MỞ ĐẦU 1-TÍNH CAP THIẾT CUA ĐỀ TÀI Việt Nam là một nước đông din với trên 70% dân số hoại động rong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, sản xuất nông nghiệp đông vai tr rất quan tong trong nên kinh tế quốc gia với thu nhập chiếm 20,36 % GDP. ‘Thuy lợi là một nhân tổ quan trọng trong việc phít tiễn nén nông nghiệp nước ta ae thông thu lợi đã làm ing ish an tí, ing năng st cy tồn to điều kiện để chu; dịch cơ ấu cây trồng, vat nuối, sử dụng các giống cây có giá trì kinh tế cao. Hàng năm, một nguồn vốn lớn được đầu tư cho việc xây dụng, sửa chữa các công trình thuỷ lợi, nhờ đó xắp xi 43% diện tích trồng trọt trên toàn quốc.
được cũng cắp nước trời. Tuy abi „ hiệu quả hoạt động của các hệ thống thuỷ nông còn thấp, Theo đánh giá của Bộ Nông Nghiệp và PTNT, diện ích thực tưới chỉ đạt khoảng trên dưới 50% so với thực tổ, Do đó, vẫn để nang cao hiệu qua của hệ thing thuỷ nông là rất quan trong và edn thiết Trong những năm gan đây, do những biến động bắt thường vẻ thời tiết cùng những. nguyên nhân khác do con người đã làm cho tinh trạng thiếu nước, han bán ở các tỉnh Nam Trung Bộ nói chung và Ninh Thuận nói riêng, ngày cảng trở nên nghiêm. trọng và thường xuyên hơn, không những vio mia Khô mã ngay cả trong mia mưa, Tình trạng hạn hán đã làm ảnh hưởng rắt lớn đến phát triển kinh tế cũng như đời sống sinh hoạt của nhân dn tỉnh Ninh Thuận, “Trong năm 2004, tổng lượng mưa trong tinh thấp hơn cùng kỳ năm 2003 từ 250 - 450mm; độ im không khí trung bình 74% thấp hơn trung bình năm 2%; tổng lượng bắc hơi 2,046mm cao hơn trung bình năm 200mm.
Vì thé đến đầu tháng 2/2005 mực nước trên các sông, suối, ao hồ trong toàn tinh déu bị cạn kiệt và nằm dưới mực nước chết nên không thể phục vụ tưới được cho sản xuất vụ Đông - Xuân. Do đó, sản xuất nông nghiệp của tỉnh gặp rất nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất vụ Đông - Xuân năm 2004 - 2005. Din gia súc vữa thiểu thức ăn, vừa thi nước uống nên bị suy kiệt và chốc. Nhiễu vùng dân cu bị thiểu nước sinh hoạt rằm trọng Như vậy, dù chưa có số liệu thống kể diy đủ, ta cũng để ding nhận thấy ring sảm xuất nông nghiệp nói chung và đặc biệt là tia nước.
rau miu trong vụ Đông “Xuân và Hè Thu rất dễ bị tốn thương v6i hạn Hệ thống thủy lợi Tân Giang được xây dựng trên Sông Lu, là một sông nhánh của $ thống sông Cái Phan Rang. Công trình đầu mối được xây dựng trên sông Lu thuộc xã Phước Ha, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Hệ thống có nhiệm vụ tạo. nguồn tưới tự chảy cho trên 3.000ha đắt canh tác nông nghiệp thuộc địa phận các xã Phước Hà, Phước Hữu, Nhị Hà, Phước Nam và Phước Dân, huyện Ninh Phước, Đây là vùng sản xuất nông nghiệp có nhiều chuyển đổi mạnh mẽ trong cơ cấu cây.
trồng, vật nuôi, ứng dụng nhiề tiến bộ khoa học. ý thuật vio sin xuất và trình độ thâm canh cao, Ngoài ra, hệ thống còn làm nhiệm vụ cắp nước cho dân sinh, phát triển chin nuôi, hợp làm giảm và chậm lũ sông Lu, cái thiện môi trường trong vũng. Tuy nhiên, trong những nấm vừa qua, hệ thống thủy lợi Tân Giang chịu nhiều tác động của tình trang hạn hán. Điển hình mùa hạn năm 2004 - 2005 có đến 40% diện tích lia bị thiểu nước tưới, trong đó có nhiều diện tích lúa bị mắt trắng và gây ra tình trang căng thẳng về nước uỗng cho gia súc, gia cằm.
Ngoài ra, công tác quản lý vận hành hệ thống thủy lợi Tân Giang chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm của những người quản lý. Do đó, chưa chủ động ứng phổ với tình trang bạn hán Trước những thách thức về hạn hán đòi hỏi phải có giải pháp quản lý, vận hành hệ. thống thủy lợi Tân Giang chủ động, thích ứng với hạn hin. Đồng thời, những yêu cầu phục vụ thâm canh tăng năng suất, tăng vụ trong sin xuất nông nghiệp và đặc biệt là việc đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thâm canh đồi hỏi phải nâng cao.
hiệu quả quản lý, vận hành hệ thống thuỷ nông trong điều kiện hạn hắn Vi Vậy, trong luận văn này tác giả muốn để cập tới vin để trên qua để ải '*NGHIÊN CỨU GIẢI PHAP NÂNG CAO HIỆU QUA QUAN LÝ, VAN HANH HỆ ‘THONG THUY LỢI TÂN GIANG - NINH THUẬN TRONG DIEU KIỆN HAN HA? "Đề tài nay sẽ tập trung nghĩ cứu đảnh giá iu quả quản lý, vận hành cia hệ thống thuỷ lợi Tân Giang tong điều kiện hạn bán, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp năng cao hiệu quả của bg thống 11, MỤC ĐÍCH CUA ĐÈTÀI ~ _ Đánh giá được hiện trạng công tác quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi Tân Giang trong điều kiện hạn hắn. = Đề xuất được giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành của hệ thống hủy lợi Tân Giang trong điều kiện han hắn III, DOL TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN COU Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi trong điều kiện. hạn hán, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành của hệ thống trong điều kiện hạn hán. Trong phạm vi của luận văn này chỉ giới hạn nghiên cửu dinh giá thực trạng công tác quản lý, vận hình hệ thing thay lợi Tân Giang tỉnh Ninh Thuận trong điều kiện hạn hắn, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nang cao hi «qui quản lý, vận hành của hệ thống.
CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4. Cách tiếp cận ~ _ Tiếp cận kết hợp chat chế giữa nghiên cứu lý luận và thực tiễn ở trong nước cũng như trên thể gỉ = Tiếp cận theo quan điểm thực tiễn tổng hop đa mục = Tiếp cận ip ứng nhủ cầu; = Tiếp cận cổ sự ham gia của cộng đồng: Tiếp cận theo quan điểm bén vũng 4. Phương pháp nghiên cứu ~ Phuong pháp ké thửa tải liệu và kết quả nghiên cứu đã có; + Dinh giá nhanh (PRA), phân tích theo khung logic (LFA); ~ _ Điều tra, khảo sắt thực địa; ~ Phpháp uo chuyên ng gia; - _ Nghiên cứu phân ích, thông kế; ~ Phuong pháp phân tích hệ thông: = Phuong pháp sử đụng mô hình toán, thủy lực và thủy văn. 1 CHƯƠNG TONG QUAN VE HAN HÁN VÀ CÔNG TÁC QUAN LÝ VẬN HANH CONG “TRÌNH THỦY LỢI TRONG DIEU KIỆN HẠN HAN ‘TREN THE GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 1.
TONG QUAN VỀ HAN HAN Han han là một hiện tượng tường xuyên ti diễn của khí bu, xây ra ở hầu hết các vùng khí hậu, ở khu vực mưa nhiều cũng như mưa it. Hạn han là hậu quả của việc không c mưa trong một thi gian dij và những yếu tổ khí tượng di kèm như nhiệt độ cao, giỏ mạnh và độ ẩm không khí nhỏ thường làm tăng thêm mức độ khắc nghiệt của hạn, Hạn bán cũng liền quan đến thời điểm và tinh hiệu quả của mưa Hạn hán khác với các loại thiên tai khác ở nhiều khía cạnh. Điểm đặc trưng nhất là tác động của hạn hán thường tích lũy một cách chậm chạp trong một khoảng thời gian dài và có thể kéo dai trong nhiều năm sau khi đợt hạn kết thúc, Bởi vậy, việc xác định thời gian bắt đầu và kết thúc đợt hạn rat khó khăn. Cũng do sự diễn biến tích lay chim, tắc động của hạn hin thường kh nhận biết hơn và khi nhận biết được th sự thiệt hại đã đáng kể Han thường gây ảnh hưởng trên điện rộng.
Tuy hạn hán ít khi lả nguyên nhân trực. tiếp gây tôn thất về nhân mạng nhưng thiệt hại do hạn gây ra rit lớn. Số liga thống kê trong và ngoài nước cho thấy: Thiệt hại do hạn hán thường xếp hàng thứ nhất hoặc thứ bai trong số các loại hình thiên tai phd biển. Vũng Miễn núi và Trung du Bắc Bộ "Từ năm 1980 tr lại diy, vùng có các năm hạn hin đáng kể sau đầy: = Hạn vụ đông xuân: Năm 1988, 1990, 1991, 1993, 1994, 1996, 1998; = Han va mia: Nam 1988, 1990, 1991, 1993/1993 “Trong các năm kể trên, diện ch bị han mỗi vụ sin x khoảng từ 10.000 ha, mắt trắng từ 1,000 ha đến trên 9.000 ha, Trong đợt han vụ đông xuân năm 1998, lúc cao điểm có tới 277.000 người thiếu nước sinh hoạt, môi trường khô.
kiệt và địch bệnh phát triển. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ Theo tai liệu khí tượng thủy văn, trong 40 năm từ 1958 1998 có 4 năm hạn. năng đến rit nặng trong suốt vụ mùa là các năm 1960, 1961, 1963, 1964 và nhiễu năm hạn vừa và nặng trong vụ đông xuân. Hạn hin thường xảy ra 2 hoặc 3 năm liền, chu kỳ xuất hiện hạn bản từ 9 đến 10 năm.
Theo tải liệu thống kế sản xuất nông nghiệp, ừ năm 1980 trở lại đây. vùng có các năm hạn hin đáng kể sau đây: = _ Hạn vụ đồng xuân: Nam 1986, 1987, 1988, 1991, 1992, 2004 2005, - Han vu mia: Nam 1987, 1990. Các năm kể trên, diện tích bị hạn mỗi vụ sản xuất từ 30.000 ha và diện ích bị mắt trắng từ 1.000 ha đến trên 2. Vùng Bắc Trung bộ Bắc Trung Bộ có tổng di ích tự nhiên hơn 5,1 triệu ha; trong đó: Dat nông nghiệp.
0,69 triệu ha, đất lâm nghiệp 2,06 triệu ha, đổi núi trọc 1,6 triệu ha, núi đá 0.228 triệu ha, còn lại là đất ở và đất chưa sử dụng. Vùng có dan số gần 9 triệu người. Ving có độ đốc địa hình tương đ lớn: Từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế, lưu vực các sông subi ngắn, khoảng cách từ miễn núi đến biển hẹp và hầu như không có vũng trung du chuyển tiếp giữa miễn núi và đồng bằng. Bat đai nghèo dinh dưỡng, bạc mau, ting đắt rồng trọt mỏng, năng suất cây trồng không cao.
Khi hậu vùng thuộc loại khắc nghiệt với đủ mọi loại thiên tai, trong đó có hạn hán. Viing côn chịu tác động của gi tây khô nóng (gió Lao), mạnh nhất từ khoảng giữa tháng 4 đến hết thắng 5, làm tăng đáng kể lượng bốc hơi, tạo nên môi trường khô kiệt tác động bit lợi đến cây trồng, vật nuôi vi con người Theo tả liệu SXNN từ năm 1980, vùng có các năm hạn han đáng kể sau đây: = Hạn vụ đông xuân: Năm 1991, 1992, 1993, 1994, 1996; = Hạn vụ hè thu: Năm 1991, 1992, 1993, 1994, 1995, 1996, 1998; = Han vụma: Nam 1982, 1983, 1984, 1988, 1992, 1993, 1995, 1998, c năm hạn trên, diện tích bị hạn mỗi vụ sản xuất từ 12.