Sơn.

5.3. Kết nối doanh nghiệp khởi nghiệp với nhà đầu tư

Tổ chức các sự kiện kết nối doanh nghiệp khởi nghiệp với các nhà đầu tư, đối tác, và thị trường. Xây dựng mạng lưới các nhà đầu tư, chuyên gia, và doanh nghiệp có kinh nghiệm để hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp. Quảng bá về hệ sinh thái khởi nghiệp Lạng Sơn trên các phương tiện thông tin đại chúng và các sự kiện quốc tế.

VI. Tăng Cường Giám Sát Kiểm Tra Doanh Nghiệp Tại Lạng Sơn

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và ngăn chặn các hành vi vi phạm. Tuy nhiên, cần thực hiện kiểm tra, giám sát một cách có trọng tâm, trọng điểm, tránh gây phiền hà, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của doanh nghiệp. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng để tránh tình trạng chồng chéo, trùng lắp trong hoạt động kiểm tra, giám sát. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát.

6.1. Kiểm tra giám sát có trọng tâm trọng điểm

Xác định rõ các lĩnh vực, hoạt động có nguy cơ vi phạm cao để tập trung kiểm tra, giám sát. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể, chi tiết, và được công khai. Thực hiện kiểm tra, giám sát theo phương pháp đánh giá rủi ro.

6.2. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng

Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, giám sát doanh nghiệp. Phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cơ quan. Tổ chức các cuộc họp định kỳ để trao đổi thông tin và phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh.

6.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra

Xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp và kết nối với các cơ sở dữ liệu khác của các cơ quan nhà nước. Sử dụng phần mềm quản lý rủi ro để xác định các doanh nghiệp có nguy cơ vi phạm cao. Thực hiện kiểm tra, giám sát từ xa thông qua hệ thống thông tin.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm Quản lý Nhà nước đối với hoạt động của Doanh nghiệp 1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp - Khái niệm doanh nghiệp Ở mỗi nước, trong mỗi thời kỳ khác nhau, tuỳ thuộc vào những điều kiện cụ thể của nền kinh tế mà pháp luật quy định mô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh thích hợp. Pháp luật là công cụ của Nhà nước để tạo lập và vận hành nền kinh tế thị trường thông qua việc xác định các mô hình cơ bản của tổ chức sản xuất, quy định địa vị pháp lý của mỗi loại chủ thể kinh doanh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Mục đích chính sách kinh tế của Nhà nước là làm cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ sở phát huy mọi năng lực sản xuất, mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân.

Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước. Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa. Với chính sách kinh tế của Nhà nước được ghi nhận trong Hiến pháp như vậy nên có nhiều chủ thể kinh doanh (còn gọi là các đơn vị kinh doanh) tham gia thực hiện các hoại động kinh doanh trong nền kinh tế nhiều thành phần của nước ta.

Nhóm chủ thể kinh doanh quan trọng nhất và là đối tượng điều chỉnh chủ yếu của pháp luật kinh tế là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp Việt Nam có địa điểm kinh doanh chính và có thể mở chi nhánh, văn phòng đại diện trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Nhà đầu tư nước ngoài được tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam với các hiện diện như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc mở chỉ nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam. 5 Trong một số lĩnh vực thương mại, nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh trong trường hợp không có hiện diện tai Việt Nam.

Theo khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2014 thì: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Như vậy, thuật ngữ “doanh nghiệp" được dùng để chỉ một chủ thể kinh doanh độc lập, được thành lập và hoạt động dưới nhiều mô hình cụ thể với tên gọỉ khác nhau. Những chủ thể này có những đặc trưng pháp lý và trong việc thành lập và hoạt động, nó phải thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định. - Các đặc điểm của doanh nghiệp Doanh nghiệp với tư cách là tổ chức kinh tế có những đặc điểm là cơ sở để phân biệt với hộ kinh doanh hoặc với các cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức kinh tế như cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức xã hội.

Thứ nhất, doanh nghiệp phải có tên riêng. Tên riêng của doanh nghiệp là yếu tố hình thức nhưng là dấu hiệu đầu tiên xác định tư cách chủ thể độc lập của doanh nghiệp trên thương trường. Tên doanh nghiệp là cơ sở để Nhà nước thực hiện QLNN đối với doanh nghiệp và cũng là cơ sở phân biệt chủ thể trong quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau và với người tiêu dùng. Tên doanh nghiệp được ghi trong con dấu của doanh nghiệp và mỗi chủ thể kinh doanh độc lập với tư cách là doanh nghiệp, dù thuộc loại hình hoặc kinh doanh trong lĩnh vực nào cũng đều được cấp và sử dụng một con dấu doanh nghiệp.

Thứ hai, doanh nghiệp, phải có tài sản. Mục đích chủ yếu và trước tiên của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh với những đặc trưng là đầu tư tài sản và để thu lợi về tài sản. Bởi vậy, điều kiện tiên quyết và cũng là nét đặc trưng lớn của doanh nghiệp là phải có một mức độ tài sản nhất định. Tài sản là điều kiện hoạt động và cũng là mục đích hoạt động của doanh nghiệp.

Trong điều kiện thởi đại ngày nay, không thể nói đến việc thành lập một doanh nghiệp, thậm chí không thể thực hiện được một hoạt động kinh doanh thực sự trong bất cứ lĩnh 6 vực nào, nếu hoàn toàn không có tài sản. Thứ ba, doanh nghiệp phải có trụ sở giao dich ổn định (trụ sở chính). Bất cứ nhà đầu tư nào thành lập chủ thể kinh doanh với tư cách doanh nghiệp, dù là Việt Nam hay nước ngoài, đều phải đăng ký ít nhất một địa chỉ giao dịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Trụ sở chính tại Việt Nam cũng là căn cứ chủ yếu để xác định quốc tịch Việt Nam của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp có trụ sở chính tại Việt Nam, được đăng ký thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam là các pháp nhân Việt Nam. Việc giải quyết những tranh chấp phát sinh trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp trước hết phải do Trọng tài và Toà án và theo pháp luật của Việt Nam. Thứ tư, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thành lập theo quy định của pháp luật và mọi doanh nghiệp, dù kinh doanh ở bất cứ lĩnh vực nào cũng đều phải được một cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp một văn bản có giá trị pháp lý là “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”, thường gọi tắt là đăng ký kinh doanh. Có trường hợp văn bản này được gọi với những tên khác nhưng phải được quy định có giá trị là đăng ký kinh doanh.

Trong văn bản này, nhà nước ghi nhận những yếu tố chủ yếu về tư cách chủ thể của doanh nghiệp, phạm vi, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 29 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp do người thành lập doanh nghiệp khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Như vậy, đăng ký kinh doanh là cơ sở cho hoạt động của mỗi doanh nghiệp đồng thờỉ cũng là cơ sở cho việc thực hiện sự kiểm soát, QLNN đối với doanh nghiệp. Thứ năm, mục tiêu thành lập doanh nghiệp là để trực tiếp và chủ yếu thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Nói một cách khác, doanh nghiệp luôn luôn là một tổ chức kinh tế hoạt động vì mục đích lợi nhuận. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể thực hiện những hoạt động nhằm các mục tiêu xã hội khác, không phải vì mục đích lợi nhuận như các hoạt động từ thiện, tự nguyện nhưng đó là sự kết hợp và không phải là mục tiêu bản chất của doanh nghiệp. Trong thực tiễn pháp luật Việt Nam, còn gặp thuật ngữ “DNNVV". Đây là khái niệm dùng để chỉ cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được 7 chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).

DNNVV được hưởng những trợ giúp theo chính sách trợ giúp DNNVV của Nhà nước về: Trợ giúp tài chính, mặt bằng sản xuất, đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật, xúc tiến mở rộng thị trường, trợ giúp phát triển nguồn nhân lực, thông tin tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực,… 1.2 Khái niệm, đặc điểm quản lý và quản lý nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiêp - Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước Có nhiều cách nhìn khác nhau về khái niệm quản lý: - Warren Bennis, một chuyên gia nổi tiếng về nghệ thuật lãnh đạo đã từng nói rằng: "Quản lý là một cuộc thử nghiệm gắt gao trong cuộc đời mỗi cá nhân, và điều đó sẽ mài giũa họ trở thành các nhà lãnh đạo". Tiếng Việt cũng có từ "quản lý" và "lãnh đạo" riêng rẽ giống như "manager" và "leader" trong tiếng Anh. - Theo Haror Koontz, quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt đến mục tiêu tổ chức nhất định. - Theo Mariparker Follit (1868 - 1933), nhà khoa học chính trị, nhà triết học Mỹ thì: "Quản lý là một nghệ thuật khiến công việc được thực hiện thông qua người khác".

- Tư tưởng và quan điểm "quản lý" đã có từ cách đây hơn 2.500 năm nhưng cho đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vấn đề quản lý theo khoa học mới xuất hiện. Người khởi xướng là Fredrich Winslow Taylor với cuốn sách "Các nguyên tắc quản lý theo khoa học". Theo ông thì người quản lý phải là nhà tư tưởng, nhà lên kế hoạch chỉ đạo tổ chức công việc. - Trong cuốn "Khoa học Tổ chức và Quản lý", tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: "Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt 8 được những mục tiêu cụ thể".

Tuy nhiên, có thể nhận thấy các nhà nghiên cứu đều thống nhất quan điểm cho rằng bao giờ quản lý cũng xuất hiện cùng với nhu cầu của con người, gắn liền với quá trình phân công và phối hợp trong lao động của con người, C.Mác khi nói tới vai trò của quản lý trong xã hội đã khẳng định: Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên một quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Nhà Nước Đối Với Doanh Nghiệp Tại Lạng Sơn" trình bày những giải pháp thiết thực nhằm cải thiện hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, đồng thời đề xuất các chính sách hỗ trợ cụ thể để thúc đẩy sự phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các giải pháp này, bao gồm việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và cải thiện môi trường đầu tư.

Để mở rộng kiến thức về các chính sách phát triển kinh tế và quản lý nhà nước, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn phát triển kinh tế huyện như thanh tỉnh thanh hóa giai đoạn 2010 2021, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển kinh tế tại một huyện khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện mđrắk tỉnh đắk lắk cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách giảm nghèo và phát triển bền vững. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý công quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện vĩnh linh tỉnh quảng trị sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp giảm nghèo hiệu quả trong bối cảnh quản lý nhà nước. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.