Chương 1. Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, + Chương 2. Cơ sở pháp lý và khoa học về quân lý chất lượng và quy trình quản lý chit lượng công trình xây dựng. Nghiên cứu thực trạng quy trình quán lý chat lượng công trình Chợ Phan.
Thiết đễ hoàn thiện quy trình quản ý chất lượng các Chợ xây dụng từ nguồn vốn xã hộ hóa tại tinh Binh Thuận PHAN KẾT LUAN-KIEN NGHỊ. CHUONG1 TỎNG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LÝ CHAT LUNG CONG TRÌNH XÂY DỰNG 1-1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng các công trình xây dựng LLL Tổng quan về chất lượng và quân lý chất lượng a. Tổng quan về chất lượng Nói đến chất lượng ta thường nghĩ ngay tới một sản phẩm hay một dich vụ nào đó, chất lượng sản phẩm là những đặc tính được thể hiện ra trong quá tình hình thành và sử dụng sản phẩm đó. Để dễ cho việc nghiên cứu, cằn đồng nhắt các thuật ngữ như: một dịch vụ, một hệ thông, một diy chuyển sản xuất đều được coi là một sản phẩm và đều được đánh giá về chất lượng.
Để đánh giá chất lượng người ta thường do lường các đặc tinh của sản phẩm và mức độ hoàn hảo của nó. Tuy nhiên đi th su về chất lượng và quản. lý chất lượng nói chung cần phải mở rộng các khái niệm về chit lượng với các quan điểm khác nhau. Từ đó có một cách hiểu đúng về chat lượng, bởi vì chất lượng không.
phải là một giá tri tuyệt đối, ngược lại nổ biến đổi theo thời gian, không gian để phủ hợp với xã hội [1] (Quan niệm sigu việt cho rằng: "Chất lượng là sự tuyệt vòi và hoàn hảo nhất của sản phẩm”. Quan niệm này mang tinh triết học, trim tượng, chất lượng không thể xác định. mt cích chính xée nên nó chí có ý nghĩa đơn thuẫn trong nghiên cứu [2] ult phát từ tính cạnh tranh của sản phẩm thi: "Chất lượng cung cắp những thuộc tính mang lại lợi ích cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm cùng loại trên thị trường". (Quan niệm của một số chuyên gia hing đầu thể giới ~ Theo Philip B.Crosby Chuyên gia nỗi tiếng về QL người Mỹ định nghĩa: Chất lượng là sự phủ hợp với yêu cả “Trong cuồn “Chất lượng thứ cho không” (Quality is free), ông cho ring đầu tư vào chất lượng là đầu tư khôn ngoan, chỉ được mà không mắt cái ai cd Céi tốn kém nhất là cái thiểu chất lượng do không làm đúng ngay tử đầu gây ra và theo ông không những chất lượng không mắt tiền mua mi còn là một trong những nguồn lãi thật sự nhất.
Trong quá trình thực hiện edn chú trọng vào hệ thống phòng ngừa chứ không phải là kiểm tra - đánh giá. Tiêu chuẩn của thực hiện là "Không ki khuyết" Zero defect -ZD) và phải tính được chỉ phí cho sự không phi hợp chit lượng. = Theo Joseph MJuran (Mỹ): “Chit lượng là sự phi hợp với tiểu chuẩn kỹ thuật”. Ông chú trong đến nhân tổ con người, theo ông trên 80% những sai hỏng la do công ti quản lý gây ra, còn công nhân gây ra 20%.
Chính vì vậy, Ong đặc biệt nhắn mạnh đến công. tác quân lý và dio tạo về chất lượng.Edwards Deming (Mj): muốn đạt được các mục tiêu về chất lượng cin kiểm soát chặt chẽ mọi quá trình sản xuất bằng công cụ thống kê. Sử dụng công cụ thống ké chúng ta sẽ xác định chính xác các nguyên nhân sai sót trong quá trình sản xuất kinh doanh để tiến hành khắc phục và cải tiền, giúp cho năng suất, chất lượng sản phẩm- dịch vụ nâng cao. Theo Deming, 80- 85% chit lượng sản phẩm - dich vụ đạt hay không là do công tác quản lý, Quan niệm của một số tổ chức có uy tin thé giới: * Tổ chức Chiu Âu về kiểm soát chất lượng (European Organization for Quality Control) định nga: "Chất lượng là mức phù hợp của sin phẩm đổi với yêu cầu cña người tiêu dt * Tổ chức Quốc tế Š Tiêu chuẩn hóa ISO 9000-2000 đưa ra khái êm: "Chất lượng là tập hợp các đặc tinh của một thực thé, tạo cho thực thé đó khả năng thỏa mãn những nhu.
cầu đã được công bé hay còn tiềm dn, Noi cách khác, chit lượng là mức độ đáp ứng các. yêu cầu của một tip hợp các đặc tính vốn có" [2] 'b, Quản lý chất lượng: Quan niệm chung: Chất lượng không thể tự nhiên có, ma nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yế tổ liền quan chất chẽ với nhan, Muốn đạt được chất lượng mong đợi, cần phải quản lý một cách đúng đắn các yêu tổ này, Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là QLCL. QLCL là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng, Hiện nay trên thế gối tổn ti nhiễu quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng, những năm đầu của thé ky XX, người ta quan niệm QLCL là kiểm tra chất lượng sản phẩm 6 trong quá tình sản suit; Vao những năm 50 của ế ky XX: Phạm vi nội dung chức năng QLCL được mở rộng hơn nhưng chủ yếu vẫn tập trung vào giai đoạn sản xuất, gây nay, QLCL được mở rộng bao gồm c lĩnh vục sản xuất, dich vụ và quản lý, hướng vào phục vụ khích hing tố nhất, ập trung vào năng cao chất lượng của quả tỉnh và của toàn hệ thống. Với cách QLCL như hiện tại, người ta gọi đó là QLCL toàn diện (Total Quality Management ~ TQM).
Sau đây trình bày một số quan điểm về QLCL của các học gia và tổ chức có tên tuổi [2] - Theo GOST 15467-70: “QLCL la xây dựng, đảm bảo và duy tri mức chất lượng tit yéu của sin phẩm khi thiết kế, chế tạ, lư thông và tiêu đồng". QLCL được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thông cũng như những tác động hướng đích tới các nhân tổ vả đi 1kiện ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.Crosby, một chuyên gia người Mỹ vềchất lượng định nghĩa: *QLCL là một phương tiện có chất hệ thống đảm bảo việc tôn trong tổng thể các thành phin của một kế hoạch hành động” Ông cho ring QLCL chính la phòng ngừa để ngăn chặn tỉnh trạng không phủ hợp yêu cầu của khách hàng. Ba thành phần chính để phòng ngửa gồm: sự cam kết, giáo dục và thực “Trách nhiệm của ng rời quản lý là quan tân đố chất lượng ác vật tư mua vào, về chất lượng liên quan đến vật tư khi mua không vạch ra rổ rằng. Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ cho rằng: “QLCL li một hệ thống hoạt động thông nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức (một doanh nghiệp) chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng.
duy mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất vàtiêu ding sin phẩm một cách kinhtế nhất, thỏa man nhu cầu của tê dùng” A.V Feigenbaun cho rằng: việc QLCL là công việc của toàn bộ các phòng ban trong DN chứ không phải chỉ có phòng Chất lượng. Trong tác phẩm của minh “Total Quality Control”, ông đã đưa ra 40 nguyên tắc quan lý chất lượng. Robertson, một chuyên gia người Anh vé chất lượng cho rằng: “QLCL. được xác định như là một hệ thống quản tri nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp.
các cổ gắng của những đơn v khắc nhau để duy tì và tăng cường chất lượng trong cấc tổ chúc thiết ké sản xuất sao cho đảm bảo nén sản xuất cở hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu ding” ~ Theo Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nỗi tiếng tong lĩnh vực QLCL của Nhật Bản đã định ngh 'QLCL có nghĩa là nghị cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng, một số sản phẩm có chất lượng, kh nhất nhất cho người tiêu đồng vã bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu ding”, = Trong các Tiêu chuẳn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xá định: “QLCL là hệ thẳng các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tết kiệm những hing hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dich vụ có chất lượng thỏa mãn yêu edu của người tiêu ding”. + Tổ chức Quốc tế vẻ Ti a chun hóa ISO 9000-2000 cho rằng: “QLCL là một hoại động có chức năng quản lý chung nhằm mục dich dé ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và. thực hiện ching bằng các biện pháp như hoạch định chit lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chit lượng và cải iến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chit lượng” QLCL công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó dé ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định dé bing cúc biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiễn chat lượng trong khuôn khổ một hệ thống. Hoạt động QLCL công trình xây dựng chủ yếu là công tắc giám sit và tự giám sát của chủ đầu tr và các, chủ thể khác, Công ác quản lý chất lượng các công tỉnh xây đựng có vai tr to lớn đối với nhà thầu, CDT và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trở đó được thé hiện cụ thể Li: Đổi với nhà thâu, việc đâm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, ting năng suất lao động.
Nẵng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiền bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu Đổi với chủ daw te, đảm bảo và nâng cao chat lượng sẽ thỏa man được các yêu cầu của chủ đầu t, tit kiệm được vốn và gép phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Dim bảo 8 và ning cao chit lượng tạo lòng in, sự ủng hộ của chủ đầu tr với nhà thu, góp phần phát triển mỗi quan hệ hợp tác lâu di QLCL công tình xây đựng là yễu tổ quan trong, quyết định súc cạnh tranh cia các doanh nghiệp xây dựng Thời gian qua, còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khi dự Tuân bit bình. Do vậy, vẫn đề cin thết đặt ra đó là làm sao để công tắc quản lý chất lượng công tình xây dựng có hiệu quả. Quản lý chất lượng các công tình xây dựng ở Việt Nam “Trong những năm gần đây nền kinh tế tăng trưởng nhanh, đã tạo nên động lực thu hút mạnh mé đầu tư từ nhiều nguồn cho xây dựng.
Vì thể thị trường xây dựng nước ta trở nên sôi động hơn bao giờ hết.