Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh bến tre

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. PHẦN MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

1.1. Tổng quan về ngân hàng

1.2. Khái niệm về ngân hàng

1.3. Chức năng của ngân hàng

1.3.1. Trung gian tín dụng

1.3.2. Trung gian thanh toán

1.3.3. Chức năng tạo ra tiền “bút tệ”

1.4. Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế

1.4.1. Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

1.4.2. Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường

1.4.3. Ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH BẾN TRE

2.1. Khái quát địa bàn hoạt động của BIDV Bến Tre

2.2. Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Bến Tre

2.3. Tình hình hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn Bến Tre

2.4. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của BIDV Bến Tre

2.4.1. Sơ lược về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.4.2. Quá trình thành lập và phát triển của BIDV Bến Tre

2.4.2.1. Quá trình thành lập BIDV Bến Tre
2.4.2.2. Mô hình tổ chức và hoạt động của BIDV Bến Tre

2.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bến Tre

2.5.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của BIDV Bến Tre

2.5.1.1. Hoạt động tín dụng
2.5.1.2. Hoạt động huy động vốn
2.5.1.3. Hoạt động dịch vụ

2.5.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bến Tre

2.5.2.1. Hiệu quả hoạt động tín dụng
2.5.2.2. Hiệu quả hoạt động huy động vốn
2.5.2.3. Hiệu quả hoạt động dịch vụ
2.5.2.4. Hiệu quả hoạt động kinh doanh chung

2.6. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bến Tre

2.6.1. Yếu tố bên ngoài

2.6.1.1. Đối thủ cạnh tranh
2.6.1.2. Khách hàng
2.6.1.3. Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
2.6.1.4. Chiến lược, chính sách phát triển của tỉnh Bến Tre
2.6.1.5. Sự tiến bộ về khoa học công nghệ

2.6.2. Yếu tố bên trong

2.6.2.1. Nguồn nhân lực
2.6.2.2. Cơ chế quản lý vốn tập trung của BIDV
2.6.2.3. Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành
2.6.2.4. Mạng lưới hoạt động
2.6.2.5. Hoạt động Marketing
2.6.2.6. Năng lực tài chính

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV CHI NHÁNH BẾN TRE

3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bến Tre liên quan đến hoạt động ngân hàng

3.2. Chiến lược, mục tiêu phát triển của BIDV đến năm 2015

3.2.1. Chiến lược của BIDV giai đoạn 2012-2015 và tầm nhìn đến 2020

3.2.2. Mục tiêu chung

3.2.3. Mục tiêu ưu tiên thực hiện

3.2.4. Các chỉ tiêu cơ bản giai đoạn 2012-2015

3.2.5. Mục tiêu phát triển của BIDV Bến Tre đến năm 2015

3.2.6. Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể

3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của BIDV Bến Tre

3.3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

3.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn

3.3.3. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động dịch vụ

3.3.4. Các giải pháp khác

3.3.4.1. Về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.3.4.2. Về nâng cao năng lực quản trị điều hành và cơ cấu tổ chức
3.3.4.3. Về phát triển mạng lưới
3.3.4.4. Về tăng cường hoạt động marketing
3.3.4.5. Về nâng cao năng lực tài chính

3.4. Một số đề xuất, kiến nghị

3.4.1. Đối với Chính phủ

3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.4.3. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

3.4.4. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01: Mô hình tổ chức và nhiệm vụ của các phòng tại BIDV Bến Tre

PHỤ LỤC 02: Danh sách các chuyên gia được lấy ý kiến

PHỤ LỤC 03: Phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia

PHỤ LỤC 04: Phiếu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với hiệu quả hoạt động của BIDV Bến Tre

PHỤ LỤC 05: Bảng tổng hợp kết quả lấy ý kiến chuyên gia

PHỤ LỤC 06: Bảng tổng hợp cho điểm của các chuyên gia

PHỤ LỤC 07: Quy mô và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bến Tre

PHỤ LỤC 08: Thu nhập ròng từng hoạt động của BIDV Bến Tre giai đoạn 2007-2011

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân hàng BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, BIDV cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc cải thiện quy trình hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình ngân hàng là những yếu tố quan trọng. Bài viết này sẽ phân tích các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của BIDV.

1.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân hàng

Nâng cao hiệu quả kinh doanh ngân hàng không chỉ giúp tăng trưởng lợi nhuận mà còn tạo niềm tin cho khách hàng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các ngân hàng thương mại.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của BIDV

Các yếu tố bên ngoài như chính sách kinh tế vĩ mô, đối thủ cạnh tranh và nhu cầu thị trường có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của BIDV. Bên cạnh đó, các yếu tố bên trong như năng lực tài chính và chất lượng dịch vụ cũng đóng vai trò quan trọng.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động kinh doanh của BIDV

BIDV đang đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động kinh doanh, bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Những vấn đề này đòi hỏi BIDV phải có những giải pháp kịp thời và hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại đã tạo ra áp lực lớn lên BIDV. Các ngân hàng mới thường áp dụng công nghệ hiện đại và cung cấp dịch vụ tốt hơn, điều này khiến BIDV cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ của mình.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi. BIDV cần phải nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh các sản phẩm và dịch vụ của mình cho phù hợp.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của BIDV

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, BIDV cần cải thiện quy trình thẩm định và phê duyệt tín dụng. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng sẽ giúp tăng cường hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

3.1. Cải tiến quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được cải tiến để đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng. Việc áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu sẽ giúp BIDV đưa ra quyết định tín dụng chính xác hơn.

3.2. Đào tạo nhân viên về quản lý rủi ro tín dụng

Đào tạo nhân viên về quản lý rủi ro tín dụng là rất cần thiết. Nhân viên cần nắm vững các kỹ năng phân tích và đánh giá rủi ro để có thể đưa ra quyết định tín dụng hợp lý.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của BIDV

Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng của ngân hàng. BIDV cần áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả để thu hút khách hàng gửi tiền.

4.1. Chiến lược marketing ngân hàng hiệu quả

BIDV cần xây dựng các chiến lược marketing phù hợp để thu hút khách hàng. Việc sử dụng các kênh truyền thông hiện đại sẽ giúp BIDV tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

4.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng cần được nâng cao để tạo sự hài lòng cho khách hàng. BIDV cần lắng nghe phản hồi từ khách hàng để cải thiện dịch vụ của mình.

V. Ứng dụng công nghệ trong hoạt động ngân hàng của BIDV

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng. BIDV cần đầu tư vào công nghệ để cải thiện quy trình và dịch vụ.

5.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sẽ giúp BIDV tối ưu hóa quy trình làm việc và giảm thiểu sai sót. Hệ thống quản lý hiện đại sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.

5.2. Phát triển dịch vụ ngân hàng số

Dịch vụ ngân hàng số đang trở thành xu hướng tất yếu. BIDV cần phát triển các dịch vụ ngân hàng trực tuyến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của BIDV

BIDV cần tiếp tục cải thiện và đổi mới để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Việc áp dụng các giải pháp đồng bộ sẽ giúp BIDV khẳng định vị thế của mình trên thị trường.

6.1. Tương lai của BIDV trong bối cảnh hội nhập

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, BIDV cần phải có những chiến lược phù hợp để phát triển bền vững. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động sẽ giúp BIDV cạnh tranh tốt hơn.

6.2. Định hướng phát triển của BIDV trong thời gian tới

BIDV cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 1.1 Tổng quan về ngân hàng 1.1 Khái niệm về ngân hàng Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Để đưa ra một định nghĩa về ngân hàng, người ta thường phải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động. Theo Hồ Diệu (2002, trang-9) khái niệm về ngân hàng thì: “Ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.

Theo Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010, tại điều 4 có nêu: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận” Theo đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Như vậy, có thể khái quát: ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với nghiệp vụ thường xuyên nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ nhằm mục tiêu lợi nhuận.2 Chức năng của ngân hàng 1.1 Trung gian tín dụng Đây là chức năng quan trọng và cơ bản của ngân hàng, nó có ý nghĩa trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thực hiện chức năng này, ngân hàng đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động tối đa các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn tín dụng, đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế (Lê Thị Mận, 2003). Khi thực hiện chức năng này, ngân hàng đã điều hòa vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ đó kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy sự phát triển của quá trình tái sản xuất.2 Trung gian thanh toán Nội dung của chức năng này là ngân hàng đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau.

Ngân hàng có thể thực hiện các dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của khách hàng thông qua tài khoản của họ bằng các phương tiện thanh toán như: ủy nhiệm chi, séc, thẻ thanh toán…Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ viễn thông đã tạo điều kiện cho việc hiện đại hóa các hoạt động của ngân hàng, từ đó tạo cơ hội cho ngân hàng thực hiện chức năng này với chất lượng cao và khối lượng nhiều hơn (Lê Thị Mận, 2003). Thực hiện chức năng này, ngân hàng đã góp phần thúc đẩy quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế được thuận tiện, nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí.3 Chức năng tạo ra tiền “bút tệ” Chức năng tạo ra tiền của ngân hàng được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống ngân hàng trung ương của mỗi nước. Đây là khả năng biến mức tiền gửi ban TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 đầu tại một ngân hàng đầu tiên nhận tiền gửi thành một khoản tiền lớn hơn gấp nhiều lần khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng, thanh toán qua nhiều ngân hàng. Khi một ngân hàng nay cho vay xong, thì khoản vay đó sẽ trở thành vốn của khách hàng, nếu chuyển vào ngân hàng khác sẽ trở thành vốn huy động của ngân hàng khác.

Cứ thế, ngân hàng sẽ tạo ra lượng tiền rất lớn qua hệ thống ngân hàng. Nếu không có sự ràng buộc nào của Ngân hàng Trung Ương thì khả năng tạo tiền của NHTM là vô hạn. Tuy nhiên, thực tế hoạt động của các NHTM đều chịu sự quản lý và điều tiết của ngân hàng trung ương nên khả năng tạo bút tệ của ngân hàng chỉ trong một giới hạn nhất định (Lê Văn Tư và cộng sự, 2000).3 Vai trò của Ngân hàng trong nền kinh tế Chính nhờ những chức năng đặc trưng của mình mà ngân hàng có vị trí quan trọng trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế, ngoại thương phát triển và là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.1 Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế Vốn được tạo ra từ quá trình tích lũy của mỗi cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế, vì vậy muốn có nhiều vốn thì phải tăng thu nhập quốc dân và giảm tiêu dùng. Để tăng thu nhập quốc dân tức là mở rộng quy mô chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lưu thông hàng hóa, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế cần thiết phải có vốn.

Ngược lại, nền kinh tế càng phát triển sẽ tạo ra nhiều nguồn vốn thặng dư. Ngân hàng là nơi trung gian đứng ra huy động các nguồn vốn thặng dư, nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của cá nhân, tổ chức và thông qua hoạt động cấp tín dụng, ngân hàng cung cấp nguồn vốn huy động được cho mọi hoạt động của nền kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn kịp thời trong quá trình sản xuất. Nhờ có hoạt động của hệ thống ngân hàng đặc biệt là hoạt động cho vay, các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế (Lê Văn Tư và công sự, 2000).2 Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như: quy luật cung cầu, quy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 luật giá trị, quy luật cạnh tranh…sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, thỏa mãn nhu cầu thị trường trên mọi phương diện: giá cả, mẫu mã, chất lượng, khối lượng…Hoạt động của các doanh nghiệp phải đạt hiệu quả kinh tế nhất định theo yêu cầu chung của thị trường thì mới có khả năng đứng vững trong cạnh tranh. Để đáp ứng yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp không những nâng cao chất lượng lao động, đối mới phương thức quản lý mà còn phải cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ sao cho sản phẩm vừa tăng năng suất vừa đảm bảo chất lượng, giá cả cạnh tranh…Những hoạt động này đòi hỏi một khối lượng vốn đầu tư lớn nhiều khi vượt quá khả năng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Để giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp thường đến ngân hàng để vay vốn. Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu thị trường, từ đó khẳng định, vị trí vai trò của doanh nghiệp - nhà sản xuất, kinh doanh trên thương trường, tạo cho doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh (Lê Thị Mận, 2003).3 Ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngân hàng có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình sẽ thực sự là một công cụ đắc lực của Nhà nước trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng với nhau đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông, giúp cho việc bảo quản, vận chuyển tài sản của cá nhân, tổ chức an toàn, hiệu quả.

Thông qua việc cấp tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, ngân hàng sẽ dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả, thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế theo đúng mục đích, chủ trương của Nhà nước (Lê Văn Tư và công sự, 2000).4 Ngân hàng tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương phát triển Trong nền kinh tế thị trường khi mà các mối quan hệ hàng hóa, tiền tệ ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các nước, các khu vực TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. Vì vậy nền tài chính của mỗi nước cũng phải hòa nhập với nền tài chính quốc tế. Ngân hàng với các hoạt động của mình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự hòa nhập này.

Với các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, hối đoái và các nghiệp vụ ngân hàng khác đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương được mở rộng. Thông qua các hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, quan hệ tín dụng với các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế (Lê Văn Tư và công sự, 2000).4 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng 1.1 Hoạt động huy động vốn Đây là hoạt động cơ bản nhất của ngân hàng vì nó tạo ra nguyên liệu đầu vào cho các sản phẩm, dịch vụ khác như: tín dụng và thanh toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ