Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt sau sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước chứng kiến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Ngành dịch vụ khai thác cảng biển và logistics giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu, đòi hỏi các đơn vị khai thác phải không ngừng hoàn thiện chất lượng dịch vụ và năng lực tiếp cận thị trường. Hoạt động marketing trở thành công cụ quản trị cốt lõi giúp doanh nghiệp định vị sản phẩm dịch vụ, nhận diện khách hàng mục tiêu và xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng với biến động thị trường.
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể theo đề cương được giao:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về marketing, quản trị marketing và các biện pháp nâng cao hiệu quả marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích điều kiện thực tế và đánh giá thực trạng tổ chức các hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.
- Thu thập, phân tích số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2016 – 2017.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế, yếu kém cùng nguyên nhân tồn tại trong công tác marketing; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp marketing mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và các giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing hỗn hợp (Marketing-Mix) trong mối liên hệ với hiệu quả sản xuất kinh doanh cảng biển.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (địa chỉ tại số 201 đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tài chính, kinh doanh và hoạt động tác nghiệp được thu thập chủ yếu trong hai năm 2016 và 2017; các giải pháp được định hướng ứng dụng từ năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết marketing dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển và giáo trình quản trị chuyên ngành:
- Khái niệm và vai trò marketing: Trích dẫn định nghĩa marketing theo Philip Kotler, Viện nghiên cứu Marketing Anh và Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA). Lý luận khẳng định marketing là một trong bốn chức năng quản trị cốt lõi bên cạnh sản xuất, tài chính và nhân sự, đóng vai trò kết nối doanh nghiệp với thị trường bên ngoài.
- Tiến trình quản trị marketing: Vận dụng mô hình quá trình marketing 5 bước theo giáo trình của PGS-PTS. Trần Minh Đạo (Đại học Kinh tế Quốc dân), bao gồm: (1) Phân tích cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Thiết lập chiến lược marketing; (4) Hoạch định chương trình marketing; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra nỗ lực marketing.
- Chiến lược đáp ứng thị trường: Phân tích ba chiến lược tiếp cận thị trường mục tiêu gồm Marketing không phân biệt, Marketing phân biệt và Marketing tập trung.
- Hệ thống Marketing-Mix (4P - 4C): Phân tích mô hình phối thức 4P của E. Jerome McCarthy (Product, Price, Place, Promotion) tương ứng với góc nhìn 4C của khách hàng (Customer Solution, Customer Cost, Convenience, Communication), kết hợp khung 12 công cụ marketing hỗn hợp của Neil Borden.
- Lý thuyết chi tiết từng chính sách: Cấu trúc 3 cấp độ (sản phẩm ý tưởng, thực hiện, bổ sung) và 5 cấp độ cấu thành sản phẩm; 4 giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm (tung ra thị trường, phát triển, sung mãn, suy thoái); các nhân tố ảnh hưởng và tiến trình 6 bước xác định mức giá ban đầu cùng các chiến lược giá linh hoạt, giá theo chu kỳ sống, giá vận chuyển; cấu trúc kênh phân phối (kênh 0, 1, 2, 3 cấp) và 5 dòng chảy trong kênh; mô hình quá trình truyền thông 9 yếu tố và 5 công cụ xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ nội bộ, hồ sơ năng lực cảng và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận nhằm hệ thống hóa cơ sở khoa học của đề tài.
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối để đánh giá sự biến động về doanh thu, giá vốn, cơ cấu khách hàng và thực trạng trang thiết bị kỹ thuật qua các năm.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 và 2017 của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.
- Hồ sơ kỹ thuật, thông số cơ sở vật chất, biểu cước nâng hạ và các tài liệu điều hành khai thác nội bộ của Cảng Nam Hải.
- Số liệu thống kê ngành cảng biển Việt Nam và dữ liệu thương mại trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Giáo trình Marketing và tài liệu quản trị kinh doanh xuất bản trong nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
Chương 1 đóng vai trò xây dựng nền tảng lý luận khoa học cho toàn bộ khóa luận. Tác giả làm rõ bản chất của marketing hiện đại là tiến trình định hướng toàn bộ hoạt động của tổ chức theo nhu cầu thị trường. Chương này phân tích chi tiết tiến trình marketing 5 bước và các chiến lược định vị, phân đoạn thị trường.
Trọng tâm của chương tập trung vào phân tích nội dung phối thức Marketing-Mix:
- Chính sách sản phẩm: Xác lập các cấp độ sản phẩm, phân loại tư liệu sản xuất và hàng hóa dịch vụ, các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm nhằm đưa ra quyết định danh mục, chủng loại và dịch vụ bổ trợ phù hợp.
- Chính sách giá cả: Phân tích các yếu tố nội bộ (mục tiêu marketing, chi phí sản xuất) và các yếu tố bên ngoài (cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, pháp luật nhà nước) tác động đến biểu giá. Trình bày tiến trình 6 bước định giá và các phương pháp định giá phổ biến (cộng lãi vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu, định giá theo cảm nhận).
- Chính sách phân phối: Phân loại các cấp độ kênh phân phối, vai trò trung gian trong việc giảm thiểu số lần tiếp xúc giao dịch, 5 dòng chảy vận hành và các phương thức phân phối (rộng rãi, duy nhất, chọn lọc).
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Mô tả bản chất truyền thông hai chiều, mô hình truyền thông 9 thành phần và đặc trưng của từng công cụ xúc tiến bán hàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp, năng lực khai thác và thực trạng triển khai các chính sách marketing tại đơn vị khảo sát:
1. Khái quát về doanh nghiệp:
Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải trực thuộc Tập đoàn Gemadept (tiền thân thành lập năm 1990, cổ phần hóa năm 1993, niêm yết sàn chứng khoán năm 2002 và đạt chứng chỉ ISO 9001:2000). Dự án Cảng Nam Hải được triển khai đầu năm 2008 với mức vốn điều lệ 300 tỷ đồng, chính thức đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29 tháng 2 năm 2009. Cảng có vị trí tại khu vực hạ lưu sông Cấm (Hải Phòng), Giám đốc điều hành là ông Trần Quang Tiến. Tiêu chí dịch vụ cam kết: "Tiết kiệm – An toàn – Nhanh chóng", năng lực tiếp nhận đạt 5 chuyến tàu container mỗi tuần.
2. Cơ cấu tổ chức và năng lực kỹ thuật:
Bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, chỉ đạo Trung tâm Điều hành (làm việc 24/7 gồm Phòng Khai thác, Phòng Điều độ khai thác, Đội Giao nhận kho hàng), Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng CMS, Phòng Tổ chức nhân sự - tiền lương và Phòng Kỹ thuật.
Bảng tổng hợp năng lực cơ sở vật chất và thiết bị kỹ thuật của Cảng Nam Hải:
| Hạng mục cơ sở vật chất / Thiết bị |
Số lượng / Quy mô |
Thông số kỹ thuật / Năng suất |
| Cầu bến |
3 cầu (450m + 150m) |
Cầu 1 (NPH) 150m; tiếp nhận tàu 1.000 - 2.000 TEUS |
| Hệ thống kho hàng |
Diện tích 10.000 m² |
Trang bị 3 Forklift, 3 Reach Stacker, 2.000 tấm đệm lót, 6 camera CCTV |
| Bãi rỗng và ICD |
Sức chứa 100.000 TEUS |
Phục vụ lưu bãi vỏ, hàng và dịch vụ container |
| Cầu bờ Tukan |
02 cái |
Sức nâng 40 tấn, tầm với 8 - 32m, công suất 25 moves/h |
| Cầu giàn QC |
02 units |
Trọng tải 40 tấn, tầm với 12 rows, năng suất 30 moves/h |
| Cầu bờ Liebhierr |
03 chiếc |
Trọng tải 40 tấn, tầm với 8 - 32m, công suất 15 moves/h |
| Xe nâng rỗng (Kalmar, Fantuzzi) |
10 chiếc |
Sức nâng 7 tấn, tầm với 15 - 18m |
| Xe nâng hàng (Terex) |
20 cái |
Trọng tải 45 tấn, tầm với 15m |
| Xe đóng rút hàng |
10 chiếc |
Trọng tải 2,5 - 2,8 tấn, tầm với 1m |
| Tàu lai dắt |
03 cái |
Công suất 500 - 1.300 HP |
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Khóa luận tổng hợp báo cáo tài chính năm 2016 và năm 2017 của Cảng Nam Hải với các chỉ tiêu tài chính cơ bản:
Bảng trích lược kết quả kinh doanh Cảng Nam Hải (2016 - 2017):
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 (VND) |
Năm 2017 (VND) |
So sánh biến động |
| Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ |
Số liệu cơ sở năm 2016 |
366.xxx.xxx.xxx |
Tăng 24,8% (tăng tương ứng 72 tỷ đồng) |
| Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV |
Số liệu năm 2016 |
364.xxx.xxx.xxx |
Tăng trưởng theo doanh thu gộp |
| Giá vốn hàng bán |
Số liệu năm 2016 |
195.xxx.xxx.xxx |
Tăng 20,3% (tốc độ tăng thấp hơn doanh thu) |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng & CCDV |
Số liệu năm 2016 |
168.359.xxx.xxx |
Cải thiện biên lợi nhuận gộp |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Số liệu năm 2016 |
124.xxx.xxx.xxx |
Tăng trưởng vững chắc |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Số liệu năm 2016 |
123.692.xxx.xxx |
Đạt hiệu quả sinh lời cao |
Doanh thu năm 2017 tăng 24,8% so với năm 2016 nhờ sản lượng hàng qua cảng tăng từ các hãng tàu CUL, DHP, HPO. Tốc độ tăng giá vốn (20,3%) thấp hơn tốc độ tăng doanh thu giúp lợi nhuận sau thuế đạt trên 123,69 tỷ đồng.
4. Phân tích môi trường và thực trạng Marketing:
- Môi trường ngành: Hệ thống cảng biển Việt Nam có 49 cảng biển (17 loại I, 23 loại II, 9 loại III) với 166 bến cảng chia làm 8 nhóm vùng lãnh thổ. Thị trường thương mại Hải Phòng có hơn 2.000 công ty cổ phần và TNHH.
- Khách hàng: Chia làm 2 nhóm: Khách hàng trong nước chiếm 70% (dễ tiếp cận, hợp đồng linh hoạt nhưng hay chậm thanh toán và bốc xếp hàng); Khách hàng nước ngoài chiếm 30% (thanh toán và làm hàng nhanh nhưng điều khoản khắt khe, rào cản ngôn ngữ).
- Đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh trực tiếp với Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng (gồm các bến Hoàng Diệu, Chùa Vẽ, Vận tải thủy, Bạch Đằng, Tân Cảng), Cảng Vật Cách, Cảng Thủy sản.
- Nhà cung ứng: Chi phí đầu vào biến động lớn theo giá xăng dầu (dẫn chứng kỳ điều chỉnh tháng 7/2012 khi xăng tăng 10%, dầu tăng 5% làm chi phí xếp dỡ, vận tải tăng 2 - 3%).
- Chính sách Marketing thực tế:
- Chính sách giá: Áp dụng biểu giá công khai chưa VAT, có phân loại theo mặt hàng và chủ hàng. Mức cước nâng hạ container hàng thông thường tuyến bãi - ô tô là 385.500 VND/cont; phụ thu nâng hạ container lạnh tăng 50%; container vượt quá 35,6 tấn tính phụ thu tăng 200%.
- Chính sách khách hàng: Ưu đãi cho chủ hàng có sản lượng lớn, mở tuyến mới; tổ chức chương trình tri ân khách hàng ngày 06/01/2017.
- Chính sách xúc tiến: Website còn đơn điệu, sơ sài, chưa tối ưu tên miền; quảng cáo trên Tạp chí Hàng hải ngắt quãng, thiếu liên tục; kỹ thuật kích cầu và yểm trợ bán hàng chưa được chú trọng đúng mức.
Chương 3: Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải
Dựa trên các phân tích hạn chế ở Chương 2, tác giả xây dựng 3 giải pháp marketing trọng tâm:
-
Giải pháp 1: Tăng cường công tác quảng cáo, xúc tiến bán hàng.
- Nâng cấp toàn diện hệ thống website doanh nghiệp: cập nhật liên tục lịch trình tàu, năng lực cầu bến, biểu giá dịch vụ, thủ tục hải quan điện tử và tối ưu hóa việc nhận diện tên miền.
- Cải tiến ấn phẩm truyền thông: thiết kế lại bộ catalog giới thiệu thông số kỹ thuật thiết bị (cẩu QC, Tukan, xe nâng Terex) và quy trình khai thác để phát trực tiếp cho các đại lý hãng tàu, công ty giao nhận.
- Đẩy mạnh quảng cáo chuyên ngành trên Tạp chí Hàng hải theo định kỳ thường xuyên thay vì ngắt quãng.
- Duy trì hình thức chăm sóc khách hàng qua việc tổ chức hội nghị khách hàng hàng năm theo nhóm chủ hàng, gửi thư chúc mừng và quà tặng nhân dịp lễ Tết, Quốc khánh.
-
Giải pháp 2: Đào tạo cán bộ nhân viên làm công tác marketing.
- Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn về tiếp thị dịch vụ logistics, kỹ năng đàm phán hợp đồng hàng hải quốc tế.
- Bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh thương mại hàng hải) cho đội ngũ giao dịch viên, nhân sự trung tâm điều hành nhằm giảm thiểu rào cản khi làm việc với 30% nhóm khách hàng nước ngoài.
- Nâng cao ý thức tiếp thị toàn diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên (lái xe, giao nhận, thủ tục) theo phương châm mỗi nhân viên là một đại sứ tiếp thị chất lượng dịch vụ của Cảng Nam Hải.
-
Giải pháp 3: Thiết lập một phòng Marketing riêng biệt với phòng kinh doanh.
- Khắc phục tình trạng marketing bị lồng ghép chung hoặc phân tán nhiệm vụ trong phòng kinh doanh/thương vụ.
- Cơ cấu lại chức năng nhiệm vụ: thành lập Phòng Marketing độc lập có nhân sự chuyên trách thực hiện các công tác: nghiên cứu thị trường, thu thập dữ liệu đối thủ cạnh tranh, phân tích biến động giá cước, quản trị thương hiệu, triển khai các chương trình xúc tiến và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Nội dung khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực chứng:
- Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị marketing và phối thức Marketing-Mix trong bối cảnh doanh nghiệp khai thác cảng biển.
- Đánh giá xác thực hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị xếp dỡ của Cảng Nam Hải với 3 cầu cảng (tổng chiều dài 450m + 150m), hệ thống kho 10.000 m², bãi 100.000 TEUS và dàn thiết bị hiện đại (cẩu QC 30 moves/h, cẩu bờ Tukan 25 moves/h, 20 xe nâng Terex, 10 xe nâng Kalmar/Fantuzzi).
- Phân tích rõ nét sự tăng trưởng tài chính trong giai đoạn 2016 – 2017: doanh thu năm 2017 tăng 24,8% (tương ứng tăng 72 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế đạt hơn 123,69 tỷ đồng nhờ việc kiểm soát tốc độ tăng giá vốn ở mức 20,3%.
- Nhận diện chính xác tỷ trọng cơ cấu khách hàng (70% nội địa, 30% nước ngoài) và chi tiết biểu cước nâng hạ container (mức chuẩn 385.500 VND/cont, phụ thu 50% hàng lạnh, phụ thu 200% hàng quá tải trên 35,6 tấn).
- Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp marketing thực tế, gắn liền với việc kiện toàn bộ máy tổ chức (tách phòng marketing riêng biệt), chuẩn hóa công tác truyền thông xúc tiến và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tiếp thị.
Đóng góp tự nêu của tác giả: Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động quản trị marketing tại một doanh nghiệp cảng biển cổ phần trẻ tuổi tại khu vực Hải Phòng. Khóa luận chỉ rõ những khoảng trống trong công tác tiếp thị cảng biển khi doanh nghiệp quá chú trọng vào tác nghiệp khai thác mà xem nhẹ nghiên cứu thị trường; từ đó đưa ra mô hình tổ chức và giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo Cảng Nam Hải.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi và dữ liệu tiếp cận:
- Dữ liệu tài chính và tác nghiệp chỉ giới hạn trong hai năm 2016 và 2017 tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải, chưa bao quát chuỗi số liệu dài hạn nhiều năm sau đó.
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và quan sát thực tế; khóa luận chưa thực hiện điều tra định lượng quy mô lớn bằng bảng hỏi về mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng tiêu chí dịch vụ của cảng.
- Các giải pháp đề xuất ở Chương 3 mới dừng lại ở việc định hình giải pháp và phác thảo mô hình tổ chức, chưa lập dự toán ngân sách chi tiết và phương án phân bổ chi phí marketing cho từng giai đoạn triển khai.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc tích hợp dịch vụ marketing trong toàn bộ chuỗi cung ứng logistics liên hoàn của Tập đoàn Gemadept tại khu vực phía Bắc.
- Xây dựng mô hình định lượng đo lường tác động của các chương trình xúc tiến marketing đến mức độ trung thành của các hãng tàu quốc tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế vận tải biển và Logistics: Tài liệu là ví dụ điển hình về việc ứng dụng lý thuyết Marketing-Mix vào phân tích ngành dịch vụ cảng biển.
- Cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh tại các cảng biển và doanh nghiệp kho bãi: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích tại Chương 2 (về cơ cấu tổ chức điều hành cảng biển, thông số trang thiết bị xếp dỡ, cơ cấu biểu cước nâng hạ) và Chương 3 (về mô hình thành lập bộ phận marketing chuyên trách và phương thức triển khai xúc tiến đặc thù cho ngành dịch vụ hàng hải).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu khách hàng của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải có đặc điểm phân chia như thế nào?
Khách hàng của công ty được chia làm hai mảng rõ rệt: khách hàng trong nước chiếm 70% tổng lượng khách, có ưu điểm điều khoản hợp đồng linh hoạt, đi lại thuận tiện nhưng nhược điểm là thời gian bốc xếp và thanh toán thường chậm trễ; khách hàng nước ngoài chiếm 30%, có ưu điểm bốc xếp và thanh toán nhanh chóng nhưng yêu cầu hợp đồng rất chặt chẽ và gặp rào cản bất đồng ngôn ngữ.
2. Biểu giá dịch vụ nâng hạ container tại Cảng Nam Hải áp dụng quy định mức cước và phụ thu ra sao?
Theo biểu giá dịch vụ công khai chưa bao gồm thuế VAT: đơn giá dịch vụ nâng hạ container thông thường tuyến bãi - ô tô (loại container hàng) là 385.500 VND/cont. Cảng áp dụng mức phụ thu tăng thêm 50% so với đơn giá quy định đối với container lạnh, và tính cước tăng 200% đối với các container có tổng trọng lượng (vỏ và hàng) vượt quá 35,6 tấn.
3. Quy mô cơ sở vật chất và năng lực thiết bị xếp dỡ chủ lực của Cảng Nam Hải gồm những gì?
Cảng sở hữu 3 cầu bến với tổng chiều dài 450m + 150m (tiếp nhận tàu 1.000 - 2.000 TEUS), hệ thống kho hàng 10.000 m², bãi rỗng và ICD sức chứa 100.000 TEUS. Thiết bị xếp dỡ chủ lực gồm: 2 cầu bờ Tukan (sức nâng 40 tấn, 25 moves/h), 2 cầu giàn QC (40 tấn, 30 moves/h), 3 cầu bờ Liebhierr (40 tấn, 15 moves/h), 20 xe nâng hàng Terex (45 tấn), 10 xe nâng rỗng Kalmar/Fantuzzi (7 tấn), 10 xe đóng rút hàng và 3 tàu lai dắt (500 - 1.300 HP).
4. Khóa luận chỉ ra những điểm hạn chế chính nào trong hoạt động marketing tại Cảng Nam Hải?
Công tác marketing của công ty tồn tại các mặt hạn chế: chưa có chiến lược marketing dài hạn và kế hoạch tiếp cận khách hàng bài bản; công tác thông tin, dự báo thị trường còn yếu; website được đầu tư nhưng nội dung sơ sài, thiếu thông tin và chưa quảng bá tên miền hiệu quả; quảng cáo trên báo chuyên ngành ngắt quãng; các kỹ thuật xúc tiến yểm trợ bán hàng chưa được thực hiện đầy đủ; công ty chưa có phòng marketing độc lập mà chức năng này đang bị phân tán trong bộ phận kinh doanh.
5. Tác giả đề xuất giải pháp kiện toàn bộ máy tổ chức marketing của công ty như thế nào?
Tác giả đề xuất tách chức năng marketing ra khỏi phòng kinh doanh để thiết lập một Phòng Marketing riêng biệt. Phòng Marketing độc lập sẽ chịu trách nhiệm chuyên sâu về nghiên cứu thị trường, theo dõi đối thủ cạnh tranh, hoạch định chiến lược giá - sản phẩm dịch vụ, quản trị nội dung website, xúc tiến thương hiệu và tổ chức các chương trình chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Gia Minh đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải giai đoạn 2016 – 2017. Nghiên cứu làm rõ những điểm mạnh về năng lực hạ tầng cầu bến, trang thiết bị hiện đại cùng tốc độ tăng trưởng doanh thu 24,8% trong năm 2017, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác truyền thông xúc tiến và mô hình tổ chức marketing. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ gồm tăng cường quảng cáo xúc tiến, đào tạo kỹ năng nhân sự và thành lập phòng Marketing chuyên trách, tạo cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên thị trường cảng biển Hải Phòng.