Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm ba khâu chính: thu mua vật tư, sản xuất sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm. Nguyên vật liệu tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh với tư cách là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá thành sản phẩm mới tạo ra. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn, từ 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó, việc quản lý chặt chẽ và tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết định trong việc kiểm soát định mức tiêu hao, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm – một doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm màng nhựa PVC và vải giả da – chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu giá thành. Mặc dù công tác kế toán của đơn vị đã đạt được những kết quả nhất định, thực tế quy trình quản lý, cấp phát, luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, chưa đáp ứng toàn diện nhu cầu quản lý chi tiết của ban lãnh đạo. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu" được thực hiện nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phản ánh, phân tích và đánh giá khách quan thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm.
- Đề xuất một số giải pháp kế toán nhằm tháo gỡ các vướng mắc, hoàn thiện công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại công ty.
Đề tài tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu chính:
- Kế toán nguyên vật liệu và công tác quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất được tổ chức thực hiện như thế nào theo quy định hiện hành?
- Tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm, công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu diễn ra như thế nào, đã đạt hiệu quả ra sao và còn những điểm hạn chế nào cần hoàn thiện?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm (địa chỉ tại Km9 đường Phạm Văn Đồng, phường Hải Thành, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 21/04/2014 đến ngày 30/07/2014.
- Phạm vi dữ liệu: Dữ liệu kế toán và chứng từ thực tế được thu thập trong năm 2013 (trọng tâm là quý II/2013) tại Phòng Kế toán của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm bao gồm:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho nhập kho, giá trị thuần có thể thực hiện được, các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO) và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Quy định hệ thống chứng từ kế toán vật tư (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT), hệ thống tài khoản kế toán (TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 151 - Hàng mua đang đi đường; TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho; TK 611 - Mua hàng; TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; TK 632 - Giá vốn hàng bán...), và hệ thống sổ kế toán theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng kết hợp giữa phương pháp kế toán chuyên ngành và phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Sử dụng để kiểm tra, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nhập, xuất nguyên vật liệu thông qua Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho.
- Phương pháp tài khoản và đối ứng tài khoản: Sử dụng hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết để định khoản các nghiệp vụ biến động vật tư.
- Phương pháp tính giá: Áp dụng công thức tính giá gốc vật tư nhập kho từ các nguồn (mua ngoài, thuê gia công, tự chế, góp vốn) và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Tập hợp số liệu từ các sổ chi tiết, lập Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu và Sổ Cái TK 152 để đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu và tham khảo chuyên gia: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp lý, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, khảo sát thực tế hồ sơ sổ sách tại đơn vị và trao đổi, tham vấn ý kiến chuyên môn của Giám đốc và Kế toán trưởng công ty.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất trực tiếp từ các hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết nguyên vật liệu và sổ kế toán tổng hợp năm 2013 của Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. Về mặt hiện vật, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo nên thực thể sản phẩm mới. Về mặt giá trị, giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
- Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi sự chặt chẽ qua ba khâu: khâu thu mua (quản lý số lượng, quy cách, phẩm chất, giá cả), khâu dự trữ bảo quản (tránh ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt làm gián đoạn sản xuất), và khâu sử dụng (tuân thủ định mức tiêu hao). Kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời số lượng và giá trị nhập - xuất - tồn, kiểm tra việc chấp hành định mức, phân bổ chính xác chi phí vào giá thành và phát hiện vật tư kém phẩm chất, ứ đọng.
- Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo công dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản); theo nguồn hình thành (tự chế biến/thuê gia công, mua ngoài, nguồn khác như biếu tặng, góp vốn); theo mục đích sử dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho quản lý, bán hàng). Văn bản nhấn mạnh vai trò của việc lập sổ danh điểm vật tư bằng hệ thống ký hiệu mã số để phục vụ công tác quản lý và tin học hóa kế toán.
- Phương pháp tính giá:
- Giá nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá mua trên hóa đơn trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua cộng các khoản thuế không được hoàn lại và chi phí thu mua thực tế).
- Giá xuất kho: Trình bày chi tiết 4 phương pháp theo VAS 02: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ và bình quân liên hoàn/di động), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
- Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phân tích ưu điểm, nhược điểm và quy trình xử lý chứng từ của 3 phương pháp hạch toán chi tiết:
| Tiêu chí |
Phương pháp Thẻ song song |
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển |
Phương pháp Sổ số dư |
| Ghi chép tại kho |
Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng hàng ngày. |
Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng hàng ngày. |
Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng; cuối tháng lập Phiếu giao nhận chứng từ và ghi Sổ số dư. |
| Ghi chép tại phòng kế toán |
Kế toán mở Sổ chi tiết NVL, ghi chép cả số lượng và giá trị hàng ngày hoặc định kỳ; cuối kỳ lập Bảng tổng hợp NXT. |
Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất và ghi Sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng. |
Kế toán định kỳ kiểm tra kho, tính giá trên Phiếu giao nhận chứng từ, ghi Bảng lũy kế NXT và kiểm tra Sổ số dư. |
| Ưu điểm |
Ghi chép đơn giản, đối chiếu rõ ràng, thuận tiện phát hiện sai sót. |
Giảm khối lượng ghi chép cho kế toán trong tháng. |
Giảm thiểu tối đa việc ghi chép trùng lặp, kiểm tra thường xuyên việc ghi chép tại kho. |
| Nhược điểm |
Khối lượng công việc ghi chép lớn, trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán. |
Dồn công việc vào cuối tháng; hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên của kế toán. |
Không theo dõi chi tiết biến động từng thứ vật tư; khó kiểm tra, đối chiếu khi xảy ra chênh lệch. |
- Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: So sánh phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151, theo dõi liên tục giá trị tồn kho tại mọi thời điểm) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - chi tiết TK 6111 "Mua nguyên vật liệu", TK 6112 "Mua hàng hóa", xác định giá trị xuất kho thông qua kiểm kê thực tế cuối kỳ theo công thức: Trị giá xuất = Tồn đầu kỳ + Mua vào trong kỳ - Tồn cuối kỳ).
- Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hướng dẫn nguyên tắc lập dự phòng khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, sử dụng TK 159 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" và đối ứng với TK 632 "Giá vốn hàng bán".
- Hệ thống sổ kế toán: Khái quát trình tự ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập:
- Khái quát về đơn vị: Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm có trụ sở tại Km9 đường Phạm Văn Đồng, phường Hải Thành, quận Dương Kinh, TP. Hải Phòng (Mã số thuế: 0200109445). Tiền thân là doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài thành lập theo Giấy phép đầu tư số 1946/GP ngày 12/07/1997, chuyển đổi cổ phần hóa và được UBND TP. Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 021033000101 ngày 30/06/2008. Công ty vận hành dây chuyền sản xuất đầu tiên từ tháng 01/1999, mở rộng dây chuyền 2 vào tháng 03/2000 và đạt chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 của SGS vào tháng 01/2003. Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất vải giả da và màng nhựa PVC cung cấp cho sản xuất ghế sofa, áo mưa, cặp túi, giày dép, đồ gia dụng.
- Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Công ty quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng (Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Khối văn phòng, Phòng kinh tế, Nhà máy sản xuất). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kinh tế, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Kế toán - Tài vụ, chỉ đạo trực tiếp các nhân viên phụ trách: kế toán thanh toán công nợ/TSCĐ, kế toán vật tư/thuế, kế toán tập hợp chi phí/tính giá thành, kế toán lương và thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ; TSCĐ khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Tính giá trị vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty: Vật tư tại đơn vị được phân loại theo công dụng thành:
- Vật liệu chính: Các loại hạt nhựa (như Hạt Taican), da tự nhiên, giả da các loại.
- Vật liệu phụ: Bột màu, sơn các loại.
- Nhiên liệu: Điện, xăng, dầu công nghiệp.
- Văn phòng phẩm: Giấy, mực in, bút bi, máy tính...
- Bao bì đóng gói: Hộp con, thùng carton, bao PP, túi PE.
- Phế liệu: Thu hồi từ quá trình sản xuất bị lỗi, hỏng.
- Thực tế hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho (Mẫu S12-DN) theo dõi mặt số lượng. Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa) theo dõi cả số lượng và giá trị. Định kỳ cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu vào Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S11-DN).
- Dữ liệu thực tế và ví dụ minh họa hạch toán (tháng 06/2013 với mặt hàng Hạt màu):
- Nghiệp vụ nhập kho: Ngày 10/06/2013, công ty mua 1.000 kg hạt màu của Công ty TNHH Từ Sơn theo Hóa đơn GTGT số 0001857, đơn giá chưa thuế 45.000 đ/kg, thành tiền 45.000.000 đ, thuế suất GTGT 10% (4.500.000 đ), tổng thanh toán bằng chuyển khoản 49.500.000 đ (tổng thanh toán theo hóa đơn là 50.490.000 đ bao gồm các yếu tố theo chứng từ). Kế toán lập Phiếu nhập kho số 24/06:
$$\text{Nợ TK 152: } 45.900.000 \text{ đ}$$
$$\text{Nợ TK 133: } 4.590.000 \text{ đ}$$
$$\text{Có TK 112: } 50.490.000 \text{ đ}$$
- Nghiệp vụ xuất kho: Ngày 14/06/2013, xuất 350 kg hạt màu cho phân xưởng sản xuất theo Phiếu xuất kho số 45/06. Giá trị xuất kho được tính theo phương pháp bình quân liên hoàn trên cơ sở số dư tồn đầu kỳ (ngày 01/06 tồn 830 kg, đơn giá 50.127 đ/kg) và các lần nhập ngày 10/06 (1.000 kg), ngày 12/06 (500 kg theo đơn giá 45.900 đ/kg):
$$\text{Đơn giá bình quân liên hoàn} = 47.406 \text{ đ/kg}$$
$$\text{Trị giá xuất kho} = 350 \text{ kg} \times 47.406 \text{ đ/kg} = 16.592.100 \text{ đ}$$
Định khoản:
$$\text{Nợ TK 621: } 16.592.100 \text{ đ}$$
$$\text{Có TK 152: } 16.592.100 \text{ đ}$$
- Kế toán phản ánh đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152 và Sổ chi tiết hạt màu.
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp về kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, tác giả chỉ ra các điểm hợp lý (áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng, phương pháp kê khai thường xuyên phản ánh kịp thời số liệu) cùng những hạn chế cần khắc phục, từ đó đề xuất 5 giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện việc lập sổ danh điểm vật tư:
Công ty chưa xây dựng hệ thống danh điểm vật tư thống nhất, việc đặt mã hiệu còn tùy tiện gây khó khăn cho việc tra cứu và hạch toán chi tiết. Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống mã hóa vật tư thống nhất theo nhóm (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng...) kết hợp các ký tự chữ và số, đồng thời thiết lập mẫu Biểu số 3.1: Sổ danh điểm vật tư.
- Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ:
Quy trình bàn giao chứng từ giữa thủ kho, phòng vật tư và phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời, dễ gây thất lạc hoặc chậm trễ ghi sổ. Tác giả kiến nghị chuẩn hóa thời gian luân chuyển và đưa vào sử dụng Biểu số 3.2: Sổ giao nhận chứng từ để kiểm soát chặt chẽ người giao, người nhận và thời điểm bàn giao chứng từ gốc.
- Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá cho các loại vật tư chậm luân chuyển hoặc suy giảm giá trị thị trường. Tác giả đề xuất định kỳ cuối năm tài chính, căn cứ vào giá trị thuần có thể thực hiện được để trích lập dự phòng theo Chuẩn mực số 02, sử dụng TK 159 và đưa vào áp dụng Biểu số 3.3: Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Hoàn thiện việc kiểm nghiệm chất lượng nguyên vật liệu nhập kho:
Khâu kiểm tra chất lượng vật tư khi nhập kho mới chỉ tiến hành cảm quan, chưa lập biên bản đánh giá cụ thể giữa các bộ phận kỹ thuật và kho. Tác giả đề xuất thành lập ban kiểm nghiệm và ban hành Biểu số 3.4: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa trước khi ký phiếu nhập kho chính thức.
- Hoàn thiện việc hiện đại hóa công tác kế toán:
Khuyến nghị đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình tính đơn giá bình quân liên hoàn, liên kết dữ liệu giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế:
- Hệ thống hóa thực trạng hạch toán: Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho), hạch toán chi tiết (Thẻ kho, Sổ chi tiết NVL, Bảng tổng hợp chi tiết) đến hạch toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152).
- Phản ánh chính xác số liệu thực tế năm 2013: Khóa luận trích lục và minh họa cụ thể số liệu kế toán phát sinh tháng 06/2013 đối với mặt hàng Hạt màu (nhập 1.000 kg ngày 10/06 theo HĐ 0001857; xuất 350 kg ngày 14/06 theo PXK 45/06 với đơn giá bình quân liên hoàn xác định là 47.406 đ/kg, tương ứng giá trị 16.592.100 đ).
- Đề xuất hệ thống biểu mẫu giải pháp hoàn chỉnh: Thiết kế và đề xuất 4 biểu mẫu quản lý nghiệp vụ phục vụ khắc phục trực tiếp các tồn tại của công ty, bao gồm:
- Sổ danh điểm vật tư (Biểu 3.1)
- Sổ giao nhận chứng từ (Biểu 3.2)
- Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Biểu 3.3)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Biểu 3.4)
Đóng góp của đề tài được thể hiện trên hai phương diện:
- Về mặt khoa học và đào tạo: Làm tài liệu tham khảo phục vụ học tập và nghiên cứu các học phần chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tài chính, Kế toán quản trị và Phân tích hoạt động kinh doanh.
- Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Cung cấp luận cứ thực tế và các giải pháp khả thi giúp Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, tăng cường độ chính xác của thông tin kế toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đầu tư vào nguyên vật liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm) thuộc ngành sản xuất nhựa, chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp sản xuất trong các ngành công nghiệp khác.
- Chuỗi dữ liệu thực chứng tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh năm 2013 (trọng tâm là tháng 06/2013), chưa phản ánh được biến động giá cả vật tư và chính sách kế toán qua nhiều năm liên tục.
- Khung pháp lý tham chiếu tại thời điểm nghiên cứu dựa trên Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực VAS 02 ban hành năm 2001.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật và kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất nhựa.
- Nghiên cứu cập nhật công tác hạch toán vật tư theo các chế độ, thông tư kế toán mới ban hành của Bộ Tài chính và tiếp cận chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).
- Khảo sát việc ứng dụng các phân hệ quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong việc tự động hóa quản lý chuỗi cung ứng và hàng tồn kho thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm kế toán tại doanh nghiệp sản xuất; nắm vững phương pháp đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán nguyên vật liệu.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý kho tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo quy trình tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn và quy trình luân chuyển chứng từ kho.
- Người nghiên cứu đề tài tương tự: Khai thác hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp (KKTX, KKĐK, 5 hình thức sổ kế toán) và bộ biểu mẫu đề xuất (danh điểm vật tư, biên bản kiểm nghiệm, bảng kê trích lập dự phòng).
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
2. Công ty tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp nào và tính giá xuất kho ra sao?
Công ty tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song (Thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho hàng ngày; Kế toán vật tư ghi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL; cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết NVL để đối chiếu). Giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (bình quân di động) sau mỗi lần nhập.
3. Nghiệp vụ xuất kho hạt màu ngày 14/06/2013 được tính toán và định khoản như thế nào trong khóa luận?
Căn cứ số lượng tồn đầu kỳ ngày 01/06 (830 kg đơn giá 50.127 đ/kg) và các lần nhập ngày 10/06, 12/06, kế toán xác định đơn giá bình quân liên hoàn của hạt màu tại ngày 14/06 là 47.406 đ/kg. Giá trị xuất 350 kg theo Phiếu xuất kho số 45/06 là 16.592.100 đ, được định khoản: Nợ TK 621 (16.592.100 đ) / Có TK 152 (16.592.100 đ).
4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Nhựa Phú Lâm?
Các tồn tại chính gồm: chưa xây dựng Sổ danh điểm vật tư chuẩn hóa; việc đặt mã hiệu vật tư chưa theo tiêu thức khoa học; công tác luân chuyển chứng từ giữa kho và kế toán đôi khi chưa kịp thời; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159); khâu kiểm nghiệm chất lượng vật tư nhập kho chưa được lập biên bản chuẩn hóa.
5. Tác giả đã đề xuất những biểu mẫu cụ thể nào để hoàn thiện công tác quản lý tại Chương 3?
Tác giả thiết kế và đề xuất đưa vào sử dụng 4 biểu mẫu: Biểu số 3.1: Sổ danh điểm vật tư, Biểu số 3.2: Sổ giao nhận chứng từ, Biểu số 3.3: Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho, và Biểu số 3.4: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Ngoan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Nhựa Phú Lâm trong năm 2013, nghiên cứu đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên gắn với các ví dụ thực tế. Các giải pháp đề xuất về lập sổ danh điểm vật tư, kiểm soát luân chuyển chứng từ, trích lập dự phòng giảm giá và biên bản kiểm nghiệm chất lượng mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và vật tư tại doanh nghiệp.