Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Điện lực giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân, tác động trực tiếp và toàn diện đến mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội. Khi chuyển sang vận hành theo cơ chế thị trường, các đơn vị ngành điện đứng trước yêu cầu phải nâng cao năng lực thích ứng và hiệu quả hoạt động. Điện lực Thanh Xuân – đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội – thực hiện hai nhiệm vụ cốt lõi: quản lý các dự án lưới điện và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng trên địa bàn quận Thanh Xuân.
Thực tiễn nghiên cứu tại đơn vị cho thấy hiệu quả quản lý các dự án lưới điện tại thời điểm khảo sát còn nhiều hạn chế. Một số dự án chưa đạt yêu cầu về tiến độ thi công, kiểm soát chất lượng và tối ưu hóa chi phí đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến độ ổn định và chất lượng cung ứng điện phục vụ nhu cầu kinh tế - xã hội của Thủ đô. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phan Văn Duy đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án lưới điện tại Điện lực Thanh Xuân” dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Thị Anh Vân (hoàn thành ngày 30 tháng 4 năm 2006).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định qua 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về dự án và quản lý dự án đầu tư nhằm làm rõ các tiêu chí quản lý dự án hiệu quả.
- Vận dụng lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý các dự án lưới điện tại Điện lực Thanh Xuân, chỉ ra những kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại, hạn chế.
- Phân tích nguyên nhân của các tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án lưới điện tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Công tác quản lý dự án lưới điện tại Điện lực Thanh Xuân.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 trụ cột chính gồm quản lý tiến độ, quản lý chất lượng và quản lý chi phí dự án lưới điện dưới giác độ khoa học quản lý.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tế tại Điện lực Thanh Xuân với dữ liệu thứ cấp và hoạt động đầu tư lưới điện giai đoạn 2002 – 2005.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống giáo trình chuyên ngành kinh tế đầu tư và khoa học quản lý:
- Khái niệm và bản chất của dự án đầu tư được tiếp cận đa chiều (hình thức, nội dung, quản lý) theo Giáo trình Lập và quản lý dự án đầu tư (PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, NXB Thống kê) và Giáo trình Quản lý dự án đầu tư (PGS.TS Từ Quang Phương, NXB Lao động – Xã hội). Dự án được cấu thành từ 4 yếu tố: Mục tiêu (tài chính, phát triển kinh tế - xã hội), Nguồn lực (vật chất, tài chính, nhân lực), Hoạt động và Kết quả.
- Chu trình quản lý dự án bao gồm 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra, giám sát dựa trên Giáo trình Khoa học quản lý (TS. Đoàn Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, NXB Khoa học và Kỹ thuật) và Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước (Khoa Khoa học Quản lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật).
- Các công cụ quản lý dự án được phân tích gồm: Đội ngũ cán bộ quản lý, Cấu trúc phân chia công việc (WBS - Cây công việc 4 cấp), Sơ đồ tiến độ Gantt, Bảng dự toán ngân sách công việc và Hệ thống thông tin quản lý.
- Khung văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trong chuyên đề gồm: Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/04/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu qua các chuỗi thời gian (2002 - 2005).
- Phương pháp quan sát và điều tra thực tế tại hiện trường thi công và các phòng ban chuyên môn.
- Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo tổng hợp lao động, báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu do các phòng chức năng (Kế hoạch - Vật tư, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Quản lý đầu tư xây dựng, Hành chính tổng hợp) của Điện lực Thanh Xuân cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về hiệu quả quản lý dự án đầu tư
Chương I tập trung làm sáng tỏ cơ sở khoa học về dự án đầu tư, phân loại dự án (theo thời gian: ngắn hạn <5 năm, dài hạn ≥5 năm; theo nguồn vốn: ngân sách, tín dụng phát triển, vốn tự có doanh nghiệp, vốn hỗn hợp; theo độ chi tiết: tiền khả thi, khả thi) và xác định bản chất của quản lý dự án. Quản lý dự án là quá trình điều phối các nguồn lực thông qua 4 chức năng nhằm đạt các mục tiêu về tiến độ, chi phí và chất lượng trong môi trường biến động.
Chương này phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý dự án lưới điện: (1) Hệ thống luật pháp và văn bản pháp lý; (2) Trình độ, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý; (3) Quy mô và độ phức tạp kỹ thuật của công trình; (4) Phương tiện và công nghệ quản lý áp dụng; (5) Tính chính xác, kịp thời của hệ thống thông tin.
Về nội dung chuyên môn, chương I xác lập khung tiêu chuẩn quản trị lưới điện trên 3 khía cạnh:
- Quản lý tiến độ: Thiết lập trình tự công việc liên tiếp và đồng thời, xác định thời gian dự trữ, lập biểu đồ Gantt, tổ chức đấu thầu tiến độ và giám sát nhật ký thi công.
- Quản lý chất lượng: Thực hiện theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP, bao gồm lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra năng lực nhà thầu, kiểm định vật tư đầu vào, thực hiện giám sát tác giả và tổ chức 3 cấp nghiệm thu (công việc, giai đoạn thi công, bàn giao đưa vào sử dụng).
- Quản lý chi phí: Căn cứ Thông tư 04/2005/TT-BXD và Điều 41 Nghị định 16/2005/NĐ-CP để quản lý đơn giá xây lắp, tạm ứng hợp đồng và thực hiện thanh toán theo 3 hình thức (giá trọn gói, đơn giá cố định - xử lý điều chỉnh khi phát sinh vượt quá 20% khối lượng, và giá điều chỉnh).
Chương II: Thực trạng quản lý dự án lưới điện tại Điện lực Thanh Xuân
Chương II phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực trạng công tác quản lý dự án tại đơn vị. Điện lực Thanh Xuân được tách từ Điện lực Đống Đa và hoạt động độc lập từ tháng 7/1997; sau đó được tái cơ cấu theo Quyết định số 9-ĐVN/HĐQT-TCCB ngày 13/01/1999 của HĐQT Tổng công ty Điện lực Việt Nam, thiết lập mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kỹ thuật, Kinh doanh), 7 phòng chức năng và các đơn vị đội phụ trợ.
Quy mô thị trường tiêu thụ và hạ tầng lưới điện của đơn vị tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2003 - 2005:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2003 |
Năm 2004 |
Năm 2005 |
| Hộ sinh hoạt |
Hộ |
41.300 |
47.400 |
53.000 |
| Hộ sản xuất - kinh doanh |
Hộ |
584 |
681 |
750 |
| Đường dây cao thế nổi |
km |
36,056 |
48,710 |
56,840 |
| Đường dây cao thế ngầm |
km |
59,960 |
68,583 |
66,063 |
| Đường dây hạ thế |
km |
245,710 |
279,978 |
302,000 |
| Số trạm biến áp (TBA) |
Trạm |
382 |
396 |
405 |
Tăng trưởng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kết quả quyết toán được tác giả tổng hợp cụ thể:
| Năm |
Vốn đầu tư được duyệt (Triệu đồng) |
Vốn đầu tư được quyết toán (Triệu đồng) |
| 2002 |
4.195,417 |
2.152,242 |
| 2003 |
8.859,313 |
6.635,148 |
| 2004 |
13.661,016 |
10.062,774 |
| 2005 |
15.896,756 |
9.591,415 |
Về lực lượng lao động, tính đến 31/12/2005, đơn vị có 207 cán bộ công nhân viên (43 người trình độ Đại học/trên Đại học chiếm 20,77%; 4 người trình độ Trung cấp chiếm 1,94%; 160 công nhân kỹ thuật chiếm 77,29%). Lao động dài hạn chiếm 97,1% (201 người) và hợp đồng ngắn hạn chiếm 2,9% (6 người). Năm 2005, thu nhập bình quân đạt 2,317618 triệu đồng/người/tháng, năng suất lao động đạt 1.408.128 kWh/người/năm.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2005 ghi nhận điện thương phẩm đạt 276 triệu kWh (vượt mức kế hoạch 273,4 triệu kWh), tổng doanh thu đạt 248.666 triệu đồng, chi phí 244.044 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 4.622 triệu đồng. Tỷ lệ tổn thất điện năng giảm từ 8% (năm 2004) xuống còn 7% (năm 2005).
Về thực trạng quản lý tiến độ, tác giả phân tích chi tiết quy trình lập kế hoạch bằng biểu đồ Gantt (tiêu biểu như công trình TBA và đường trục hạ thế Phương Liệt 10 với chu trình 8 công việc trong 45 ngày), công tác đấu thầu tiến độ và sơ đồ tổ chức công trường (công trình nâng điện áp 22kV sau trạm cắt Thanh Xuân thi công trong 60 ngày do Công ty SIC thực hiện). Đơn vị đã phân công cán bộ kỹ thuật bên A giám sát thường xuyên theo hợp đồng xây lắp.
Mặc dù có nhiều tiến bộ, công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) tại các khu dân cư cũ là điểm nghẽn chính gây chậm tiến độ:
| Năm |
Tổng số công trình thực hiện |
Số công trình bị chậm tiến độ do GPMB |
| 2003 |
21 |
7 |
| 2004 |
21 |
5 |
| 2005 |
14 |
4 |
Các dự án chậm tiến độ do vướng mặt bằng, công trình ngầm và thủ tục cấp phép liên ngành gồm: TBA Hạ Đình 3, TBA Xóm mới Nhân Chính, TBA Nội Chính, cáp ngầm 674E5 Kim Giang, TBA Cù Chính Lan 1, TBA Xóm Đình 3, TBA Thanh Xuân 13, TBA Phương Liệt 9, tuyến cáp ngầm tập thể Bồi dưỡng cán bộ, TBA Đầm Hồng 3.
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án lưới điện tại Điện lực Thanh Xuân
Dựa trên kết quả phân tích hạn chế tại Chương II, Chương III trình bày các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý:
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tiến độ: Tăng cường xác định thời gian dự trữ hợp lý cho các hạng mục dễ phát sinh biến động thời tiết, địa chất; chi tiết hóa lịch trình công việc hàng ngày trong hồ sơ thi công của nhà thầu.
- Tháo gỡ rào cản giải phóng mặt bằng: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ ngay từ khâu khảo sát tuyến với UBND phường, Sở Giao thông Công chính, Công ty Môi trường đô thị và các cơ quan quản lý công trình ngầm (bưu điện, cấp thoát nước).
- Nâng cao năng lực cán bộ và quy trình kiểm soát: Tổ chức đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý dự án cho cán bộ kỹ thuật; chuẩn hóa quy trình thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và quản lý nghiệm thu vật tư chặt chẽ trước khi lắp đặt vào công trình.
- Kiểm soát chi phí và thanh quyết toán: Đảm bảo tính chính xác trong lập dự toán, quản lý chặt chẽ đơn giá phát sinh vượt 20% và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn quyết toán theo giai đoạn.
- Kiến nghị: Đề xuất Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội tăng tính chủ động về nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm cho đơn vị và rút ngắn thời gian phê duyệt thủ tục kế hoạch đầu tư.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:
- Kết quả thực nghiệm: Phản ánh bức tranh đầu tư lưới điện tại quận Thanh Xuân với 21 công trình hoàn thành năm 2004 (giá trị quyết toán 10.062,774 triệu đồng) và 14 công trình hoàn thành năm 2005 (giá trị quyết toán 9.591,415 triệu đồng). Đồng thời chứng minh mối quan hệ giữa công tác đầu tư cải tạo lưới điện với việc giảm tỷ lệ tổn thất điện năng (từ 8% năm 2004 xuống 7% năm 2005) và tăng doanh thu (đạt 248.666 triệu đồng năm 2005).
- Đóng góp lý luận và thực tiễn: Hệ thống hóa chu trình quản lý dự án xây lắp lưới điện đô thị cấp quận; lượng hóa thực trạng chậm tiến độ do vướng mắc mặt bằng (chỉ ra tỷ lệ chậm giảm dần từ 33,3% năm 2003 xuống 28,5% năm 2005); đề xuất quy trình phối hợp liên ngành trong công tác chuẩn bị mặt bằng thi công lưới điện ngầm và trạm biến áp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả thừa nhận nghiên cứu còn hạn chế về thời gian và trình độ trong quá trình thực tập. Cơ sở số liệu dừng lại ở giai đoạn 2002 - 2005 tại một đơn vị trực thuộc, nguồn vốn đầu tư hoàn toàn phụ thuộc vào sự phê duyệt cấp phát của công ty mẹ nên tính bao quát đối với toàn ngành điện chưa cao.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu cơ chế phân cấp ủy quyền quyết định đầu tư cho các điện lực quận/huyện; phân tích sâu hơn về công tác quản lý rủi ro biến động giá nguyên vật liệu xây lắp điện và ứng dụng phần mềm chuyên dụng trong điều hành tiến độ thi công.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý dự án, Quản trị doanh nghiệp đang nghiên cứu đề tài về quản trị dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp nhà nước.
- Cán bộ quản lý kỹ thuật, quản lý dự án tại các chi nhánh điện lực đô thị có đặc điểm địa bàn dân cư phức tạp, ngõ hẹp và tốc độ đô thị hóa nhanh.
- Nội dung tham khảo nổi bật: Sơ đồ 11 bước quy trình đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây lắp điện, phương pháp lập tiến độ thi công bằng biểu đồ Gantt cho trạm biến áp và bảng tổng hợp các công trình bị vướng mắc giải phóng mặt bằng.
Câu hỏi thường gặp
1. Điện lực Thanh Xuân được thành lập và kiện toàn tổ chức bộ máy vào thời gian nào?
Điện lực Thanh Xuân được tách ra từ Điện lực Đống Đa và hoạt động độc lập từ tháng 7/1997. Sau đó, ngày 13/01/1999, đơn vị được thành lập lại và kiện toàn cơ cấu theo Quyết định số 9-ĐVN/HĐQT-TCCB của Chủ tịch HĐQT Tổng công ty Điện lực Việt Nam, phân định rõ chức năng của Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh doanh và thành lập mới Tổ đầu tư xây dựng.
2. Tổng giá trị vốn đầu tư được duyệt và vốn quyết toán của Điện lực Thanh Xuân năm 2005 là bao nhiêu?
Theo báo cáo tài chính của đơn vị, năm 2005 tổng giá trị vốn đầu tư được duyệt là 15.896,756 triệu đồng, trong khi tổng giá trị vốn đầu tư được quyết toán thực tế là 9.591,415 triệu đồng.
3. Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của Điện lực Thanh Xuân tính đến ngày 31/12/2005 như thế nào?
Trong tổng số 207 cán bộ công nhân viên: cán bộ trình độ Đại học và trên Đại học có 43 người (tỷ trọng 20,77%), trình độ Trung cấp có 4 người (tỷ trọng 1,94%), và công nhân kỹ thuật có 160 người (tỷ trọng 77,29%).
4. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chậm tiến độ các dự án lưới điện tại địa bàn quận Thanh Xuân giai đoạn 2003 - 2005 là gì?
Nguyên nhân chủ yếu là do công tác giải phóng mặt bằng tại các khu dân cư định cư lâu năm gặp nhiều khó khăn, địa bàn nhiều ngõ ngách chật hẹp, vướng mắc các công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật (cáp bưu điện, cống thoát nước, hố ga) và thủ tục phối hợp liên ngành (UBND phường, Công ty Môi trường đô thị, Sở Giao thông Công chính) kéo dài. Số dự án bị chậm do GPMB lần lượt là 7 dự án (năm 2003), 5 dự án (năm 2004) và 4 dự án (năm 2005).
5. Trong quản lý chi phí, việc thanh toán vốn đầu tư xây lắp được áp dụng theo những hình thức nào?
Căn cứ hợp đồng và các quy định quản lý chi phí, thanh toán xây lắp được áp dụng theo 3 hình thức: thanh toán theo giá trọn gói, thanh toán theo đơn giá cố định (nếu khối lượng phát sinh >20% sẽ thỏa thuận lại đơn giá nhưng không vượt quá đơn giá cố định trong hợp đồng; nếu không có đơn giá trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá tại địa bàn Hà Nội), và thanh toán theo giá điều chỉnh.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phan Văn Duy đã hệ thống hóa lý luận về quản lý dự án đầu tư và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý tiến độ, chất lượng, chi phí lưới điện tại Điện lực Thanh Xuân giai đoạn 2002 - 2005. Bằng phương pháp tổng hợp số liệu thực tế, tác giả đã chỉ rõ các vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng, lập tiến độ dự trữ và quản lý vốn phân bổ. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với điều kiện vận hành của mạng lưới điện đô thị và cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác quản trị dự án xây lắp điện.