Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Bảo Việt đến năm 2015

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh giải pháp cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp bảo việt đến năm 2015, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại

1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

1.4. Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.5. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT

2.1. GIỚI THIỆU VỀ BẢO VIỆT (BAOVIET Bank)

2.2. Cơ cấu tổ chức

2.3. Chỉ số tăng trưởng

2.4. Chỉ số hiệu quả hoạt động

2.5. Các nguồn thu nhập từ hoạt động kinh doanh

2.6. Quy mô hoạt động kinh doanh và thị phần

2.7. Công tác quản trị rủi ro và các chỉ tiêu về bảo đảm an toàn vốn

2.8. Các nhân tố nội tại tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.9. CÁC YẾU TỐ NGOẠI VI TÁC ĐỘNG CHUNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2009 – 2010

2.9.1. Tác động từ điều tiết kinh tế vĩ mô của Ngân hàng Nhà Nước

2.9.2. Hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh

2.9.3. Thái độ và nhu cầu của khách hàng

2.10. PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG

2.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẢO VIỆT ĐẾN NĂM 2015

3.1. TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

3.2. SỨ MỆNH, TẦM NHÌN VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2015 CỦA BAOVIET Bank

3.2.1. Phương châm hoạt động

3.2.2. Tầm nhìn đến năm 2015

3.2.3. Những mục tiêu cụ thể đến năm 2015

3.3. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2015 CỦA BAOVIET Bank

3.3.1. Nâng cao năng lực tài chính

3.3.2. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin

3.3.3. Củng cố hệ thống quản trị rủi ro

3.3.4. Nâng cao khả năng và chất lượng phục vụ khách hàng

3.3.5. Mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, và đẩy mạnh công tác quảng bá hình ảnh, giới thiệu sản phẩm dịch vụ

3.3.6. Phát triển các sản phẩm Bancassurance

3.3.7. Củng cố chất lượng nguồn nhân lực

3.4. Đối với Chính phủ

3.5. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngân hàng Bảo Việt và hiệu quả kinh doanh

Ngân hàng Bảo Việt, một trong những ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, ngân hàng đã khẳng định vai trò quan trọng của mình trong hệ thống tài chính quốc gia. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ giúp ngân hàng tồn tại mà còn phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Bảo Việt

Ngân hàng Bảo Việt được thành lập vào năm 1992, với mục tiêu cung cấp dịch vụ tài chính đa dạng cho khách hàng. Qua hơn 20 năm hoạt động, ngân hàng đã không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam.

1.2. Các chỉ số hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bảo Việt

Các chỉ số như ROA (tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản) và ROE (tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu) là những tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong giai đoạn 2009-2010, ngân hàng Bảo Việt đã đạt được những kết quả khả quan, cho thấy sự phát triển ổn định và bền vững.

II. Những thách thức trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bảo Việt

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang biến động, ngân hàng Bảo Việt cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và các quy định của nhà nước là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh.

2.1. Cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Ngân hàng Bảo Việt cần phải có những chiến lược phù hợp để giữ vững thị phần và thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sản phẩm tài chính. Ngân hàng Bảo Việt cần phải nắm bắt kịp thời những xu hướng này để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Bảo Việt

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, ngân hàng Bảo Việt cần triển khai một số giải pháp chiến lược. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

3.1. Nâng cao năng lực tài chính và quản lý rủi ro

Việc nâng cao năng lực tài chính thông qua việc tăng cường huy động vốn và quản lý rủi ro hiệu quả là rất quan trọng. Ngân hàng cần xây dựng các chính sách tài chính hợp lý để đảm bảo an toàn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận.

3.2. Đầu tư vào công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Đầu tư vào hệ thống công nghệ hiện đại sẽ giúp ngân hàng cải thiện quy trình làm việc và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ngân hàng Bảo Việt

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh đã mang lại những kết quả tích cực cho ngân hàng Bảo Việt. Các nghiên cứu cho thấy ngân hàng đã cải thiện đáng kể các chỉ số tài chính và sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Sau khi áp dụng các giải pháp, ngân hàng Bảo Việt đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận. Điều này cho thấy các chiến lược đã được thực hiện hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.

4.2. Phản hồi từ khách hàng về dịch vụ của ngân hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ của ngân hàng Bảo Việt. Sự cải thiện trong dịch vụ khách hàng đã giúp ngân hàng xây dựng được lòng tin và sự trung thành từ phía khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của ngân hàng Bảo Việt đến năm 2015

Ngân hàng Bảo Việt đã có những bước tiến đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và cải tiến các chiến lược kinh doanh.

5.1. Tầm nhìn và mục tiêu phát triển đến năm 2015

Ngân hàng Bảo Việt đặt ra mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam vào năm 2015. Để đạt được điều này, ngân hàng cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.2. Những thách thức và cơ hội trong tương lai

Mặc dù có nhiều thách thức, nhưng ngân hàng Bảo Việt cũng có nhiều cơ hội để phát triển. Việc nắm bắt kịp thời các xu hướng mới sẽ giúp ngân hàng tận dụng được những cơ hội này.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp bảo việt đến năm 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm ngân 1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại Đạo Luật Ngân hàng của Cộng Hòa Pháp 1941đ ịnh nghĩa : “Ngân hàng thương mại là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Theo Pháp Lệnh Ngân Hàng năm 1990 của Việt Nam: “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”. Theo Luật Các Tổ Chức Tín Dụng Việt Nam có hiệu lực vào tháng 10/1998: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan” Nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước” Như vậy, có thể nói rằng NHTM là định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường; nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rãi rác trong xã hội sẽ được huy động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Qua các khái niệm về NHTM có thể rút ra những nhận xét: - NHTM là một loại hình doanh nghiệp ; - Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh; - NHTM là một trung gian tín dụng. Doanh nghiệp, Doanh nghiệp, Huy động Cấp tín Tổ chứ , vốn dụng Tổ chứ , NHTM Hộ gia đình, Hộ gia đình, Cá nhân Cá nhân 1.2 Khái niệm ngân hàng thương mại cổ phần NHTMCP là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần,. Cổ đông của NHTMCP cá nhân pháp nhân. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cổ đông của NHTM chỉ sở hữu một số cổ phần nhất định do NHNN quy định; cổ đông không có quyền rút vốn cổ phần mà chỉ chuyển nhượng cho người khác.

Việc góp vốn cổ phần trên nguyên tắc “lời cùng ăn, lỗ cùng chịu” theo tỷ lệ số vốn góp của cổ đông. Trường hợp NHTMCP phá sản thì cổ đông chỉ chịu trách nhiệm với công nợ của NHTMCP trong giới hạn số vốn mà đã góp. NHTMCP có những ưu điểm sau đây: - Được quản lý tập thể thông qua đại h ội cổ đông và hội đồng quản trị. - Hoạt động có tính tự chủ và cạnh tranh cao.

- Có thể gia tăng tài sản có phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng; ộng vốn một cách rộng rãi ứng từ có giá. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Chức năng của ngân hàng thương mại NHTM nói chung và NHTMCP nói riêng đều có những chức năng sau: 1.1 Trung gian tín dụng , có ý nghĩa trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển; thực hiện chức năng này, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động tối đa các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nên nguồn vốn tín dụng, đáp ứng các nhu cầu vốn cho kinh tế. , NHTM đã đi ều hòa vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn; từ đó kích thích quá trình luân chuy ển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy sự phát triển của quá trình tái sản xuất.2 Trung gian thanh toán , NHTM là trung gian thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng với nhau trong các quan hệ kinh tế, thương mại giữa họ. Theo yêu cầu của khách hàng, NHTM thực hiện các dịch vụ thanh toán thông qua tài khoản của khách hàng bằng cách sử dụng các phương tiện thanh toán như: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thẻ thanh toán, … , sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện cho việc hiện đại hóa các hoạt động của NHTM, từ đó tạo cơ hội cho NHTM thực hiện chức năng này với chất lượng cao hơn và khối lượng nhiều hơn.

chức năng , NHTM đã góp phần thúc đẩy quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế được thuận tiện, nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí.3 Tạo tiền Đây là chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM, với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển, các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán. Với chức năng , hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.4 Cung cấp dịch vụ tài chính Ngoài hoạt động trung gian tín dụ trung gian thanh toán, các NHTM còn cung ứng ngày càng đa dạng các dịch vụ khác cho nền kinh tế như: ngân quỹ; kiều hối; ủy thác; bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá; cho thuê tủ két sắt; tư vấn tư, … Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin, các dịch vụ hiện đại cũng được NHTM khai thác như: Internet Banking, Phone Banking, Home Banking,…Việc phát triển các dịch vụ ngân hàng đã từng bước nâng cao khả năng và chất lượng phục vụ khách hàng, điều này có tác dụng hỗ trợ trở lại đối với hoạt động kinh doanh NHTM.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế Hoạt động của các NHTM vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội; mặc khác, kinh tế - xã hội có tác động ngược trở lại, thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động của NHTM. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp ph ần không nhỏ vào việc điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triển sản xuất, làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng, và từ đó đời sống được cải thiện.

NHTM là cầu nối tiết kiệm và đầu tư, tạo thế cân bằng và ổn định cho nền kinh tế. Thông qua chức năng trung gian thanh toán, NHTM góp phần làm giảm chi phí lưu thông tiền tệ đối với từng khách hàng, cũng như đối với toàn xã hội; thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa được tiến hành một cách nhanh chóng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Ngoài ra, NHTM còn giúp NHTW trong việc điều tiết và kiểm soát thị trường vốn ; góp phần thu hút, mở rộng đầu tư trong và ngoài nước. Để cho các NHTM thực hiện tốt vai trò của mình, NHTW cần quản lý tốt các NHTM nhằm mục đích thực thi chính sách tiền tệ, bảo đảm cho sự hoạt động lành mạnh, hiệu quả của hệ thống ngân hàng và bảo vệ quyền lợi của mọi thành phần kinh tế, giữ cho nền kinh tế phát triển thuận lợi.4 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân 1.1 Các nghiệp vụ trong bảng tổng kết tài sản  Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn (nghiệp vụ nợ): Đây là nghiệp vụ hình thành nên các nguồn vốn hoạt động của NHTM.

Các nguồn vốn của NHTM bao gồm: a) Vốn tự có: Theo Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD” do NHNN Việt Nam ban hành thì Vốn tự có của NHTM được tính theo công thức sau: Vốn tự có = (Vốn cấp 1) + (Vốn cấp 2) – (Các khoản giảm trừ vốn tự có) b) Vốn huy động : nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM. Vốn huy động (TCKT & dân cư) bao gồm: - Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi giao dịch, tiền gửi thanh toán) - Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức , đoàn thể - Tiền gửi tiết kiệm của dân cư - Nguồn vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá như: kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 c) Vốn vay: Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, NHTM có thể vay vốn từ các chủ thể sau: - Vay NHTW dưới hình thức được tái cấp vốn như: chiết khấu, tái chiết khấu có giá; cầm cố, tái cầm cố thương phiếu… - Vay NHTM khác trên thị trường ngân hàng, qua hợp đồng mua lại. - Vay tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế. d) Vốn khác: Vốn khác bao gồm: vốn tiếp nhận từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, d ự án theo kế hoạch tập trung của nhà nước; vốn tiếp nhận để cho vay ủy thác, vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, …  Nghiệp vụ sử dụng vốn (nghiệp vụ có): NHTM sử dụng cho các hoạt động sau: • Thiết lập dự trữ: NHTM không được sử dụng toàn bộ vốn cho hoạt động kinh doanh, mà phải trích lập dự trữ nhằm đáp ứng các nhu cầu sau: - Duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định của NHTW.

- Thực hiện các lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách hàng. - Chi trả các khoản tiền gửi đến hạn, chi trả lãi. - Đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng. - Thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày tại ngân hàng … Dữ trữ của NHTM có thể tồn tại dưới hình thức: tiền mặt, TW, tiền gửi tại NHTM khác, và các chứng khoán có tính thanh khoản cao.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 • : Cấp tín dụng bao gồm các nghiệp vụ: hạn, trung hạn ); chiết khấu thương phiếu, ) bao thanh toán. • Đầu tư tài chính: Các nguồn vốn ổn định để thực hiện các hình thức đầu tư, vừa nhằm mục đích lợi nhuận vừa nhằm chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ