BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MNH KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG ---------- THUYẾT MINH ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD : ThS. NGUYỄN TAM HÙNG SVTT : PHẠM TÂN HIỆU MSSV : 1851160022 Năm học: 2021-2022 SVTH: PHẠM TÂN HIỆU Trang 1 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD:NGUYỄN TAM HÙNG LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả Thầy,Cô đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đồ án này. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và bạn bè. Đặt biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tam Hùng – người đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này trong thời gian qua.
Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những thiếu sót , em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồng thời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình. Em xin chân thành cảm ơn ! SVTH: PHẠM TÂN HIỆU ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD:NGUYỄN TAM HÙNG MỤC LỤC 1. Theo phương đứng. Theo phương ngang.
Hệ giằng cột. Tải trọng tác dụng. Nội lực tác dụng lên xà gồ. Kiểm tra tiết diện xà gồ mái.
Thiết kế thanh giằng xà gồ mái. Xà gồ tường. Tải trọng tác dụng. Nội lực xà gồ.
Kiểm tra tiết diện xà gồ tường. Thiết kế thanh giằng xà gồ tường. Tĩnh tải tường truyền về cột. Trọng lượng bản thân dầm cầu trục truyền về cột.
Tải trọng gió. Hoạt tải cầu trục. Số liệu cầu trục. Áp lực đứng của cần trục.
Lực hãm ngang của cần trục. Xác định kích thước khung ngang. Kích thước khung. Sơ bộ các tiết diện khung.22 SVTH: PHẠM TÂN HIỆU ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD:NGUYỄN TAM HÙNG 5.
Các tổ hợp nội lực. Biểu đồ bao nội lực. Biểu đồ bao moment. Biểu đồ bao lực dọc.
Biểu đồ bao lực cắt. Kiểm tra điều kiện chuyển vị. Kiểm tra độ võng tại đỉnh công trình. Kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh cột.
Tổ hợp nội lực xuất từ Sap. Thiết kế tiết diện cột. Thiết kế tiết diện cột. Thiết kế tiết diện xà ngang.
Đoạn xà 5m có tiết diện thay đổi .3 m có tiết diện không đổi. Chi tiết vai cột. Tính toán bản đế. Tính toán dầm đế.
Tính toán sườn A. Tính toán sườn B. Tính toán bu lông neo. Tính toán các đường hàn liên kết cột vào bản đế.
Liên kết cột và xà ngang. Tính bu lông liên kết cột xà. Tính toán mặt bích cột với xà. Tính toán đường hàn liên kết tiết diện cột và xà ngang với mặt bích.
Mối nối đỉnh xà. Tính bu lông liên kết xà với xà. Tính toán mặt bích xà ngang. Tính toán đường hàn liên kết tiết diện xà ngang với mặt bích.
Mối nối ở nhịp. Liên kết bản cánh và bản bụng cột và xà. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 SVTH: PHẠM TÂN HIỆU ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD:NGUYỄN TAM HÙNG HÌNH ẢNH Hình 1-1 Các kích thước chính của khung ngang .4 Hình 2-1 Hệ giằng mái và giằng cột .7 Hình 3-1 Sơ đồ khi có thanh giằng xà gồ mái .9 Hình 3-2 Sơ đồ khi có thanh giằng xà gồ tường.
12 Hình 4-1 Tĩnh tải .15 Hình 4-2 Hoạt tải mái trái. 15 Hình 4-3 Hoạt tải mái phải. 15 Hình 4-4 Hoạt tải cả mái. 15 Hình 4-5 Tải trọng gió trái.
15 Hình 4-6 Tải trọng gió phải .16 Hình 4-7 Đường ảnh hưởng để xác định Dmax , Dmin .18 Hình 4-8 Áp lực đứng của cầu trục .18 Hình 4-9 Áp lực ngang của cầu trục .19 Hình 5-1 Biểu đồ bao moment .24 Hình 5-2 Biểu đồ bao lực dọc.24 Hình 5-3 Biểu đồ bao lực cắt .24 Hình 5-4 Chuyển vị tại đỉnh công trình .25 Hình 5-5 Chuyển vị ngang tại đỉnh cột .25 Hình 7-1 Chi tiết vai cột. 42 Hình 7-2 Kích thước bản đế. 43 Hình 7-3 Cấu tạo chân cột. 49 Hình 7-4 Cấu tạo liêt kết cột xà .52 Hình 7-5 Cấu tạo mối nối đỉnh xà .55 SVTH: PHẠM TÂN HIỆU ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD:NGUYỄN TAM HÙNG ĐỀ BÀI Thiết kế khung thép chịu lực của nhà công nghiệp một tầng, một nhịp.
Đề số 33 Nhịp Bước Chiều Cao trình Sức cầu Độ dốc Vùng Dạnh STT nhà cột dài nhà đỉnh ray trục mái áp lục địa L B S H1 Q gió hình (m) (m) (m) (m) (T) (%) --- --- 17 24.9 20 13 IA A Số cầu trục làm việc trong xưởng 2 cầu trục, chế độ làm việc trung bình. Vật liệu: + Thép CCT38 + Que hàn N42, hàn tay, kiểm tra bằng phương pháp vật lý + Bê tông móng cấp độ bền B20 + Bulông neo cấp độ bền 5.6, bulông liên kết cấp độ bền 8.8 Thông số của vật liệu: − Thép CCT38 (c) có: + Cường độ tiêu chuẩnvà cường độ kéo đứt: fy 240 (Mpa) 24 (kN cm 2 ) ; f u 380 (Mpa) 38 (kN cm 2 ) + Cường độ tính toán theo giới hạn chảy/giới hạn bền: fy 24 fu 38 f 23 (kN cm 2 ) ; f t 36 (kN cm 2 ) M 1.05 − Sử dụng que hàn N42, hàn tay, kiểm tra bằng phương pháp vật lý. + Que hàn N42 có: f wf 180 (Mpa) 18 (kN cm 2 ) + Thép CCT38 nên có: f ws 0.6(kN / cm 2 ) − Bê tông móng cấp độ bền B20 có: R b 11.15 (kN / cm 2 ) SVTH: PHẠM TÂN HIỆU Trang 1 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD:NGUYỄN TAM HÙNG − Bulông neo 5.5 (kN cm 2 ) − Bulông liên kết 8.5 (kN cm 2 ) SVTH: PHẠM TÂN HIỆU Trang 2 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD:NGUYỄN TAM HÙNG XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG 1. Theo phương đứng Chiều cao từ mặt ray cầu trục đến đáy xà ngang: H2 Hk bk 1.38(m) - tra catalog cầu trục bk 0.3(m) - khe hở an toàn giữa cầu trục và xà ngang Chọn H 2 1.7 (m) Chiều cao của cột khung, tính từ mặt móng đến đáy xà ngang: H H1 H2 H3 6.6(m) 6 Trong đó: H1 - Cao trình đỉnh ray: H1 6.9(m) H 3 - Phần cột chôn dưới cốt mặt nền, coi mặt móng ở cốt 0.000: H 3 0 Chiều cao của phần cột tính từ vai cột đỡ dầm cầu trục đến đáy xà ngang: Ht H2 H dct Hr 1.4(m) Trong đó: H dct - Chiều cao dầm cầu trục: H dct 0.5(m) H r - Chiều cao của ray và đệm: H r 0.2(m) Chiều cao phần cột dưới, tính từ mặt móng đến mặt trên của vai cột: Hd H Ht 8.
Theo phương ngang Khe hở giữa cần trục và cột khung: Chọn z 0.19 m Chiều cao tiết diện cột chọn theo yêu cầu độ cứng: 1 1 1 1 h H 8.5(m) SVTH: PHẠM TÂN HIỆU Trang 3 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD:NGUYỄN TAM HÙNG Khoảng cách từ trục định vị đến trục ray cầu trục: L1 h z 0.75(m) Khoảng cách giữa 2 đỉnh ray cầu trục: L K L 2L1 24.9(m) Để an toàn ta chọn L k 25.5(m) và tra catalog cầu trục để tính toán. Hình 1-1 Các kích thước chính của khung ngang SVTH: PHẠM TÂN HIỆU Trang 4 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD:NGUYỄN TAM HÙNG THIẾT KẾ HỆ GIẰNG 2. Hệ giằng mái Hệ giằng mái sử dụng khung thép nhẹ được bố trí theo phương ngang nhà tại 2 gian đầu hồi (hay gần đầu hồi), đầu các khối nhiệt độ và ở một số gian giữa nhà tùy thược chiều dài nhà, sao cho khoảng cách giữa các giằng bố trí không quá 5 bước cột. Bản bụng của hai xà ngang cạnh nhau được nối bởi các thanh giằng chéo chữ thập.
Các thanh giằng chéo này có thể là thép tròn hay thép mạ kẽm đường kính không nhỏ hơn 12mm. Ngoài ra, cần bố trí các thanh chống dọc bằng thép hình (thường là thép góc) tại nhưng vị trí quan trọng như đỉnh mái, đầu xà (cột), chân cửa mái… Trường hợp nhà có cầu trục cần bố trí thêm các thanh giằng chéo chữ thập dọc theo đầu cột để tăng tăng độ cứng cho khung ngang theo phương dọc nhà và truyền các tải trọng ngang như tải trọng gió, lực hãm cầu trục ra các khung lân cận. Hệ giằng cột Hệ giằng cột có tác dụng đảm bảo độ cứng dọc nhà và giữ ổn địnhcho cột, tiếp nhận và truyền xuống móng các tải trọng tác dụng theo phương dọc nhà như tải trọng gió lên tường đầu hồi, lực hãm dọc nhà của cầu trục.Hệ giằng cột gồm các thanh chéo được bố trí trong phạm vi cột trên cột dưới tại nhưng gian có giằng mái. Trường hợp nhà không có cầu trục hoặc cầu trục với sức nâng dưới 15 tấn có thể dùng thanh giằng chéo chữ thập bằng thép tròn đường kính không nhỏ hơn 20 mm.
Nếu sức trục trên 15 tấn cần dùng thép hình, thường là thép góc. Độ mãnh không vượt quá 200. Chọn giằng mái và giằng cột là thép tròn đường kính 20 mm SVTH: PHẠM TÂN HIỆU Trang 5 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD:NGUYỄN TAM HÙNG SVTH: PHẠM TÂN HIỆU Trang 6 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD:NGUYỄN TAM HÙNG Hình 2-1 Hệ giằng mái và giằng cột THIẾT KẾ XÀ GỒ Xà gồ mái chịu tác dụng của tải trọng tấm mái, trọng lượng bản thân xà gồ và hoạt tải mái. Xà gồ tường chịu tác dụng của tải trọng bản thân tôn tường, tải bản thân xà gồ tường và gió theo phương y.
Tiết diện xà gồ mái được chọn trước sau đó kiểm tra lại theo điều kiện bền và điều kiện biến dạng. Ta chọn xà gồ tiết diện C 150 65 2 18 có các đặc trưng hình học như sau: (Catalog xà gồ Ngô Long) H B L t Ix Iy Wx Wy Trọng Diện lượng tích (mm) (mm) (mm) (mm) (mm4) (mm4) (mm3) (mm3) (kG/m) (mm2) 150 65 18 2 2158580 330560 28781 7296 4. Tải trọng tác dụng.9916 Tĩnh tải :Tải bản thân tấm lợp, lớp cách nhiệt và xà gồ chọn sơ bộ: 0.15 kN/m2 Hoạt tải: Theo TCVN 2737-1995 trị số tiêu chuẩn của hoạt tải thi công hoặc sữa chửa mái là 0.3 kN/m2 và giá trị vượt tải là 1.3 Chọn bước xà gồ mái: a mxg 1.2(m) Tổng tải phân bố tác dụng lên xà gồ là: q tc 0. Nội lực tác dụng lên xà gồ Moment uốn do qx và qy gây ra: q tty B2 0.