Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ tại thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại TP.HCM.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

146
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3. Mục đích nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Tổng quan về các nghiên cứu trước và những điểm mới của đề tài

0.7. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) và DN kiểm toán vừa và nhỏ

1.1.1. Tổng quan về DNVVN

1.1.2. Tiêu chí phân loại DNVVN theo từng ngành nghề tại Trung Quốc

1.1.3. Tiêu chí phân loại DNVVN theo từng ngành nghề tại Thái Lan

1.2. Tổng quan về hệ thống KSNB

1.2.1. Khái niệm KSNB

1.2.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB

1.2.3. Môi trường kiểm soát

1.2.4. Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị

1.2.5. Hoạt động kiểm soát

1.2.6. Thông tin và truyền thông

1.2.7. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống KSNB

1.3. Tổng quan về tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC

1.3.1. Lược sử quá trình tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC

1.3.2. Các nghiên cứu gần đây liên quan tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC

1.3.3. Lịch sử phát triển các chuẩn mực kiểm toán liên quan tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB

1.3.4. Các chuẩn mực kiểm toán quốc tế liên quan tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB

1.3.4.1. ISA 315 “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”
1.3.4.2. ISA 265 “Trao đổi về những khiếm khuyết trong KSNB với Ban Quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán”
1.3.4.3. ISA 330 “Biện pháp xử lý của KTV đối với rủi ro đã đánh giá”

1.3.5. Trình tự tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC theo ISA 315, ISA 330 và ISA 265

1.3.6. Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu dựa trên tìm hiểu về hệ thống KSNB

1.3.7. Cơ sở thiết lập TNKS

1.3.8. Phương pháp thực hiện TNKS

1.3.9. Lưu hồ sơ về kết quả TNKS

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Các quy định pháp lý liên quan đến việc thiết lập và vận hành hệ thống KSNB tại các DN tại thành phố Hồ Chí Minh

2.2. Đặc điểm hoạt động của các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam và sơ lược về hoạt động kiểm toán BCTC

2.2.1. Số lượng và hình thức pháp lý của các công ty kiểm toán độc lập

2.2.2. Về đội ngũ KTV và nhân viên chuyên nghiệp của các công ty kiểm toán độc lập

2.2.3. Về đối tượng khách hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ của các công ty kiểm toán độc lập

2.2.4. Sơ lược về hoạt động kiểm toán BCTC

2.3. Thực trạng tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC tại các công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1. Các quy định pháp lý liên quan

2.3.2. Chuẩn mực đánh giá rủi ro và KSNB (VSA 400)

2.3.3. Các quy định pháp lý liên quan khác

2.3.4. Thực trạng tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB qua khảo sát các báo cáo kiểm tra tình hình hoạt động tại các công ty kiểm toán độc lập qua các năm của VACPA

2.3.5. Thực trạng tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB qua khảo sát thực tế

2.3.6. Đánh giá chung về thực trạng tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Quan điểm về giải pháp

3.2. Các giải pháp cần phù hợp với thông lệ quốc tế và phù hợp với môi trường kinh doanh, luật pháp Việt Nam

3.3. Các giải pháp phải giúp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán

3.4. Các giải pháp phải giúp nâng cao trách nhiệm KTV và công ty kiểm toán nhằm đáp ứng mong đợi của xã hội

3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC đối với công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ

3.5.1. Cần có hướng dẫn chi tiết quy trình tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB và yêu cầu KTV thực hiện

3.5.2. Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu dựa trên tìm hiểu về hệ thống KSNB

3.5.3. Cơ sở thiết lập TNKS

3.5.4. Phương pháp thực hiện TNKS

3.5.5. Lưu hồ sơ về kết quả TNKS

3.5.6. Tăng cường kiểm soát chất lượng để buộc KTV tuân thủ quy định

3.5.7. Huấn luyện và đào tạo KTV

3.6. Giải pháp nâng cao hiệu quả việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC đối với cơ quan chức năng

3.6.1. Đối với Bộ Tài chính

3.6.1.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý
3.6.1.2. Ban hành và hiệu đính thường xuyên các chuẩn mực kiểm toán nói chung và chuẩn mực kiểm toán liên quan đến tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB
3.6.1.3. Ban hành hướng dẫn áp dụng chuẩn mực kiểm toán cho công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ khi kiểm toán cho các khách hàng có quy mô vừa và nhỏ

3.6.2. Đối với Hội nghề nghiệp

3.6.2.1. Tăng cường kiểm soát chất lượng từ bên ngoài
3.6.2.2. Yêu cầu các công ty kiểm toán độc lập tuân thủ CTKT mẫu do VACPA xây dựng
3.6.2.3. Đào tạo, cập nhật kiến thức và tư vấn chuyên môn

3.7. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm soát nội bộ (KSNB) là một phần quan trọng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty nhỏ và vừa ở TP. Hồ Chí Minh. Hệ thống KSNB giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin tài chính. Việc hiểu rõ về KSNB sẽ giúp các kiểm toán viên (KTV) thực hiện công việc của mình một cách hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ là các quy trình và chính sách được thiết lập để đảm bảo rằng các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra theo kế hoạch. Vai trò của KSNB bao gồm việc phát hiện và ngăn chặn gian lận, bảo vệ tài sản và đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

1.2. Tình hình kiểm soát nội bộ tại các công ty nhỏ và vừa

Nhiều công ty nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh chưa có hệ thống KSNB hoàn chỉnh. Điều này dẫn đến rủi ro cao trong việc quản lý tài chính và kiểm toán. Việc cải thiện KSNB là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

II. Những thách thức trong kiểm soát nội bộ tại các công ty nhỏ và vừa

Các công ty nhỏ và vừa thường gặp nhiều thách thức trong việc thiết lập và duy trì hệ thống KSNB hiệu quả. Những thách thức này bao gồm thiếu nguồn lực, kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán.

2.1. Thiếu nguồn lực và nhân sự chuyên môn

Nhiều công ty nhỏ không đủ khả năng tài chính để thuê nhân sự có chuyên môn cao trong lĩnh vực kiểm soát nội bộ. Điều này dẫn đến việc thiếu sót trong quy trình kiểm soát và quản lý tài chính.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng chuẩn mực kiểm toán

Việc áp dụng các chuẩn mực kiểm toán quốc tế và trong nước còn nhiều khó khăn. Các công ty nhỏ thường không cập nhật kịp thời các quy định mới, dẫn đến việc không tuân thủ các yêu cầu pháp lý.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ trong kiểm toán

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ, các công ty nhỏ và vừa cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện quy trình kiểm toán và tăng cường độ tin cậy của báo cáo tài chính.

3.1. Đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên

Đào tạo nhân viên về các quy trình kiểm soát nội bộ và chuẩn mực kiểm toán là rất quan trọng. Việc này giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nhân viên, từ đó cải thiện hiệu quả công việc.

3.2. Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ rõ ràng

Cần thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ rõ ràng và cụ thể. Điều này giúp các nhân viên hiểu rõ trách nhiệm của mình và thực hiện công việc một cách hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về kiểm soát nội bộ

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc cải thiện hệ thống KSNB đã mang lại nhiều lợi ích cho các công ty nhỏ và vừa. Các công ty này đã giảm thiểu rủi ro và nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính.

4.1. Kết quả từ các công ty đã áp dụng giải pháp

Nhiều công ty đã áp dụng các giải pháp nâng cao KSNB và ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong quy trình kiểm toán. Điều này giúp họ tăng cường sự tin tưởng từ khách hàng và đối tác.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các công ty thành công

Các công ty thành công trong việc cải thiện KSNB đã chia sẻ những bài học quý giá. Họ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư vào con người và quy trình.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kiểm soát nội bộ

Việc nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty nhỏ và vừa ở TP. Hồ Chí Minh là một nhiệm vụ quan trọng. Tương lai, các công ty cần tiếp tục cải thiện và đổi mới hệ thống KSNB để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương lai của kiểm soát nội bộ tại các công ty nhỏ và vừa

Với sự phát triển của công nghệ và các quy định mới, các công ty nhỏ và vừa cần phải thích ứng nhanh chóng để duy trì tính cạnh tranh.

5.2. Đề xuất cho các công ty trong tương lai

Các công ty nên xem xét việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý KSNB. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong quy trình kiểm toán.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán độc lập vừa và nhỏ tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) và DN kiểm toán vừa và nhỏ 1. Tổng quan về DNVVN Hiện nay chưa có một khái niệm chung về loại hình DNVVN mà tùy thuộc đặc điểm của từng quốc gia, từng giai đoạn phát triển kinh tế để đưa ra những quy định về DNVVN. Khi định nghĩa về DNVVN, các quốc gia thường căn cứ vào quy mô về vốn của DN, số lao động thường xuyên, tổng doanh thu, tổng tài sản của DN… Nhìn chung, mỗi quốc gia sử dụng những tiêu thức hay có cách kết hợp các tiêu thức khác nhau để đưa ra định nghĩa riêng về DNVVN.

 Trên thế giới Theo cách hiểu thông thường, DNVVN là những DN có quy mô nhỏ về mặt vốn, lao động và doanh thu; cách phân loại DN cũng khác nhau giữa các quốc gia trên thế giới. Có quốc gia phân loại thành bốn (4) loại DN như: DN nhỏ, DN vừa, DN lớn và DN cực lớn. Có quốc gia phân loại DN thành năm loại DN như: DN siêu nhỏ, DN nhỏ, DN vừa, DN lớn và DN cực lớn. - Theo tiêu chí của Ngân hàng thế giới: DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao động dưới mười (10) lao động, tổng tài sản dưới mười ngàn (10.000) USD và tổng doanh thu hàng năm dưới một trăm ngàn (100.000) USD; DN nhỏ là DN có số lượng lao động từ mười (10) đến dưới năm mươi (50) lao động, tổng tài sản và tổng doanh thu hàng năm dưới ba (3) triệu USD; DN vừa là DN có số lượng lao động từ năm mươi (50) đến dưới ba trăm (300) lao động, tổng tài sản và tổng doanh thu hàng năm dưới mười lăm (15) triệu USD.

- Tại Trung Quốc: Tiêu chuẩn chung của DNVVN là DN có số lượng lao động dưới hai ngàn (2.000) người hay doanh thu hàng năm không quá ba trăm (300) triệu Nhân dân tệ hay tổng tài sản không quá bốn trăm (400) triệu Nhân dân tệ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Tuy nhiên, đối với mỗi ngành nghề cụ thể khác nhau thì tiêu chí không hoàn toàn giống nhau.1: TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI DNVVN THEO TỪNG NGÀNH NGHỀ TẠI TRUNG QUỐC Ngành nghề Tiêu chí Đơn vị tính DN vừa DN nhỏ Số lao động Người 300 – 2.000 < 300 Sản xuất Doanh thu Triệu Nhân dân tệ 30 – 300 < 30 Tổng tài sản Triệu Nhân dân tệ 40 – 400 < 40 Số lao động Người 600 – 3.000 < 600 Xây dựng Doanh thu Triệu Nhân dân tệ 30 – 400 < 30 Tổng tài sản Triệu Nhân dân tệ 40 – 400 < 40 Số lao động Người 100 – 200 < 100 Thương mại Doanh thu Triệu Nhân dân tệ 30 – 300 < 30 (Bán buôn) Tổng tài sản Triệu Nhân dân tệ 1–5 <1 Thương mại Số lao động Người 3.000 (Bán lẻ) Doanh thu Triệu Nhân dân tệ 10 – 150 < 10 Số lao động Người 500 – 3.000 < 500 Vận chuyển Doanh thu Triệu Nhân dân tệ 30 – 300 < 30 Nhà hàng và Số lao động Người 400 – 800 < 400 khách sạn Doanh thu Triệu Nhân dân tệ 30 – 150 < 30 Nguồn: The New Tentative Classification Standards on the SMEs, National Bureau of Statistics of PRC (2003). - Tại Thái Lan: Theo quy định của Bộ Công Nghiệp được ban hành vào ngày 11 tháng 09 năm 2002, tiêu chí để phân loại DNVVN là số lượng lao động làm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 việc toàn thời gian hay giá trị của tài sản cố định (không bao gồm giá trị đất đai).2: TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI DNVVN THEO TỪNG NGÀNH NGHỀ TẠI THÁI LAN Lao động (số người) Tài sản cố định (triệu baht) Ngành nghề DN nhỏ DN vừa DN nhỏ DN vừa Sản xuất < = 50 51 – 200 < = 50 51 – 200 Dịch vụ < = 50 51 – 200 < = 50 51 – 200 Thương mại (bán buôn) < = 25 26 – 50 < = 50 51 – 100 Thương mại (bán lẻ) < = 15 16 – 30 < = 30 31 – 60 Nguồn: http://www.org/thai/thai98.htm Bên cạnh các tiêu thức định lượng được các quốc gia xác định như trên, các tổ chức kế toán và kiểm toán quốc tế cũng đưa ra các tiêu chuẩn về DNVVN, cụ thể: - Ủy ban quốc tế về chuẩn mực kiểm toán và dịch vụ đảm bảo (IAASB) với mục đích hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kiểm toán tại DNVVN đã nêu lên những đặc điểm của DNVVN như sau:  Phạm vi hoạt động hẹp, chỉ kinh doanh một số mặt hàng nhất định nên không thể chi phối thị trường hàng hóa;  Chủ DNVVN thường là một hoặc một vài cá nhân;  Tổ chức bộ máy kế toán đơn giản (chỉ có một hoặc một vài nhân viên). - Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) đã định nghĩa DNVVN là DN mà:  Không kinh doanh một số ngành nghề sau: tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, môi giới chứng khoán…  Không có trách nhiệm báo cáo cho công chúng nhưng phải báo cáo cho người sử dụng bên ngoài.

 Tại Việt Nam Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2009, DNVVN được định nghĩa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba (3) cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm, cụ thể như sau: Bảng 1.3: TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI DNVVN THEO TỪNG NGÀNH NGHỀ TẠI VIỆT NAM DN siêu DN nhỏ DN vừa nhỏ Tổng Tổng Ngành nghề Số lao Số lao Số lao nguồn nguồn động động động vốn (tỷ vốn (tỷ (người) (người) (người) đồng) đồng) Nông, lâm nghiệp và thủy sản < 10 < 20 >10-200 >20-100 >200-300 Công nghiệp và xây dựng < 10 < 20 >10-200 >20-100 >200-300 Thương mại, dịch vụ < 10 < 10 >10-50 >10-50 >50-100 Định nghĩa về DNVVN theo Nghị định 56 được sử dụng để thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp cho sự phát triển của các DNVVN. Tổng quan về DN kiểm toán vừa và nhỏ Định nghĩa về DNVVN của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng được áp dụng cho tất cả các loại hình kinh doanh. Do đó, không có những tiêu chí riêng biệt để phân loại DNVVN cho DN kiểm toán. Để phân loại DN kiểm toán theo quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa cần sử dụng các tiêu chí chung như nguồn vốn, số lao động, giá trị tài sản cố định hay doanh thu hàng năm.

Tuy nhiên, khi áp dụng các tiêu chí này để phân loại thì phát sinh một số bất cập, chẳng hạn: khi áp dụng tiêu chí chung về nguồn vốn, DN kiểm toán vừa là DN có mức vốn trên mười (10) tỷ đồng, DN kiểm toán nhỏ là DN có mức vốn dưới mười (10) tỷ đồng; điều này không phù hợp với thực tế vì DN kiểm toán không cần đầu tư quá nhiều tài sản. Khi áp dụng tiêu chí số lao động bình quân năm, DN kiểm toán vừa là DN có số lao động bình quân hàng năm là từ năm mươi đến một trăm (50 – 100) người, DN kiểm toán nhỏ là DN có số lao động bình quân hàng năm là từ mười đến năm mươi (10 – 50) người; điều này cũng không phù hợp với thực tế, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 vì DN kiểm toán là DN sử dụng chủ yếu chất xám nên số lượng lao động không cần quá nhiều như những DN sản xuất. Do khó khăn trong việc sử dụng tiêu chí để phân loại DN kiểm toán vừa và nhỏ, nên trong các báo cáo của VACPA về tình hình hoạt động của các DN kiểm toán hàng năm để trình lên Bộ Tài chính thì tiêu chí để phân loại các DN kiểm toán thường dựa vào số lượng KTV và doanh thu. Điều này được minh họa qua bảng tổng hợp số liệu từ báo cáo tổng kết hoạt động năm 2011 và năm 2012 của VACPA, cụ thể: Bảng 1.4: TỔNG HỢP SỐ LIỆU BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG NĂM 2011, NĂM 2012 CỦA VACPA Năm 2011 Năm 2012 Số Số Doanh thu Số Số Doanh thu lượng lượng (triệu đồng) lượng lượng (triệu đồng) Chỉ tiêu công KTV công KTV ty ty Nhóm công ty từ mười (10) KTV trở lên, chi tiết: Từ hai mươi (20) KTV 13 583 2.069,92 trở lên Từ mười (10) đến dưới 30 374 534.128,40 hai mươi (20) KTV Nhóm công ty dưới mười (10) KTV, chi tiết: Từ bảy (7) đến dưới 16 125 109.636,10 Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2011 và năm 2012 của các công ty kiểm toán.

Qua bảng tổng hợp số liệu trên, nhận thấy khoảng cách về số lượng KTV và doanh thu giữa các nhóm công ty là rất lớn, đặc biệt là các công ty kiểm toán thuộc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 nhóm công ty có số lượng KTV từ hai mươi (20) người trở lên (E&Y, KPMG, PWC và Deloitle). Vì vậy, theo quan điểm của người viết, để phân loại quy mô của DN kiểm toán, cần kết hợp các tiêu chí như sau: số lượng KTV đang hành nghề và doanh thu. Trong phần khảo sát thực trạng được trình bày tại chương 2 của luận văn, người viết đã dựa vào tiêu chí số lượng KTV đã đăng ký hành nghề tại các DN kiểm toán và doanh thu hàng năm để phân loại quy mô DN kiểm toán. Vì lý do đội ngũ KTV là tài sản quý giá nhất và là yếu tố cơ bản nhất để tạo ra giá trị của các DN kiểm toán.

Theo đó, DN kiểm toán vừa là DN có số lượng KTV đã đăng ký hành nghề từ 10 người trở lên và doanh thu hàng năm đạt khoảng10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng (ngoại trừ E&Y, KPMG, PWC và Deloitle); DN kiểm toán nhỏ là DN có số lượng KTV đã đăng ký hành nghề dưới 10 người và doanh thu hàng năm dưới 10 tỷ đồng. Tổng quan về hệ thống KSNB 1. Khái niệm KSNB Năm 1992, Ủy Ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận về BCTC (COSO) đã phát hành báo cáo dưới tiêu đề Kiểm soát nội bộ - Khuôn mẫu hợp nhất. Báo cáo COSO 1992 đã được chấp nhận rộng rãi và được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới, nó được công nhận là khuôn mẫu hàng đầu cho việc xây dựng, vận hành, quản lý KSNB và đánh giá sự hữu hiệu của KSNB.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ