Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2012 - 2016, kinh tế tỉnh Lạng Sơn duy trì mức tăng trưởng tổng sản phẩm bình quân đạt 8,65% mỗi năm, nâng thu nhập bình quân đầu người năm 2016 lên 34,76 triệu đồng (tương đương 1.620 USD). Tính đến ngày 31/12/2016, toàn tỉnh có 2.300 doanh nghiệp đăng ký hoạt động với tổng số vốn điều lệ đạt trên 17.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, hơn 95% số lượng doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ, chủ yếu hoạt động dưới mô hình gia đình với năng lực quản trị, tài chính và công nghệ còn nhiều hạn chế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu đồng bộ và tình trạng chồng chéo trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, làm giảm sức hấp dẫn của môi trường đầu tư tại địa phương. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp cấp tỉnh; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2012 - 2016; từ đó xác định các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý giai đoạn 2017 - 2022.

Phạm vi nghiên cứu bao quát địa bàn 10 huyện và 01 thành phố trực thuộc tỉnh Lạng Sơn – địa phương sở hữu 832.075,82 ha diện tích tự nhiên, 2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu quốc gia cùng 7 cặp chợ biên giới. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), nâng cao tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính đúng hạn lên trên 98%, đồng thời tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quản trị công hiện đại kết hợp với lý thuyết can thiệp của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các khung lý thuyết này khẳng định vai trò kép của Nhà nước: vừa kiến tạo môi trường pháp lý thuận lợi, vừa định hướng và kiểm soát nhằm ngăn ngừa khuyết tật của thị trường, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và doanh nghiệp.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Doanh nghiệp theo Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
  • Quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp là hoạt động thực thi quyền hành pháp mang tính quyền lực công nhằm duy trì trật tự và định hướng phát triển kinh tế.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP được phân loại theo vốn và lao động.
  • Hành lang pháp lý và ngưỡng an toàn trong quản trị nội bộ doanh nghiệp.

Khung phân tích được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các quan điểm chỉ đạo của Đảng tại Nghị quyết 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng đội ngũ doanh nhân, Chỉ thị 20-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn, cùng các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 24/2014/NĐ-CP và Quyết định 564/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo định kỳ giai đoạn 2012 - 2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Cục Hải quan và Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 150 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên 3 khối ngành chính: Thương mại - Dịch vụ (chiếm 51%), Công nghiệp - Xây dựng (chiếm 40%), Nông nghiệp và lĩnh vực khác (chiếm 9%).

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2012 - 2016 và phương pháp lịch sử cụ thể. Việc lựa chọn phương pháp này giúp đánh giá khách quan mối tương quan giữa chất lượng bộ máy hành chính với tốc độ tăng trưởng 6,55% của ngành sản xuất công nghiệp và 10,76% của ngành dịch vụ, đảm bảo các kết luận rút ra có độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu loại hình doanh nghiệp có sự phân hóa rõ rệt nhưng quy mô vốn còn rất khiêm tốn. Trong số 2.036 doanh nghiệp được khảo sát chi tiết theo loại hình, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên chiếm tỷ trọng lớn nhất với 708 đơn vị (tổng vốn đăng ký 5.776 tỷ đồng), tiếp theo là Công ty cổ phần với 650 doanh nghiệp (5.000 tỷ đồng), Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên với 545 doanh nghiệp (4.260 tỷ đồng), Doanh nghiệp tư nhân có 355 đơn vị (641 tỷ đồng). Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chỉ có 42 dự án với tổng vốn đăng ký khoảng 3.000 tỷ đồng, không có công ty hợp danh nào đăng ký hoạt động.

Thứ hai, bộ máy quản lý nhà nước tại địa phương vận hành dưới áp lực công việc rất lớn. Phòng Đăng ký kinh doanh trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Lạng Sơn chỉ được giao 4 chỉ tiêu biên chế trên tổng số 40 biên chế toàn Sở. Trong đó, chỉ có 01 chỉ tiêu phụ trách công tác hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, 3 nhân sự còn lại phải xử lý từ 220 đến 300 hồ sơ thành lập mới mỗi năm cùng hàng nghìn lượt đăng ký thay đổi, cấp phép, theo dõi hậu kiểm.

Thứ ba, cơ cấu ngành nghề doanh nghiệp phản ánh đúng đặc thù kinh tế biên mậu nhưng thiếu tính liên kết bền vững. Khu vực dịch vụ và thương mại chiếm 51% số lượng doanh nghiệp và đóng góp 54,37% vào cơ cấu GRDP năm 2016. Ngược lại, ngành nông lâm nghiệp chỉ chiếm 9% số lượng doanh nghiệp dù chiếm 26,12% cơ cấu kinh tế toàn tỉnh. Công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân tuy đã được triển khai nhưng nội dung còn mang tính lý thuyết, chưa giải quyết triệt để nhu cầu hội nhập quốc tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ rào cản địa lý và tổ chức hành chính. Toàn tỉnh có diện tích rộng lớn 832.075,82 ha nhưng mật độ dân số chỉ đạt 90,58 người/km2, trong khi mật độ tại thành phố Lạng Sơn lên tới 1.179,02 người/km2 (dân số 92.095 người). Điều này tạo ra khoảng cách lớn trong việc tiếp cận dịch vụ công giữa vùng đô thị và vùng sâu vùng xa.

So với các công trình nghiên cứu trước đây về quản lý nhà nước tại địa phương vùng cao, phát hiện của luận văn chỉ ra rằng sự phối hợp liên ngành giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường còn rời rạc. Hoạt động kiểm tra, thanh tra định kỳ còn trùng lặp về nội dung, gây lãng phí thời gian cho các doanh nghiệp tư nhân.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng vốn theo loại hình doanh nghiệp và biểu đồ cột biểu diễn tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp bình quân giai đoạn 2012 - 2016. Việc sử dụng các biểu bảng này giúp cơ quan hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện điểm trũng trong thu hút đầu tư FDI và các bất cập trong quản trị doanh nghiệp tư nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách địa phương và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn cần chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, cắt giảm tối thiểu 30% thời gian xử lý thủ tục cấp đăng ký kinh doanh và cấp giấy phép chuyên ngành có điều kiện. Target metric cần đạt là tỷ lệ giải quyết hồ sơ dịch vụ công trực tuyến đạt trên 95% trước năm 2022.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực thi công vụ. Sở Nội vụ và Sở Kế hoạch và Đầu tư cần phối hợp bổ sung thêm từ 2 đến 3 biên chế chuyên trách cho Phòng Đăng ký kinh doanh; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng số và đạo đức công vụ cho 100% cán bộ làm việc trực tiếp với doanh nghiệp theo chu kỳ hàng năm trong giai đoạn 2017 - 2022.

Thứ ba, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng quản trị doanh nghiệp. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, kết hợp cùng Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Lạng Sơn phân bổ nguồn ngân sách hỗ trợ tăng thêm 15% mỗi năm, tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về quản trị tài chính, thương mại điện tử qua biên giới và luật pháp quốc tế cho ít nhất 500 lượt chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý mỗi năm.

Thứ tư, tái cơ cấu hoạt động thanh tra, kiểm tra và tăng cường năng lực hậu kiểm. Thanh tra tỉnh cùng các sở chuyên ngành phải thiết lập quy chế kiểm tra liên ngành thống nhất, cam kết không tiến hành kiểm tra một doanh nghiệp quá 01 lần trong năm nếu không có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. Cục Thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh cần ứng dụng phần mềm chia sẻ dữ liệu dùng chung để giám sát tự động 100% doanh nghiệp sau khi thành lập.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương Lạng Sơn): Sử dụng làm tài liệu tham chiếu để xây dựng quy hoạch kinh tế, hoạch định chính sách thu hút đầu tư FDI và cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh địa phương.
  • Chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành và nhà quản lý doanh nghiệp trên địa bàn Lạng Sơn: Nắm bắt hệ thống quy định pháp luật hiện hành, các tiêu chuẩn ngưỡng an toàn trong quản trị nội bộ và tận dụng các gói chính sách trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công: Khai thác khung lý thuyết, bộ số liệu thực chứng 2012 - 2016 và mô hình nghiên cứu trường hợp cụ thể tại một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc.
  • Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Lạng Sơn và các tổ chức tư vấn xúc tiến thương mại: Ứng dụng để xây dựng các đề án hỗ trợ hội viên, nâng cao chất lượng phản biện xã hội và kiến nghị giải pháp tháo gỡ khó khăn cho cộng đồng doanh nhân.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng quy mô và cơ cấu doanh nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2016 có đặc điểm gì nổi bật? Giai đoạn 2012 - 2016, toàn tỉnh có 2.300 doanh nghiệp hoạt động với vốn đăng ký trên 17.000 tỷ đồng. Hơn 95% số doanh nghiệp thuộc quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ. Doanh nghiệp thương mại, dịch vụ chiếm ưu thế với 51%, công nghiệp - xây dựng chiếm 40%, còn lại là nông nghiệp chiếm khoảng 9%.

Bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp của tỉnh Lạng Sơn gặp phải khó khăn lớn nhất nào? Khó khăn lớn nhất nằm ở sự thiếu hụt nhân lực chuyên trách. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ có 4 biên chế trong tổng số 40 biên chế của Sở, nhưng phải quản lý hàng nghìn lượt hồ sơ và tiếp nhận trung bình 220 đến 300 doanh nghiệp mới mỗi năm.

Vị trí địa lý và đặc điểm dân cư tác động ra sao đến công tác quản lý doanh nghiệp tại Lạng Sơn? Lạng Sơn có diện tích 832.075,82 ha nhưng dân số 753.697 người phân bố không đồng đều. Mật độ dân số trung bình chỉ 90,58 người/km2, trong khi tại thành phố Lạng Sơn lên tới 1.179,02 người/km2, gây khó khăn cho việc triển khai đồng bộ các chính sách và giám sát hoạt động doanh nghiệp tại các huyện vùng sâu.

Chính quyền tỉnh Lạng Sơn đã triển khai các chính sách hỗ trợ đào tạo doanh nghiệp như thế nào? Từ năm 2006, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã chủ trì các chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật, quản trị tài chính, nhân sự và khởi sự kinh doanh cho lãnh đạo doanh nghiệp. Tuy nhiên, nội dung đào tạo còn thiếu các kỹ năng chuyên sâu về kinh tế quốc tế và thương mại cửa khẩu.

Mục tiêu cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2017 - 2022 được luận văn đề xuất như thế nào? Luận văn đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, đảm bảo tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt trên 98%, đồng thời triển khai cơ chế một cửa liên thông hiện đại để hỗ trợ hơn 2.000 doanh nghiệp đang hoạt động.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại địa bàn miền núi biên giới.
  • Đánh giá thực trạng giai đoạn 2012 - 2016 phản ánh trung thực quy mô của 2.300 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 17.000 tỷ đồng, làm rõ sự đóng góp của ngành dịch vụ (54,37% GRDP) và mức tăng trưởng kinh tế 8,65%.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn cốt lõi về biên chế quản lý tại Phòng Đăng ký kinh doanh (4 nhân sự), tình trạng thanh tra chồng chéo và chất lượng nguồn nhân lực doanh nghiệp còn thấp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình thực hiện 2017 - 2022, phân định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở ngành liên quan.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, giảng viên và nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình quản lý kinh tế địa phương.

Khai thác ngay toàn văn luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế tại Thư viện Trường Đại học Thủy Lợi để áp dụng các giải pháp quản lý thực tiễn vào chiến lược phát triển kinh tế địa phương và tổ chức doanh nghiệp của bạn.