Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh một số giải pháp cải thiện kết quả kinh doanh tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam đến năm, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM

1.4. Khái niệm về phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.5. Ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh của NHTM

1.6. Lý thuyết và nội dung về mô hình thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC)

1.6.1. Thẻ điểm cân bằng

1.6.2. Nội dung mô hình BSC. Vai trò của mô hình BSC

1.6.3. Chỉ số đo lường cốt lõi (KPI)

1.6.3.1. Khái niệm về KPI
1.6.3.2. Phân loại các KPI
1.6.3.3. Chỉ số kết quả chính - KRI
1.6.3.4. Chỉ số hiệu suất - PI
1.6.3.5. Chỉ số hiệu suất cốt yếu- KPI

1.6.4. Ứng dụng KPI, BSC vào phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.6.4.1. Nhóm chỉ số đo lường phương diện tài chính
1.6.4.2. Chỉ số đo lường phương diện khách hàng
1.6.4.3. Chỉ số đo lường phương diện quy trình nội bộ
1.6.4.4. Chỉ số đo lường phương diện đào tạo và phát triển

1.6.5. Nội dung các chỉ tiêu trong phân tích hiệu quả kinh doanh theo mô hình BSC ứng dụng trong lĩnh vực ngân hàng

1.6.5.1. Phương diện tài chính
1.6.5.2. Phương diện khách hàng
1.6.5.3. Phương diện quản lý hoạt động nội bộ
1.6.5.4. Phương diện đào tạo và phát triển

1.7. Kinh nghiệm vận dụng thẻ điểm cân bằng BSC tại một số doanh nghiệp và ngân hàng tại Việt Nam

1.7.1. Kinh nghiệm của FPT

1.7.2. Kinh nghiệm của tập đoàn Hilton

1.7.3. Kinh nghiệm của Seaprodex Đà Nẵng

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CÁC CHỈ TIÊU VÀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG

2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank

2.2. Đặc điểm kinh doanh của ngành ngân hàng

2.3. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.4. Khái quát Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.5. Chức năng, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh

2.6. Sơ đồ tổ chức quản lý và công tác tổ chức tài chính, kế toán

2.7. Phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn 2009 -2012 và ước thực hiện 2013 - Các chỉ tiêu và thẻ điểm cân bằng

2.8. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên phương diện hoạt động tài chính

2.8.1. Tình hình tăng trưởng doanh thu

2.8.2. Tình hình sử dụng tài sản và chiến lược đầu tư

2.8.3. Kết quả thực hiện chiến lược cắt giảm chi phí và cải thiện năng suất

2.9. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh về hiệu quả trên phương diện phục vụ khách hàng

2.9.1. Phân tích chỉ tiêu số lượng than phiền từ khách hàng

2.9.2. Kết quả đánh giá sự hài lòng của khách hàng thông qua khảo sát

2.10. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phương diện quá trình quản lý nội bộ

2.11. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phương diện đào tạo và phát triển

2.11.1. Tỷ lệ nhân viên được đào tạo so với kế hoạch

2.11.2. Tỷ lệ nhân viên rời ngân hàng

2.11.3. Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Vietcombank

2.12. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 - DỰ KIẾN HIỆU QUẢ MANG LẠI

3.1. Định hướng và chiến lược phát triển của Vietcombank đến năm 2020

3.1.1. Định hướng phát triển đến năm 2020

3.1.2. Chiến lược phát triển đến năm 2020

3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Vietcombank đến năm 2020 - Dự kiến hiệu quả mang lại

3.2.1. Phương diện tài chính

3.2.1.1. Giải pháp thực hiện

3.2.2. Phương diện khách hàng

3.2.2.1. Giải pháp thực hiện

3.2.3. Phương diện quy trình nội bộ

3.2.3.1. Giải pháp thực hiện

3.2.4. Phương diện đào tạo và phát triển

3.2.4.1. Giải pháp thực hiện

3.3. Liên kết các yếu tố. Tính chỉ số KPI năm 2013 và quá trình triển khai thực hiện thẻ điểm cân bằng tại Vietcombank năm 2014

3.3.1. Tính chỉ số KPI

3.3.2. Triển khai sử dụng BSC để đo lường thành quả hoạt động của Vietcombank trong năm 2014

3.4. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.5. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.6. Kiến nghị đối với Vietcombank

3.7. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Vietcombank

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Vietcombank đến năm 2020 là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành ngân hàng. Vietcombank, một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, cần phải áp dụng các phương pháp và chiến lược hiệu quả để duy trì và phát triển vị thế của mình. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng doanh thu mà còn cải thiện chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp Vietcombank tối ưu hóa nguồn lực, tăng cường khả năng cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng trong mắt công chúng.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Các yếu tố như công nghệ, quy trình làm việc, và chất lượng dịch vụ khách hàng đều có tác động lớn đến hiệu quả kinh doanh của Vietcombank. Việc cải tiến các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng trưởng bền vững.

II. Những thách thức trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Vietcombank

Vietcombank đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng khác, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Để vượt qua những thách thức này, Vietcombank cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các sản phẩm tài chính mới đã tạo ra áp lực lớn lên Vietcombank. Ngân hàng cần phải phát triển các sản phẩm và dịch vụ độc đáo để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi công nghệ và nhu cầu khách hàng

Công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, và khách hàng ngày càng yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. Vietcombank cần đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình phục vụ để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương pháp cải tiến quy trình để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, Vietcombank cần áp dụng các phương pháp cải tiến quy trình. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ. Các phương pháp như Lean, Six Sigma có thể được áp dụng để tối ưu hóa quy trình làm việc.

3.1. Áp dụng mô hình Lean trong ngân hàng

Mô hình Lean giúp loại bỏ lãng phí trong quy trình làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm chi phí. Vietcombank có thể áp dụng mô hình này để cải tiến quy trình phục vụ khách hàng.

3.2. Sử dụng Six Sigma để cải thiện chất lượng dịch vụ

Six Sigma là một phương pháp quản lý chất lượng giúp giảm thiểu sai sót và cải thiện quy trình. Vietcombank có thể áp dụng phương pháp này để nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

IV. Ứng dụng công nghệ mới trong nâng cao hiệu quả kinh doanh

Công nghệ mới đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Vietcombank. Việc áp dụng công nghệ thông tin và các giải pháp số hóa sẽ giúp ngân hàng cải thiện quy trình làm việc và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

4.1. Chuyển đổi số trong ngân hàng

Chuyển đổi số giúp Vietcombank tối ưu hóa quy trình và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

4.2. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dịch vụ khách hàng

Trí tuệ nhân tạo có thể được sử dụng để cải thiện dịch vụ khách hàng, từ việc tư vấn đến xử lý giao dịch. Vietcombank cần áp dụng công nghệ này để nâng cao hiệu quả phục vụ.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho Vietcombank

Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Vietcombank là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình, áp dụng công nghệ mới và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Định hướng tương lai của Vietcombank sẽ tập trung vào việc phát triển bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Vietcombank cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và bảo vệ môi trường.

5.2. Tăng cường sự hài lòng của khách hàng

Để duy trì và phát triển, Vietcombank cần chú trọng đến sự hài lòng của khách hàng thông qua việc cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại Hiệu quả kinh doanh của NHTM là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đã có để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh của NHTM được đo lường một cách tổng quát thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận đối với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu.

Lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời của NHTM, nó được quyết định bởi mức lãi thu được từ các khoản cho vay và đầu tư, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, bởi quy mô, chất lượng và thành phần của các tài sản có. Hiệu quả kinh doanh của NHTM quyết định trực tiếp tới vấn đề tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Nếu NHTM hoạt động có hiệu quả kinh doanh thì uy tín của ngân hàng đó sẽ được tăng lên, người gửi tiền sẽ được yên tâm và tin tưởng và do đó công tác huy động vốn của ngân hàng sẽ được thuận lợi và phát triển. Trên cơ sở nguồn vốn huy động tăng đó NHTM mới có khả năng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình và tạo ra được lợi nhuận ngày càng cao, tích luỹ được nhiều và có điều kiên nâng cao chất lượng phục vụ để thu hút khách hàng và tạo ra hiệu quả ngày càng tăng.

Chính vì vậy mà các NHTM coi hiệu quả là mục tiêu quan trọng hàng đầu của hoạt động kinh doanh. Việc phân tích hiệu quả kinh doanh của NHTM thông qua các tỷ số phải được xem xét qua nhiều thời kỳ khác nhau để thấy được xu hướng phát triển và quy luật vận động của chúng, ngoài ra việc nghiên cứu còn phải dựa vào thực tiễn hoạt động của chính ngân hàng đang phân tích, đi sâu vào tưng bộ phận cấu thành chỉ tiêu phân tích, từ đó sẽ dể dàng xác định nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu và dể dàng tìm ra được các biệp pháp giải quyết thích hợp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM Trong nền kinh tế thị trường, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM có ý nghĩa rất to lớn thể hiện qua các mặt sau: Các NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ tăng cường khả năng trung gian tài chính như nâng cao mức huy động các nguồn vốn trong nước và phân bổ nguồn vốn đó vào nơi sử dụng có hiệu quả góp phần đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng cho sự nghiệp công nghiêp hoá hiện đại hoá đất nước.

Hoạt động càng có hiệu quả thì việc cung ứng vốn tín dụng và các dịch vụ khác sẽ có chi phí càng thấp, từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chưc kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng. Khi đó sẽ có tác động ngược trở lại làm cho NHTM phát triển và hoạt động có hiệu quả hơn. Khi hoạt động có hiệu quả thì NHTM càng có điều kiện để tăng tích luỹ, hiện đại hoá công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh không những đối với thị trường trong nước mà còn từng bước vươn ra thị trường nước ngoài, tiếp cận và hội nhập với thị trường tài chính quốc tế. Khái niệm về phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu thống kê và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

Phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở ngân hàng thương mại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh của NHTM Phân tích hiệu quả kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, giúp ngân hàng nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh và thấy hạn chế của mình. Phân tích hiệu quả kinh doanh còn là công cụ để ngân hàng cải tiến, nâng cao năng lực quản trị.

Phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của NHTM là cơ sở quan trọng để ngân hàng đề ra các quyết định kinh doanh. Phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của NHTM còn là cơ sở quan trọng để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM, từ đó thực hiện thắng lợi sứ mệnh, định hướng và chiến lược phát triển mà ngân hàng đã đề ra. Lý thuyết và nội dung về mô hình thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) 1. Thẻ điểm cân bằng Balanced Scorecard (BSC) được phát triển bởi Rober S.

Kaplan và David P. Norton tại Trường Đại học Havard từ những năm 1992 - 1995. BSC là một hệ thống nghiên cứu và quản lý chiến lược dựa vào đo lường, được sử dụng cho mọi tổ chức. Nó đưa ra một phương pháp để chuyển các chiến lược hoạt động kinh doanh của các công ty thành các chỉ tiêu đánh giá.

BSC chỉ ra cách thức mà các nhà quản lý có thể sử dụng công cụ mang tính cách mạng này để huy động nhân viên của họ hoàn thành sứ mệnh của tổ chức. Nội dung mô hình BSC Các mục tiêu và thước đo trong Bảng điểm cân bằng bắt nguồn từ tầm nhìn và chiến lược của tổ chức. Các mục tiêu và thước đo đánh giá hiệu quả của một tổ chức từ bốn viễn cảnh (hay phương diện): tài chính (Finance), khách hàng (Customer), quy trình nội bộ (Internal Business Processes) và học hỏi phát triển (Learning & Growth). Bốn viễn cảnh này tạo nên một khuôn khổ cho Bảng điểm cân bằng sắp xếp theo nguyên lý quan hệ nhân quả (hình 1.1), trong đó nhấn mạnh một kết quả tài chính tốt và bền vững phụ thuộc vào sự hài lòng của khách hàng, sự hài lòng của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 khách hàng phụ thuộc vào khả năng tạo ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng phụ thuộc vào chất lượng và việc thực thi các quy trình nội bộ và hiệu quả thực thi các quy trình nội bộ lại phụ thuộc vào khả năng phát triển kiến thức, kỹ năng của nguồn nhân lực, năng lực tổ chức, năng lực thông tin.

Dựa trên nguyên tắc này, bốn viễn cảnh của BSC giúp một DN duy trì một sự cân bằng giữa ngắn hạn và dài hạn, giữa đánh giá bên ngoài và đánh giá nội bộ, giữa các kết quả kỳ vọng và các nhân tố động lực thúc đẩy các kết quả này, giữa các chỉ số khách quan, cứng và các chỉ số mang tính chủ quan.1 Mô hình Thẻ điểm cân bằng- BSC (R. Vai trò của mô hình BSC BSC hiện nay đang được sử dụng như một hệ thống quản lý chiến lược nhằm hoàn thành những quá trình quản lý trọng yếu sau: BSC làm rõ và cụ thể hóa tầm nhìn và chiến lược thông qua quá trình diễn giải và phân tích khi xây dựng thẻ điểm của các nhà quản lý cấp cao. BSC là một công cụ giúp doanh nghiệp đánh giá và kiểm soát quản lý từ nhiều góc độ, giúp nhà lãnh đạo nhìn một cách toàn diện hơn về hiệu quả quản lý của một tổ chức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 BSC giúp doanh nghiệp phát triển (học hỏi và thích nghi), khuyến khích cải tiến liên tục. BSC giúp lượng hoá được những chỉ tiêu phi tài chính thành những số đo một cách khách quan minh bạch tạo động lực trong quản lý.

BSC giúp Doanh nghiệp đạt được sự phù hợp giữa các mục tiêu và tạo ra một hệ thống tự điều chỉnh cũng như có biện pháp chấn chỉnh kịp thời, giúp doanh nghiệp kiểm soát một cách hiệu quả. Chỉ số đo lường cốt lõi (KPI) Các chỉ số KPI - Key Performance Indicator ra đời nhằm tạo ra sự liên kết giữa mô hình BSC với thực tế của việc áp dụng đo lường hiệu suất của một doanh nghiệp (David Paramenter, 2009). Khái niệm về KPI Chỉ số đo lường cốt lõi (hay còn gọi là Chỉ số đo lường hiệu suất - KPI) là chỉ số dùng trong quản trị để đo lường, báo cáo và cải thiện hiệu suất thực hiện công việc (David Paramenter, 2009). Phân loại các KPI Theo David Paramenter (2009), có ba loại chỉ số đo lường hiệu suất thiết yếu như sau: 1.

Chỉ số kết quả chính – KRI (KRI – Key Results Indicator) Là kết quả đạt được của nhiều hoạt động và cho thấy công ty đang đi đúng hướng hay không. Chỉ số kết quả cốt yếu cung cấp thông tin kết quả tại một thời điểm và thường được định kỳ theo dõi hàng tháng hoặc hàng quý. Các chỉ số này có đặc điểm chung là chúng là kết quả của nhiều hoạt động và cần nhiều thời gian để theo dõi, cho tổ chức thấy rõ là có đang đi đúng hướng hay không. Tuy nhiên, các chỉ số này không cho tổ chức thấy được cần phải làm gì để cải thiện kết quả đạt được.

(David Paramenter, 2009) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chỉ số hiệu suất – PI (PI - Peformance Indecator) Chỉ số đo lường hiệu suất là chỉ số dùng trong quản trị để đo lường, báo cáo và cải thiện hiệu suất thực hiện công việc. Chỉ số hiệu suất cho biết bạn cần phải làm gì, và là một tập hợp các chỉ số đo lường hướng vào các phương diện hoạt động của tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ