chương 1 26 CHƯƠNG 2: VAI TRO CUA TƯ VẤN GIAM SÁT TRONG QUAN LÝ CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG CONG TRINH 27 2.1 Các cơ sở phát luật của Tư vấn Giám sát.1 Tinh chất của hoạt động Tư vẫn Giám sắt + 2.2 Quyển và nghĩa vụ của Tư vấn giám sát xây đựng công trình 2 3.2 Các quy trình, mẫu biên bản quan lý chất lượng của Tư vẫn giám sắt.1 Các lưu ÿ chung vé công tắc giám sắt thi công 31 2.3 Nội dung và nhiệm vụ Giám sát thi công xây dựng công trình.4 Các mẫu biên bản quản lý chất lượng của Tư vin Giám s 4 2.3 Công tc quản lý giám st chất lượng th công vã nghiệm thụ nền, mồng công trình xây dựng dân dụng.1: Yêu cầu và nội dung Giám sát thi công nền mông a 2.2 Giám sit thi công mồng nông trên nền tự nhỉ 49 2.3 Giám sat thi công móng sâu( móng cọc chế tạo sẵn, cọc khoan nhỏi, cọc Barrete. Công tác quản lý giám sát chất lượng thi công và nghiệm thu kết cầu bê tổng cốt thép và kết cầu gach đã.1: Công tác quản lý giám sit chấ lượng thi công và nghiệm thu kết cầu bé tông cốt thép sr 2.2 Một số công tic quân lý giám sit chất lượng thi công và nghiệm tha kết cấu bê tông cốt thép.3 Công tic quân lý giám sát chit lượng th công và nghiệm tha kết cổ gach đá. 66 25K T0 CHUONG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUAN LÝ THỊ CÔNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CONG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI DỰ ÁN TRỤ SỞ VĂN PHÒNG.1 Giới thiệu về dự án.2 Quy mô công tinh n 3.3 Các don vị tham gia trên công trường: 72 3.14 Nội dung gối thầu n 3.5, Đặc điểm kết cầu công trình.6, Giải pháp thi công chính cho phần him và phần thân n 3.2 Những thuận lợi. và khó khăn trong công tác Quản lý chất lượng công trình.
xây dưng ti công tình 1 3.3 ĐỀ xuất hoàn thiện quy trình giám sát đ nâng cao chất lượng 15 3.2 Kiểm tra sự phủ hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng 80 33.1Kiém tra điều kiện khởi công 80 3.2 Kiểm tr giảm sit chit lượng vật tự, vat liu và thiết bị ắp đặt vào công trình do Nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cắp thep yêu cầu của thiết kế đã phê duyệt bao gồm, si 3.3 Kiểm tra và giám sắt trong quả tinh thi công xây đựng công trình bao gốm si 3.3Kiém tra va giám sit tiénd@ thực hiện công việc.1 Quy định chung, 83 3.2 Giám sit tén độ thi công, 8 3.33 ĐỀ xuất của Tu vẫn giám sắt nhằm diy nhanh iến 46 thi công.4 Giám sát về khôi lượng thi công trên hiện trường.1 Khối lượng theo hồ sơ thiết kế M 3.2 Khối lượng phát sinh so với hỗ sơ thiết kế 85 3.3 Khoi lượng sửa đội so với hồ sơ thiết 85 3.44 Trách nhiệm giám sát khối lượng 86 3.5 Nội dung giám sát khối lượng công trình của Tư vẫn giám sáI.5 Nghiệm thu công tinh xây dựng 9 3.1 Nghiệm thu nội bộ.2 Nghiệm thu công việc xây dựng.3 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng.4 Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình 89 3.5 Nghiệm thu hoàn thành hang mục công trình, công trình đưa vào sử dụng s0 3.4 Kết luận chương 3 2 TẢI LIỆU THAM KHẢO 95 Mẫu Biên bản nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoàn thành (hoặc bộ phận công trình xây dựng hoàn thành) 96 Mẫu biên bản nghiệm thu chuyển giai đoạn hạng mục công tinh 98 Mẫu Biên bản nghiệm thu hoàn thành hang mục công trình hoặc công tinh đưa vào sit dụng 100 Mẫu Biên bản nghiệm thụ hanh toán 102 Mẫu Biển bản nghiệm thu vt ligu/thiétbi/sin phẩm đúc sẵn trước khí đưa vào sử dụng, I0 Mẫu Biên bản kiểm tr thiết bị nhân lực của Nhà thầu 106 Mẫu Biên bản kiểm tra mốc, mạng phục vụ thi công 109 Mẫu Biên bản kiểm tra điều kiện trước kh thi công m Mẫu biên bản nghiệm thu chủ) giai đoạn hạng mục công trình H22 Mẫu biên bản nghiệm thu công việc us 1 PHAN MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ đổi mới và phát triển nền kinh tế hội nhập theo hướng công nghiệp hóa ~ hiện đại hóa đất nước. Tuy nhi với sự phát triển nhanh của ngành xây dựng đến nay đã bộc lộ sự hằng hụt về tinh độ sơ hở của quản lý, buông Yong trong vie kiếm soát chất lượng công trình. Để đảm bảo công tác Quản lý chất lượng trong hoạt động xây dựng có những chuyển biển mới, vững chắc nhưng thật sự khan trương.
Công tác Quản lý chất lượng công trình hiện nay đã có những chuyển biến tích cực, phủ hợp với đòi hỏi của thực thực tế trong quá trình quản lý xây. đựng hiện hành. Tuy nhiên những quy định chưa được hiểu rõ nên khi thực hiện còn chưa phủ hợp, còn nhiều vẫn đề quan trọng chưa được quy định đòi hỏi phải soát xét một cách toàn điện, đảm bảo phủ hợp với Luật Xây Dựng được Quốc. hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, ngày 18 thắng 6 năm 2014 và có hiệu lực.
từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Mặt khác, trong công tác xây dựng ngày cảng chuyên môn hóa, hiện đại hóa thì việc dim bảo công tác ‘quan lý Chất lượng công trình là vô cùng cấp thiết. Các văn bản, nghị định như nghị định 209/2005 ND-CP , nghị định 12/2009 ND-CP, nghị định 15/2013 ND- CP, nghị định 46/2015 ND- CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quan lý chất lượng và bao trì công trình xây dựng đã dan cụ thé hóa vai trò của từng đơn vị trong công tác Quản lý chất lượng công trình. Với chủ đầu tư bao gồm việc : Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.
công trình trên cơ sở báo cáo đầu tr xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiễn khả thi) hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo điều kiện năng lực và thấm tra thiết kế xây dựng công trình khi cần thiết. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nha thầu thiết kế, nhà thâu thẩm tra thiết kế (néu s6) trong quá trinh thực hiện hợp đồng. Kiểm tra và trình thiết kế cơ sở cho ? người quyết định đầu tư thâm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước.
'Với đơn vị nhà thầu khảo sắt bao gồm việc : Lập nhiệm vụ khảo sắt xây đựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư; lập phương án ky thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng va các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng dug áp dụng. Bố tri đủ cén bộ có kinh nghiệm và chuyên môn phủ hợp để thực hiện khảo sát, cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để làm chủ nhiệm khảo sắt xây dựng; t6 chức tự giám sát trong quá trình khảo sát. Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và hợp đồng; kiểm tra, khảo sát lại hoặc khảo sát bổ sung khi báo cáo kết qui khảo sát xây dựng không phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình hoặc không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát Với đơn vị tư vấn thiết kế: Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu của từng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư. Kiểm tra sự phủ hop củasố liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiết kể, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được chủ đầu tư yêu cẻ Kiến nghị chủ tư thực hiện khảo sát xây dựng bổ sung khi phát hiện kết quả khảo sát không đáp, ứng yêt những yếu tổ khác thường ảnh.
hưởng dén th 'Với đơn vị tư van giám sát; Dé xuất bỗ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng. nếu trong quá trình giám sát khảo sát phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế. Giúp chủ đầu tư nghiệm thu báo cáo kết qua khảo sắt xây dựng. Tôi thấy trong công tác quản lý chất lượng công trình bao gồm nhiều thành phần tham gia ở nhiều công đoạn với nhiễu đơn vị tham gia.
Trong đó nổi bật là vai trd của đơn vị tư van giámsát. Với đặc thù trực tiếp giám sát việc thi công, đơn vị tư vẫn giám sát có vai trở quan trọng trong việc đảm bao công trình thi công đạt chất lượng. 3 Vi vậy, tôi quyết định thực hiện đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình Giám sát để nâng cao quản lý chất lượng dự án trụ sở văn phòng. 2, Mục dich và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề ti là nghiên cứu quy trình Giám sát thi công hiện tại, để xuất một số giải pháp để hoàn thiên quy trình Giám sát nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng. áp dung cho dự án trụ sở văn phòng IDC 2. Nhiệm vụ nghiên cứu. Nghiên cứu các hệ thống văn bản pháp luật, biểu mẫu biên bản về quản lý chất lượng của Tư vấn giám sát trong giai đoạn thi công và nghiệm thu công trình xây dựng, Xây dựng hệ thống biên bản về quản lý chất lượng xây dựng công trình áp.
dung tai công trình trụ sở văn phòng IDC 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Déi tượng nghiên cứu: “Các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng, +b. Phạm vi nghiên cứu: Pham vi nghiên cứu của luận văn được tập trung vào.
hoạt đông Tư vấn giám sát quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình và các điểm cỏn hạn chế của hoạt động Tư vấn giám sát 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Cách tiếp cận: Tác giả nghiên cứu trên hệ thống các tải liệu sau - Hệ thống văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng và Tư vấn thiết kế, giám sit thi công các công trình. - Các công trình nghiên cứu có liên quan đến Tư vấn thiết kế và Tư vấn.
giám sát thi công các công trình. - Các tài liệu của các giảng viên trưởng Đại học Thủy lợi. 4 ~ Các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty Tư van thiết kế và Tư vấn giám sát thi công trong thời gian qua.