Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Hoạt động xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội và sử dụng nguồn vốn đầu tư đáng kể, do đó bất kỳ sai sót nào trong khâu tổ chức thực hiện đều có thể dẫn đến lãng phí tài nguyên và chi phí khắc phục lớn. Trong chu trình thực hiện dự án, thiết kế biện pháp tổ chức thi công là bước chuẩn bị kỹ thuật có ý nghĩa quyết định, đóng vai trò chuyển giao đồ án thiết kế trên bản vẽ thành công trình thực tế ngoài hiện trường.

Đồ án "Thiết kế biện pháp tổ chức thi công công trình: Tòa nhà Viettel Xô Viết Nghệ Tĩnh, Đà Nẵng" (mã học phần PBL4) do nhóm sinh viên Khoa Quản lý dự án, Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng thực hiện nhằm thiết lập giải pháp thi công toàn diện, tối ưu hóa các nguồn lực xây lắp.

Theo công bố của tác giả, mục tiêu nghiên cứu tổng quát là xác lập giải pháp tổng thể, khả thi nhằm triển khai kế hoạch đầu tư phù hợp yêu cầu chất lượng, tiến độ, tiết kiệm chi phí và an toàn lao động. Bốn mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Bảo đảm chất lượng công trình cao nhất;
  2. Tạo điều kiện cho việc thi công dễ dàng, an toàn nhất;
  3. Giảm giá thành thấp nhất có thể;
  4. Tăng nhanh tốc độ thi công, rút ngắn tiến độ chung để đưa công trình vào khai thác đúng kế hoạch.

Để hoàn thành mục tiêu trên, văn bản đề ra 7 nhiệm vụ và nguyên tắc kỹ thuật bắt buộc:

  1. Tuân thủ đúng quy trình, quy phạm xây lắp đã được phê duyệt nhằm bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng giữa các quá trình sản xuất và các đơn vị tham gia;
  2. Đưa phương pháp sản xuất dây chuyền vào tổ chức thực hiện tối đa nhằm nâng cao năng suất và chất lượng;
  3. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong sản xuất;
  4. Bảo đảm điều kiện sản xuất quanh năm để khai thác tối đa công suất máy móc và ổn định việc làm cho công nhân;
  5. Sử dụng kết cấu lắp ghép, cấu kiện chế tạo sẵn và hệ thống nhà tạm tháo lắp, di động để hạ giá thành;
  6. Áp dụng định mức tiên tiến và ứng dụng sơ đồ mạng cùng máy tính trong công tác lập kế hoạch, chỉ đạo thi công;
  7. Đảm bảo thời gian xây dựng theo đúng hợp đồng đã ký kết.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là biện pháp tổ chức và kỹ thuật thi công xây dựng công trình Tòa nhà Viettel Xô Viết Nghệ Tĩnh. Về phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Khu đất xây dựng tại số 58 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Tổng diện tích lô đất là 799,5 m², diện tích xây dựng là 556,2 m², kích thước mặt bằng công trình là 16,84 m. Khu đất tiếp giáp đường Phan Trọng Tuệ ở phía Đông và phía Tây, giáp đường Xô Viết Nghệ Tĩnh ở phía Nam và giáp đường Trịnh Công Sơn ở phía Bắc.
  • Thời gian: Công trình bắt đầu khởi công vào mùa hạ và dự kiến hoàn thành vào cuối mùa đông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng các giải pháp tổ chức dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kỹ thuật chuyên ngành xây dựng và quản lý thi công:

  • Khung lý thuyết và mô hình tổ chức: Áp dụng phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền chuyên môn hóa; nguyên lý phân chia không gian thi công (phân đoạn, phân đợt); phương pháp lập tiến độ thi công xây lắp và mô hình quản lý tiến độ bằng sơ đồ mạng trên máy tính.
  • Hệ thống định mức kỹ thuật: Sử dụng hệ thống mã hiệu định mức dự toán xây dựng công trình của Nhà nước (nhóm mã hiệu AF như AF.089, AF.61422, AF.61432, AF.22265, AF.22325, AF.86361, AF.12615...) để xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công cho từng loại công tác.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kiến trúc, kết cấu, điều kiện địa hình, địa chất thủy văn và khí tượng khu vực xây dựng.
    • Phương pháp bóc tách khối lượng hình học: Tính toán chi tiết khối lượng từng cấu kiện (móng, giằng, cột, dầm, sàn, cầu thang) theo các kích thước dài, rộng, cao trên bản vẽ thiết kế, có khấu trừ các phần giao nhau và ô thoáng kỹ thuật.
    • Phương pháp tính toán nhu cầu hạ tầng kỹ thuật: Sử dụng các công thức kinh nghiệm và định mức xây dựng để tính diện tích kho chứa vật liệu (xi măng, cát, đá), diện tích nhà tạm công trường, phụ tải công suất điện phục vụ thi công/sinh hoạt và lưu lượng cấp nước công trường.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình Tòa nhà Viettel; số liệu khảo sát địa chất công trình (nền đất cấp II, cát pha); số liệu thống kê khí tượng thủy văn thành phố Đà Nẵng (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, tốc độ và hướng gió bão).

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Phần này trình bày vị trí của ngành xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân, vai trò tạo ra tài sản cố định và nâng cao năng lực sản xuất của đất nước. Tác giả phân tích mục tiêu, ý nghĩa và nhiệm vụ của đồ án thiết kế tổ chức thi công, xác định đây là công cụ quản lý khoa học giúp các chủ thể thi công kiểm soát chi phí, thời gian và huy động nguồn lực hợp lý.

Giới thiệu chung

Chương này tổng hợp các thông số kiến trúc, kết cấu và điều kiện hiện trường của công trình Tòa nhà Viettel Xô Viết Nghệ Tĩnh:

  • Kiến trúc và kết cấu: Công trình gồm 6 tầng nổi và 1 tầng hầm, chiều cao tầng hầm là 3,9 m, chiều cao tầng phổ biến là 3,9 m, tổng chiều cao công trình đạt 22 m. Kết cấu móng sử dụng móng đơn bê tông cốt thép toàn khối mác M300 (kết hợp đổ thủ công và đổ thương phẩm). Khung nhà chịu lực gồm hệ cột, dầm, sàn, mái và cầu thang bộ đổ bê tông toàn khối mác M300 thương phẩm. Tường bao che xây bằng gạch vữa mác M75, lớp vữa trát mặt trong và mặt ngoài mác M75 dày 1,5 cm.
  • Điều kiện khí hậu: Đà Nẵng có 2 mùa rõ rệt: mùa khô (tháng 1 đến tháng 8) và mùa mưa (tháng 8 đến tháng 12). Nhiệt độ trung bình năm là 25,6°C (tháng 6 cao nhất: 29,2°C; tháng 2 thấp nhất: 21,2°C). Lượng mưa lớn nhất vào tháng 10 (266 mm), nhỏ nhất vào tháng 2 (7 mm). Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%. Số giờ nắng bình quân 2.182 giờ/năm. Hướng gió thịnh hành mùa hè là gió Đông, Đông Nam với tốc độ trung bình 3,3 m/s đến 14 m/s; mùa đông là gió Bắc, Tây Bắc với tốc độ gió mạnh nhất từ 20 đến 25 m/s. Bão thường xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 11, chiếm 24,4% tổng số cơn bão đổ bộ vào đất liền từ vĩ tuyến 17 trở vào.
  • Địa chất và mặt bằng: Nền đất thuộc cấp II, loại đất cát pha thuận lợi cho công tác san lấp và tận dụng đất đào để đắp nền. Mực nước ngầm nằm sâu dưới đáy móng. Khu vực thi công bằng phẳng, có diện tích đất trống rộng, nằm sát trục giao thông chính thuận tiện cho việc tập kết xe máy và cung ứng vật liệu từ mạng lưới đô thị.
  • Phương hướng thi công tổng quát: Phần ngầm kết hợp đào đất cơ giới và thủ công. Phần thân tổ chức thi công ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông thương phẩm liên tục trong ngày và tuân thủ thời gian bảo dưỡng, gián đoạn công nghệ. Quy định tháo dỡ ván khuôn cột tối thiểu sau 2 ngày đổ bê tông; ván khuôn dầm sàn tháo dỡ tối thiểu sau 14 ngày. Vận chuyển ván khuôn lên cao bằng cần trục thiếu nhi, vận chuyển gạch vữa xây trát bằng máy vận thăng.

Tính toán các khối lượng công tác chính

Chương này thực hiện bóc tách khối lượng chi tiết cho toàn bộ các hạng mục công trình, được chia thành hai giai đoạn lớn:

  1. Khối lượng phần ngầm: Tính toán khối lượng bê tông đài móng, bê tông giằng móng, bê tông lót đài móng và bê tông lót giằng móng cho các hệ đài cọc/đài móng (từ ĐC1 đến ĐC13) và giằng móng (GM1 đến GM15), có khấu trừ phần giao thể tích.
  2. Khối lượng phần thân và hoàn thiện: Xác định chi tiết cho từng tầng (tầng hầm, tầng 1 đến tầng 5, tầng tum và mái) theo từng loại công tác: cốt thép cột, dầm, sàn, cầu thang (chia theo nhóm đường kính $\le 10$ mm, $\le 18$ mm và $> 18$ mm); ván khuôn cột chữ nhật; bê tông cột, dầm, sàn, cầu thang mác M300 đá 1x2.

Bảng tổng hợp một số khối lượng công tác tiêu biểu được trích xuất từ văn bản:

Hạng mục / Cấu kiện Mã hiệu định mức Đơn vị tính Khối lượng trích xuất
Bê tông đài móng ĐC1 — m³ 2,073
Bê tông lót đài móng ĐC1 — m³ 4,200
Bê tông lót đài móng ĐC5 — m³ 2,746
Bê tông giằng móng GM1 ngoài trục 1 (A-F) — m³ 31,930
Bê tông giằng móng GM7 trục F (1-3) — m³ 16,619
Cốt thép cột tầng 1 ($\le 10$ mm) AF.089 tấn 0,522
Cốt thép cột tầng 1 ($\le 18$ mm) AF.61422 tấn 0,393
Cốt thép cột tầng 1 ($> 18$ mm) AF.61432 tấn 0,040
Bê tông cột tầng 1 (M300, đá 1x2) AF.306 m³ Thể hiện theo bảng bóc tách
Ván khuôn cột C-1 tầng 1 — 100 m² 0,103
Cốt thép cột tầng 2 ($\le 10$ mm) AF.135 tấn 0,574
Cốt thép cột tầng 2 ($\le 18$ mm) AF.61422 tấn 0,438
Ván khuôn cột C-1 tầng 2 — 100 m² 0,076
Cốt thép cột tầng 3 ($\le 10$ mm) AF.091 tấn 1,078
Cốt thép cột tầng 3 ($\le 18$ mm) AF.61422 tấn 0,987
Bê tông cột C-1 tầng 3 AF.22265 m³ 0,454
Cốt thép cột tầng 4 ($\le 10$ mm) AF.091 tấn 1,078
Cốt thép cột tầng 4 ($\le 18$ mm) AF.61422 tấn 0,987
Cốt thép cột tầng 5 ($\le 10$ mm) AF.135 tấn 0,319
Cốt thép cột tầng 5 ($\le 18$ mm) AF.61422 tấn 0,473
Ván khuôn cột C-1 tầng 5 AF.86361 100 m² 0,038
Cốt thép cột tầng tum ($\le 10$ mm) AF.025 tấn 0,608
Cốt thép cột tầng tum ($\le 18$ mm) AF.61422 tấn 0,294
Bê tông cột C-1 tầng tum AF.22265 m³ 0,191
Bê tông dầm D1-1 tầng hầm AF.22325 m³ 25,850
Bê tông dầm DB6 tầng hầm AF.22325 m³ 2,359
Bê tông dầm D2- tầng 1 AF.22325 m³ 15,482
Bê tông dầm D3-19 tầng 2 AF.22325 m³ 1,534
Bê tông dầm D4-23 tầng 3 AF.22325 m³ 2,698
Bê tông dầm D6-1 tầng 5 AF.22325 m³ 4,222
Bê tông dầm D6-25 tầng 5 AF.22325 m³ 7,368
Bê tông dầm D7-1 tầng tum AF.22325 m³ 20,778
Bê tông sàn tầng hầm AF.12615 m³ 205,710
Bê tông sàn tầng 1 AF.12615 m³ 119,766
Bê tông sàn tầng 2 AF.12615 m³ 57,140
Bê tông sàn tầng 4 AF.12615 m³ 61,602
Bê tông sàn tầng 5 AF.12615 m³ 61,602
Bê tông sàn tầng tum AF.12615 m³ 63,602
Bê tông sàn mái AF.12615 m³ 8,402
Bê tông bản thang tầng hầm AF.12615 m³ 4,339

Tổ chức thi công các công tác chính

Nội dung chương tập trung vào giải pháp kỹ thuật cho hai phân kỳ:

  • Công tác phần ngầm: Biện pháp đổ bê tông móng và lấp đất hố móng. Trình tự thi công móng gồm 6 bước: (1) Lắp dựng cốt thép đài móng; (2) Lắp dựng ván khuôn đài móng; (3) Đổ bê tông đài móng; (4) Lắp dựng ván khuôn giằng móng; (5) Đổ bê tông giằng móng; (6) Tháo dỡ ván khuôn.
  • Thi công phần thân: Phân tích cơ cấu quá trình thi công bê tông cốt thép cột, dầm, sàn, cầu thang. Lập tiến độ cho từng dây chuyền và lựa chọn tổ hợp máy thi công thích hợp (cần trục thiếu nhi, máy vận thăng, trạm trộn và bơm bê tông).

Thiết kế tổng tiến độ

Chương này thiết lập tiến độ tổng thể thực hiện dự án:

  • Lập tổng tiến độ thi công toàn công trình;
  • Biểu đồ tổng hợp nhân công và thời gian làm việc;
  • Xác định số lượng xe máy vận chuyển và tính toán thời gian vận chuyển vật tư, cấu kiện về công trường.

Tính toán nhu cầu hạ tầng kỹ thuật phục vụ thi công và thiết kế tổng mặt bằng thi công

Nội dung chương trình bày việc tính toán các nhu cầu phụ trợ tạm thời:

  • Xác lập các yêu cầu mang tính nguyên tắc khi quy hoạch mặt bằng thi công;
  • Tính toán diện tích kho chứa xi măng, bãi chứa cát, bãi chứa đá;
  • Tính toán biểu đồ nhân công tối đa trên công trường và xác định diện tích các loại nhà tạm (nhà điều hành, lán trại công nhân);
  • Tính toán công suất điện phục vụ chiếu sáng và máy móc thi công;
  • Tính toán đường kính ống và lưu lượng cấp nước phục vụ trộn bê tông, dưỡng hộ và sinh hoạt.

Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng

Chương này cụ thể hóa việc bố trí không gian xây lắp:

  • Lập bảng thống kê tổng diện tích các công trình nhà tạm và hệ thống kho bãi;
  • Xác định vị trí cụ thể của công trình, bãi tập kết vật liệu, hệ thống đường giao thông tạm nội bộ;
  • Định vị vị trí lắp đặt cần trục thiếu nhi, máy vận thăng và thiết bị nâng chuyển;
  • Thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước và mạng lưới đường dây cấp điện công trường.

Biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng cháy – chữa cháy

Chương cuối cùng đề xuất các giải pháp bảo hộ và bảo vệ môi trường:

  • An toàn lao động: Thiết lập mục tiêu an toàn, bộ máy quản lý điều hành, nội quy công trường và biện pháp kỹ thuật an toàn cụ thể cho từng khâu (đào đất, lắp dựng cốt thép, làm việc trên cao với ván khuôn, đổ bê tông);
  • Vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ: Giải pháp che chắn công trình bằng lưới an toàn chống vật liệu rơi vãi, phương án thu gom nước thải sinh hoạt và xử lý trước khi thải vào mạng lưới thoát nước đô thị, bảo quản vật tư dễ cháy và bố trí trang thiết bị chữa cháy tại chỗ.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ biện pháp tổ chức thi công cho công trình Tòa nhà Viettel Xô Viết Nghệ Tĩnh với các kết quả cụ thể:

  • Hoàn thành bóc tách chi tiết khối lượng các công tác xây lắp chính theo hồ sơ bản vẽ kết cấu, phân chia cấu kiện theo từng tầng và gắn mã hiệu định mức chuyên ngành (hệ thống mã AF).
  • Đưa ra giải pháp tổ chức kết hợp: kết hợp cơ giới và thủ công trong công tác đất móng; sử dụng bê tông thương phẩm kết hợp bơm bê tông và cần trục thiếu nhi phục vụ vận chuyển vật tư lên các sàn cao tầng.
  • Thiết lập quy trình kỹ thuật thích ứng trực tiếp với điều kiện tự nhiên tại khu vực Đà Nẵng:
    • Giải pháp thi công mùa hè: Chống hiện tượng co ngót, nứt chân chim bê tông do nhiệt độ cao bằng cách tăng cường dưỡng ẩm, che chắn vật liệu, điều chỉnh giờ làm việc của công nhân bắt đầu sớm từ 5h–6h sáng và buổi chiều từ 14h–15h.
    • Giải pháp thi công mùa mưa bão: Biện pháp che chắn hố móng tránh ngập úng, neo giữ kết cấu và lưới bao che an toàn chịu được gió bão giật từ 20 đến 25 m/s.
  • Tính toán đầy đủ quy mô hạ tầng kỹ thuật tạm: Hệ thống kho chứa xi măng, bãi cát, bãi đá, diện tích nhà tạm, mạng lưới điện và cấp nước thi công, bảo đảm tính tự chủ và liên tục trong quá trình triển khai ngoài công trường.

Về mặt đóng góp, đồ án đã vận dụng phương pháp tổ chức sản xuất dây chuyền chuyên môn hóa để thiết lập tiến độ cho công trình xây dựng nhiều tầng có tầng hầm trong đô thị; đồng thời đề xuất giải pháp tận dụng nền đất cát pha cấp II tại chỗ để đắp đất hố móng, giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển và vật liệu mua ngoài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung thể hiện trong văn bản, đồ án tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Tài liệu tập trung chủ yếu vào tính toán chi tiết phần bê tông cốt thép kết cấu (móng, cột, dầm, sàn, cầu thang); các công tác hoàn thiện (xây, trát, ốp lát, sơn bả) và hệ thống cơ điện (MEP) mới dừng lại ở việc nêu định hướng nguyên tắc thi công tổng quát, chưa có bảng bóc tách khối lượng chi tiết.
  • Văn bản trích dẫn một số bảng tính khối lượng còn khuyết phần số liệu tổng cộng cuối bảng (như tổng bê tông giằng móng, bê tông dầm, sàn một số trục).
  • Các thông số tiến độ và điều phối xe máy vận chuyển chưa được số hóa thành biểu đồ đường tiến độ cụ thể trên phần mềm trong phạm vi các trang trích xuất.

Văn bản gợi mở hướng phát triển tiếp theo thông qua việc áp dụng phương pháp lập kế hoạch tiến độ tiên tiến bằng sơ đồ mạng và máy tính, đồng thời hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng và kiểm soát an toàn lao động chi tiết cho từng giai đoạn hoàn thiện công trình.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng, Kinh tế xây dựng và Quản lý dự án xây dựng khi thực hiện đồ án môn học tổ chức thi công (PBL4) hoặc đồ án tốt nghiệp kỹ sư/cử nhân.

Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:

  • Quy trình phân tích và bóc tách khối lượng chi tiết từng cấu kiện kết hợp gắn mã hiệu định mức xây dựng dự toán (AF...);
  • Phương pháp tính toán nhu cầu hạ tầng phụ trợ công trường (kho xi măng, bãi cát đá, điện, nước và nhà tạm);
  • Các biện pháp tổ chức kỹ thuật đặc thù thích ứng với điều kiện thời tiết nắng nóng mùa hè và mưa bão miền Trung;
  • Trình tự phân chia dây chuyền công nghệ bê tông cốt thép toàn khối và quy định thời gian gián đoạn kỹ thuật để tháo dỡ ván khuôn.

Câu hỏi thường gặp

Công trình Tòa nhà Viettel Xô Viết Nghệ Tĩnh có quy mô diện tích và các thông số hình học chính như thế nào?
Công trình gồm 6 tầng nổi và 1 tầng hầm, chiều cao tầng hầm là 3,9 m, chiều cao tầng phổ biến là 3,9 m, tổng chiều cao công trình là 22 m. Kích thước mặt bằng công trình là 16,84 m. Tổng diện tích lô đất là 799,5 m² và tổng diện tích xây dựng là 556,2 m².

Mác bê tông và mác vữa xây trát sử dụng cho công trình được quy định cụ thể ra sao?
Kết cấu móng đơn sử dụng bê tông cốt thép mác M300 (đổ thủ công và thương phẩm). Hệ khung cột, dầm, sàn, cầu thang bộ và mái sử dụng bê tông mác M300 toàn khối đổ thương phẩm, đá 1x2, xi măng PCB30. Công tác xây tường bao che sử dụng vữa mác M75; công tác trát mặt trong và mặt ngoài sử dụng vữa mác M75 với chiều dày lớp trát 1,5 cm.

Quy định về thời gian tháo dỡ ván khuôn cột và dầm sàn được đồ án xác định như thế nào?
Thời gian gián đoạn kỹ thuật từ khi kết thúc đổ bê tông đến khi tháo dỡ ván khuôn cột tối thiểu là 2 ngày. Đối với cấu kiện dầm và sàn, thời gian gián đoạn tối thiểu để tháo dỡ ván khuôn là 14 ngày.

Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để thi công bê tông trong điều kiện nắng nóng mùa hè tại Đà Nẵng?
Để hạn chế co ngót và nứt chân chim bê tông do nhiệt độ mùa hè lên tới 29,2°C, đồ án yêu cầu tăng cường công tác dưỡng hộ và giữ ẩm liên tục cho bê tông, che chắn bảo vệ vật liệu xây dựng, đồng thời có thể điều chỉnh giờ làm việc của công nhân chuyển sang buổi sáng sớm từ 5h–6h và buổi chiều từ 14h–15h.

Đặc điểm địa chất nền đất tại số 58 Xô Viết Nghệ Tĩnh mang lại thuận lợi gì cho biện pháp thi công?
Công trình được xây dựng trên nền đất cấp II, loại đất cát pha có tính chất cơ lý ổn định, mực nước ngầm thấp hơn đáy móng công trình nên không tốn công sức gia cố nền. Đất đào móng có thể tận dụng trực tiếp làm đất đắp hố móng và tôn nền sau này, không cần vận chuyển đi nơi khác.

Kết luận

Đồ án "Thiết kế biện pháp tổ chức thi công công trình: Tòa nhà Viettel Xô Viết Nghệ Tĩnh, Đà Nẵng" đã giải quyết trọn vẹn các yêu cầu kỹ thuật và tổ chức cho một công trình dân dụng cao tầng có tầng hầm tại khu vực đô thị miền Trung. Thông qua việc bóc tách khối lượng chi tiết theo hệ thống mã hiệu định mức Nhà nước và phân tích điều kiện tự nhiên tại hiện trường, tác giả đã đề xuất được các giải pháp công nghệ bê tông toàn khối, quy hoạch tổng mặt bằng phụ trợ và biện pháp bảo đảm an toàn lao động khả thi. Tài liệu phản ánh đúng trình tự tính toán thiết kế tổ chức xây lắp, là nguồn tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo và thực hành quản lý dự án xây dựng.