Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối thép xây dựng tại Hải Phòng.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam thông qua việc đàm phán, ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA) với lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu về 0%. Cùng với đó, Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN (có hiệu lực từ ngày 01/6/2014) về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu đã đặt các doanh nghiệp ngành thép trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Giai đoạn 2013–2015, thị trường bất động sản trong nước chững lại kéo theo nhu cầu xây dựng suy giảm; tình trạng mất cân đối cung – cầu diễn ra nghiêm trọng khi công suất sản xuất thép xây dựng nội địa đạt khoảng 11 triệu tấn nhưng nhu cầu chỉ khoảng 6 triệu tấn/năm. Thêm vào đó, thị trường chịu sức ép lớn từ thép hợp kim chứa nguyên tố Bo giá rẻ nhập khẩu ồ ạt từ Trung Quốc (hưởng thuế ưu đãi 0%, bán thấp hơn giá trong nước 1–2 triệu đồng/tấn) và nguy cơ cạnh tranh từ thép nhập khẩu của Nga. Trong bối cảnh giá nguyên liệu đầu vào và giá thành phẩm biến động liên tục, việc tổ chức hoạt động marketing thương mại bài bản là yêu cầu cấp thiết để doanh nghiệp thương mại duy trì thị phần và tiêu thụ sản phẩm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính được đánh số cụ thể:

  1. Nêu ra cơ sở lý luận về marketing và cơ sở thực tiễn của đề tài trong ngành thép.
  2. Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như thực trạng thị trường thép.
  3. Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động marketing và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh và phân phối tại trụ sở chính của Công ty Trang Khanh (quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng) cùng hệ thống chi nhánh, kho hàng tại Hải Phòng, Hà Nội, Lào Cai và Đà Nẵng; bao quát thị trường tiêu thụ thép xây dựng tại Việt Nam.
  • Thời gian: Số liệu tài chính, sản lượng và hoạt động kinh doanh được khảo sát chủ yếu trong giai đoạn 2013–2014, cập nhật bối cảnh thị trường ngành thép 6 tháng đầu năm 2015. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 01/06/2015 và hoàn thành trước ngày 08/08/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng marketing học thuật và marketing thương mại:

  • Khái niệm marketing tổng quát theo Philip Kotler (Principles of Marketing) và định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), phân biệt giữa marketing truyền thống (chú trọng khâu lưu thông, bán cái doanh nghiệp có) và marketing hiện đại (định hướng khách hàng, tối đa hóa lợi nhuận dài hạn thông qua thỏa mãn nhu cầu).
  • Bốn chức năng cơ bản của marketing: làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng, phân phối, tiêu thụ hàng hóa, và các hoạt động yểm trợ.
  • Lý thuyết Marketing thương mại: Bản chất sản phẩm của doanh nghiệp thương mại gồm "sản phẩm hiện vật" (mua từ nhà sản xuất để bán lại) và "sản phẩm riêng" (các hoạt động dịch vụ bổ trợ, thu mua, vận chuyển, dự trữ, thanh toán).
  • Các chính sách thuộc Marketing-Mix (4P): Chính sách sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì, phát triển sản phẩm); Chính sách giá (định giá theo chi phí, hòa vốn, cạnh tranh, giá trị cảm nhận và các chính sách giá linh hoạt, giá theo vòng đời, chiết khấu); Chính sách phân phối (kênh trực tiếp, gián tiếp 1 cấp, 2 cấp, kênh dài; tổ chức phân phối vật chất, vận chuyển, dự trữ kho bãi); Chính sách xúc tiến thương mại (quảng cáo, khuyến mại, hội chợ triển lãm, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng).
  • Khung phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức).
  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật: Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN; tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2008, TCVN 1651-2:2008 và tiêu chuẩn Hoa Kỳ ASTM A615/A615M-09b.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ nội bộ và báo cáo ngành.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh số liệu kinh tế để đánh giá biến động về sản lượng tiêu thụ, doanh thu và cơ cấu thị phần.
  • Phương pháp phân tích định tính thực trạng chiến lược Marketing hỗn hợp (4P) đang triển khai tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh; số liệu sản lượng tiêu thụ và hồ sơ khách hàng do Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự cung cấp.
  • Dữ liệu bên ngoài: Số liệu thống kê của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), báo cáo của Bộ Công Thương, số liệu của Hiệp hội Thép Mỹ Latinh, thông tin thị trường đăng tải trên Thời báo Kinh tế Sài Gòn và các trang thông tin kinh tế chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Cơ sở lý luận chung

Chương này trình bày hệ thống lý luận về marketing thương mại kết hợp tổng quan thực tiễn ngành thép Việt Nam:

  • Phân tích sự tiến hóa từ marketing truyền thống sang marketing hiện đại; làm rõ khái niệm sản phẩm thương mại gồm sản phẩm hiện vật và sản phẩm riêng (dịch vụ khách hàng, vận chuyển, phương thức thanh toán).
  • Hệ thống hóa các phương pháp định giá như cộng lãi vào giá thành, định giá theo lợi nhuận mục tiêu, xác định điểm hòa vốn, định giá đấu thầu và định giá theo giá hiện hành. Phân loại cấu trúc kênh phân phối từ kênh trực tiếp đến kênh 3 cấp; nội dung điều phối hàng hóa, quản lý dự trữ và phương án vận chuyển.
  • Tổng kết lịch sử ngành thép Việt Nam từ Khu liên hợp Gang thép Thái Nguyên (1963), Nhà máy luyện cán thép Gia Sàng (1975) đến khi thành lập Tổng Công ty Thép Việt Nam (1990) và giai đoạn bùng nổ doanh nghiệp tư nhân (2003–2005) với tổng công suất đạt 6 triệu tấn/năm.
  • Phản ánh thực trạng ngành thép giai đoạn 2013–2015: Cung vượt cầu lớn khi công suất phôi thép đạt 10 triệu tấn (nhu cầu 5,5 triệu tấn), tôn mạ và sơn phủ màu đạt 2,5 triệu tấn (tiêu thụ 1,3 triệu tấn). Giá nguyên liệu năm 2014 sụt giảm mạnh (giá quặng giảm 47%, than mỡ giảm 18%, thép cuộn cán nóng HRC giảm 26%), kéo theo giá bán thành phẩm giảm 6–15%. Lượng thép nhập khẩu năm 2014 đạt 11 triệu tấn (tăng 15%), riêng thép Bo Trung Quốc chiếm 4,78 triệu tấn.
Chỉ tiêu ngành thép Việt Nam Năm 2013 Năm 2014 6 tháng đầu năm 2015
Thị phần thép xây dựng số 1 Pomina (15,9%) Hòa Phát (19,1%) VNSTEEL (22,78% - 696.059 tấn)
Thị phần thép xây dựng số 2 Hòa Phát (15,21%) Pomina (15,1%) Hòa Phát (22,12% - 675.710 tấn)
Tiêu thụ thép xây dựng toàn ngành - - Trên 3.000.000 tấn (+24,4%)
Tiêu thụ ống thép toàn ngành - - 664.583 tấn (+34,7%)
Thị phần dẫn đầu ống thép - - Hòa Phát (21,85%)
Lượng thép nhập khẩu - 11.000.000 tấn 5 tháng: nhập TQ 3.500.000 tấn

Chương II. Tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh

Chương II đi sâu phân tích cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh và thực trạng marketing tại doanh nghiệp:

  • Công ty có vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng (1.000.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Vũ Thị Thu Trang. Cơ cấu sở hữu gồm ba cổ đông sáng lập: ông Trần Trọng Hải nắm 63% (6,3 tỷ đồng), bà Vũ Thị Thu Trang nắm 25% (2,5 tỷ đồng), bà Trần Thị Thu Hiền nắm 12% (1,2 tỷ đồng).
  • Bộ máy quản trị gồm Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc, hai Phó Tổng Giám đốc phụ trách các khối (Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Kho, Giao nhận vận tải). Mạng lưới cơ sở vật chất gồm 04 chi nhánh, kho hàng tại Hải Phòng, Hà Nội, Lào Cai, Đà Nẵng; đội xe vận chuyển gồm 5 đầu xe container; nhà kho trang bị máy cẩu, dây cáp; hệ thống máy tính kết nối phần mềm quản lý bán hàng.
  • Danh mục sản phẩm kinh doanh gồm thép cuộn tròn (D6, D8), thép thanh vằn cốt bê tông (D10 đến D32), thép dây 1mm, tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2008 (mác CB240T, CB300T), TCVN 1651-2:2008 (mác CB300V, CB400V, CB500V) và ASTM A615/A615M-09b (mác Gr40, Gr60). Doanh nghiệp là đối tác phân phối của các nhà máy Thép Nam Đô (NSC), Thép Kansai, Thép Shengli, Thép Cửu Long, Thép Sông Hồng; cung cấp cho các khách hàng lớn như Tổng Công ty Xi măng Việt Nam, Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam, Tập đoàn Lucky, Tập đoàn Sinoma, Tổng Công ty Xây dựng Tasco.
  • Tác giả phân tích số liệu tài chính và sản lượng tiêu thụ giai đoạn 2013–2014, ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu và sản lượng:
Chỉ tiêu kinh doanh của Trang Khanh Năm 2013 Năm 2014 Mức biến động
Doanh thu bán hàng và CCDV (đồng) 287.762.811.846 427.361.817.346 +139.599.005.500 (+48,51%)
Tổng sản lượng tiêu thụ thép (tấn) 22.200 32.800 +10.600 (+38,74%)
Sản lượng thép cuộn (tấn) 1.200 (5,3%) Đang cập nhật -
Sản lượng thép cây xây dựng (tấn) 21.000 (94,5%) Đang cập nhật Thép cây chiếm tỷ trọng áp đảo
  • Đánh giá các chính sách Marketing-Mix: Doanh nghiệp đã chú trọng lựa chọn nhà cung cấp uy tín, duy trì chính sách giá cạnh tranh theo biến động thị trường và mở rộng kênh phân phối vật chất qua kho bãi liên tỉnh. Tuy nhiên, công ty vẫn gặp khó khăn trong việc thu hồi công nợ của khách hàng, xuất hiện mâu thuẫn nội bộ giữa nhân viên kinh doanh và kế toán bán hàng trong khâu xử lý đơn hàng, hoạt động xúc tiến hỗn hợp còn hạn chế, chưa khai thác đồng bộ các công cụ chăm sóc khách hàng.

Chương III. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh

Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức qua ma trận SWOT, tác giả xây dựng định hướng và hai nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Giải pháp 1: Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng phân phối sản phẩm thép Trang Khanh. Tác giả đánh giá thực trạng hoạt động của điểm bán lẻ/phân phối trực tiếp, từ đó đề xuất nội dung kiện toàn cách thức trưng bày, bổ sung nhân lực bán hàng tại chỗ, chuẩn hóa quy trình giao dịch, lập bảng dự toán chi phí triển khai và dự kiến kết quả đạt được về sản lượng tiêu thụ qua kênh cửa hàng.
  • Giải pháp 2: Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng. Xác định cơ sở giải pháp từ đặc thù khách hàng công trình và đại lý lớn, đề xuất xây dựng chính sách khách hàng thân thiết, thiết lập quy trình giải quyết phản hồi về tiến độ giao nhận và chất lượng sản phẩm, hoàn thiện dịch vụ sau bán hàng nhằm duy trì nguồn cầu ổn định và gia tăng uy tín thương hiệu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh ngành thép xây dựng Việt Nam giai đoạn 2013–2015 thông qua số liệu cụ thể: Sự hoán đổi vị trí thị phần giữa Pomina (15,9% năm 2013 xuống 15,1% năm 2014) và Hòa Phát (15,21% năm 2013 lên 19,1% năm 2014); số liệu tiêu thụ 6 tháng đầu năm 2015 đạt trên 3 triệu tấn thép xây dựng, trong đó VNSTEEL chiếm 22,78% và Hòa Phát chiếm 22,12%.
  • Làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh thực tế tại Công ty Trang Khanh: Doanh thu bán hàng năm 2014 tăng 48,51% (đạt 427,36 tỷ đồng so với 287,76 tỷ đồng năm 2013); tổng sản lượng tiêu thụ thép tăng 38,74% (đạt 32.800 tấn năm 2014 so với 22.200 tấn năm 2013), trong đó thép cây chiếm tỷ trọng chủ lực (94,5% năm 2013).
  • Chỉ ra các vướng mắc nội tại của doanh nghiệp: Rủi ro nợ đọng kéo dài từ các đối tác xây dựng, sự thiếu ăn khớp giữa bộ phận kinh doanh và kế toán bán hàng, công tác xúc tiến bán hàng chưa được đầu tư đúng mức.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Kiến nghị doanh nghiệp nâng cấp và phát huy tối đa công năng của Cửa hàng phân phối sản phẩm thép Trang Khanh để tiếp cận trực tiếp các khách hàng dân dụng và đại lý cấp dưới.
  • Đề xuất giải pháp chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, gắn kết giữa dịch vụ kỹ thuật, chính sách công nợ linh hoạt và tiến độ giao hàng thông qua đội xe 5 container và hệ thống 04 kho hàng vùng miền.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Cụ thể hóa lý thuyết marketing thương mại vào ngành hàng vật tư kỹ thuật công nghiệp nặng, làm rõ khái niệm "sản phẩm riêng" của nhà thương mại trong việc kết hợp sản phẩm hiện vật với dịch vụ kho vận, phân phối.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu phân tích thực trạng kinh doanh của một doanh nghiệp phân phối thép tại Hải Phòng trước bối cảnh biến động kinh tế vĩ mô và hội nhập thương mại quốc tế giai đoạn 2014–2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Cơ sở dữ liệu tài chính chi tiết trong văn bản chủ yếu dừng lại ở năm tài chính 2014; các số liệu năm 2015 mới chỉ phản ánh tình hình chung của ngành thép trong 6 tháng đầu năm chứ chưa có báo cáo tài chính cả năm của doanh nghiệp.
  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm chưa triển khai bảng hỏi định lượng diện rộng đến từng nhóm đối tượng khách hàng (đại lý cấp dưới, nhà thầu thi công) mà chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo nội bộ và quan sát thực tế tại các phòng ban.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi và đo lường tác động dài hạn của các hiệp định thương mại tự do (FTA, Liên minh kinh tế Á - Âu, TPP) và chính sách phòng vệ thương mại khi thuế nhập khẩu về 0% đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu định lượng mức độ hài lòng của khách hàng sau khi triển khai giải pháp kinh doanh tại cửa hàng phân phối và chương trình chăm sóc khách hàng để đánh giá hiệu quả vốn đầu tư marketing.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing thương mại, Kinh doanh thương mại khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài giải pháp marketing trong doanh nghiệp thương mại B2B.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên cần tìm kiếm dữ liệu thực tế về thị trường thép xây dựng Việt Nam giai đoạn chuyển giao chính sách 2013–2015 (tác động của Thông tư liên tịch 44, tình trạng dư cung, thép Bo Trung Quốc và biến động thị phần giữa các tập đoàn sản xuất lớn).
  • Cán bộ quản lý kinh doanh tại các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng tham khảo cách thức tổ chức dịch vụ vận tải (đội xe container), quy hoạch kho bãi liên tỉnh và giải quyết xung đột nội bộ giữa bộ phận kinh doanh và kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu cổ đông sáng lập và quy mô vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh được ghi nhận như thế nào? Công ty có vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng, tương ứng 1.000.000 cổ phần phổ thông với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Danh sách cổ đông sáng lập gồm 3 cá nhân: ông Trần Trọng Hải sở hữu 630.000 cổ phần (tỷ lệ 63%, giá trị 6,3 tỷ đồng); bà Vũ Thị Thu Trang sở hữu 250.000 cổ phần (tỷ lệ 25%, giá trị 2,5 tỷ đồng); bà Trần Thị Thu Hiền sở hữu 120.000 cổ phần (tỷ lệ 12%, giá trị 1,2 tỷ đồng).

2. Sản lượng tiêu thụ thép và doanh thu của Công ty Trang Khanh biến động ra sao trong giai đoạn 2013–2014? Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số liệu phòng kinh doanh, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 đạt 427.361.817.346 đồng, tăng 48,51% so với mức 287.762.811.846 đồng của năm 2013. Sản lượng tiêu thụ thép tăng từ 22.200 tấn năm 2013 lên 32.800 tấn năm 2014 (tăng 38,74%), trong đó thép cây xây dựng chiếm tỷ trọng áp đảo (94,5% năm 2013) do đặc thù nhu cầu công trình xây dựng.

3. Thị trường thép Việt Nam giai đoạn 2013–2015 gặp những áp lực cạnh tranh cụ thể nào theo số liệu của khóa luận? Ngành thép chịu áp lực dư cung lớn khi công suất nhà máy cả nước đạt 11 triệu tấn trong khi nhu cầu chỉ 6 triệu tấn/năm. Thép nhập khẩu năm 2014 lên tới 11 triệu tấn, trong đó có 4,78 triệu tấn thép cuộn chứa nguyên tố Bo từ Trung Quốc hưởng thuế ưu đãi 0%, bán rẻ hơn thép nội 1–2 triệu đồng/tấn. Năm 2014, nhập khẩu thép từ Trung Quốc đạt 5,3 triệu tấn (tăng 66,1%); 5 tháng đầu năm 2015, Việt Nam đứng thứ ba thế giới về nhập khẩu thép Trung Quốc với 3,5 triệu tấn (chiếm 8,9% thị phần xuất khẩu của nước này).

4. Mặt hàng thép kinh doanh chính của Công ty Trang Khanh gồm những loại nào và tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng nào? Công ty kinh doanh các chủng loại chính: thép cuộn tròn (D6, D8); thép thanh vằn cốt bê tông (từ D10, D12, D14 đến D32); thép dây 1mm. Các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2008 (mác CB240T, CB300T), TCVN 1651-2:2008 (mác CB300V, CB400V, CB500V) và tiêu chuẩn Mỹ ASTM A615/A615M-09b (mác Gr40, Gr60).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp marketing cụ thể nào ở Chương III để tháo gỡ khó khăn cho công ty? Tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm: thứ nhất là đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại Cửa hàng phân phối sản phẩm thép Trang Khanh (kiện toàn cách thức bán buôn, bán lẻ trực tiếp và lập dự toán chi phí triển khai); thứ hai là đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng (hoàn thiện chính sách hậu mãi, nâng cao chất lượng phục vụ và xử lý đơn hàng nhằm duy trì bạn hàng lớn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hải Yến đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận marketing thương mại và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại Trang Khanh. Công trình phản ánh bức tranh ngành thép Việt Nam giai đoạn 2013–2015 dưới sức ép dư cung, biến động giá nguyên liệu và cạnh tranh từ thép nhập khẩu. Trên cơ sở đối chiếu năng lực nội tại và kết quả kinh doanh tăng trưởng của doanh nghiệp trong hai năm 2013–2014, tác giả đã đề xuất hai giải pháp tập trung vào phát triển cửa hàng phân phối và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Báo cáo nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của một khóa luận cử nhân ngành Quản trị Kinh doanh, mang tính ứng dụng thực tế cho công tác thương mại vật tư xây dựng.