Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao tính hữu hiệu kiểm soát hệ thống thông tin kế toán tại công ty tnhh anheuser busch inbev việt nam

Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát hệ thống thông tin kế toán tại công ty TNHH Anheuser Busch InBev Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát thông tin kế toán

Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát hệ thống thông tin kế toán tại Anheuser Busch Inbev Việt Nam là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ. Hệ thống thông tin kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tài chính mà còn đảm bảo tính chính xác và kịp thời của thông tin. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ thông tin hiện đại sẽ giúp tối ưu hóa quy trình kế toán, từ đó nâng cao hiệu quả kiểm soát.

1.1. Tầm quan trọng của hệ thống thông tin kế toán

Hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác cho các quyết định quản lý. Nó giúp doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát các hoạt động tài chính, từ đó đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát hệ thống thông tin kế toán, bao gồm công nghệ, quy trình làm việc, và năng lực của nhân viên. Việc đánh giá và cải thiện các yếu tố này là cần thiết để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống.

II. Những thách thức trong kiểm soát hệ thống thông tin kế toán

Mặc dù hệ thống thông tin kế toán tại Anheuser Busch Inbev Việt Nam đã được triển khai, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc kiểm soát. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến tính chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán.

2.1. Thiếu sót trong quy trình kiểm soát

Một số quy trình kiểm soát chưa được thực hiện đầy đủ, dẫn đến việc thông tin kế toán không chính xác. Việc thiếu sót này có thể gây ra những sai lầm nghiêm trọng trong báo cáo tài chính.

2.2. Rủi ro từ công nghệ thông tin

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin cũng mang lại nhiều rủi ro, như việc mất dữ liệu hoặc tấn công mạng. Do đó, việc bảo mật thông tin kế toán là rất quan trọng.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát thông tin kế toán

Để nâng cao hiệu quả kiểm soát hệ thống thông tin kế toán, Anheuser Busch Inbev Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này sẽ giúp cải thiện quy trình và tăng cường tính chính xác của thông tin kế toán.

3.1. Tối ưu hóa quy trình kế toán

Việc tối ưu hóa quy trình kế toán thông qua việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường tính hiệu quả. Các phần mềm kế toán hiện đại có thể tự động hóa nhiều quy trình, từ đó tiết kiệm thời gian và nguồn lực.

3.2. Đào tạo nhân viên về công nghệ thông tin

Đào tạo nhân viên về công nghệ thông tin và quy trình kế toán là rất cần thiết. Nhân viên có kiến thức vững về công nghệ sẽ giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát và giảm thiểu rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát hệ thống thông tin kế toán đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Anheuser Busch Inbev Việt Nam. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện quy trình mà còn nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng công nghệ mới

Việc áp dụng công nghệ mới trong hệ thống thông tin kế toán đã giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường tính chính xác của thông tin. Các báo cáo tài chính hiện nay được tạo ra nhanh chóng và chính xác hơn.

4.2. Đánh giá hiệu quả kiểm soát

Đánh giá hiệu quả kiểm soát cho thấy rằng các giải pháp đã được áp dụng có tác động tích cực đến hoạt động kế toán. Điều này giúp doanh nghiệp tự tin hơn trong việc ra quyết định.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao hiệu quả kiểm soát hệ thống thông tin kế toán là rất cần thiết. Anheuser Busch Inbev Việt Nam cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các giải pháp mới để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững trong kiểm soát hệ thống thông tin kế toán sẽ giúp Anheuser Busch Inbev Việt Nam duy trì được lợi thế cạnh tranh và phát triển ổn định trong tương lai.

5.2. Tăng cường hợp tác và chia sẻ thông tin

Tăng cường hợp tác giữa các bộ phận trong công ty và chia sẻ thông tin sẽ giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát. Việc này cũng giúp tạo ra một môi trường làm việc minh bạch và hiệu quả hơn.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao tính hữu hiệu kiểm soát hệ thống thông tin kế toán tại công ty tnhh anheuser busch inbev việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về công ty và những vấn đề cần nghiên cứu + Chương 2: Cơ sở lý thuyết dùng giải quyết vấn đề cần nghiên cứu + Chương 3: Phương pháp nghiên cứu + Chương 4. Kết quả nghiên cứu + Chương 5. Nhận xét, giải pháp và kiến nghị x CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về Công ty THHH Anheuser Busch Inbev Việt Nam Công ty TNHH Anheuser-Busch InBev Việt Nam là công ty bia thuộc tập đoàn Anheuser-Busch InBev viết tắt là AB InBev.

Là một tập đoàn sản xuất nước giải khát và rượu bia đa quốc gia có trụ sở tại Leuven Bỉ, hãng sản xuất bia lớn nhất thế giới. Có 25% thị phần toàn cầu. AB InBev được hình thành thông qua ba vụ sáp nhập liên tục của ba tập đoàn sản xuất bia rượu quốc tế. Interbrew từ Bỉ, Ambev từ Brazil và Anheuser Busch từ Hoa Kỳ.

Tập đoàn này có 16 nhãn hiệu mỗi mã nhãn hiệu tạo ra hơn 1 tỷ USD mỗi năm. Năm 2018 tập đoàn có 227 nhãn hiệu bia nổi tiếng như: Budweiser, Corona, Stella Artois, và các thương hiệu quốc tế như: Becks‟s, Hoegaarden Leffe và Stella. Các thương hiệu bán trên thị trường quốc tế như; Bud Light, Skol, Brahma, … Tập đoàn vận hành sản xuất tại hơn 50 quốc gia, sản phẩm bán ra tại 150 quốc gia, với 13.000 điểm phân phối. Sau vụ sáp nhập năm 2008 với Anheuser Busch công ty bắt đầu báo cáo kết quả tài chính của mình bằng USD.

Mức tăng trưởng lợi nhuận năm 2018 đạt 4.8%, lợi nhuận ròng đạt 22.080 triệu USD với tổng sản lượng 56.700 triệu lít bia bán ra thị trường thế giới. Năm 2015 AB Inbev mua lại đối thủ của mình là SABMiller với giá 106 tỷ USD. Nâng thị phần của tập đoàn trên toàn thế giới lên 30%. Công ty TNHH Anheuser-Busch InBev Việt Nam được tập đoàn AB Inbev thành lập tại thị trường Việt Nam năm 2014.

Trụ sở văn phòng đặt tại thành phố Hồ chí Minh, nhà máy sản xuất bia đặt tại tỉnh Bình Dương, có hệ thống kho đặt tại TP Đà Nẵng và TP. Hệ thống nhà phân phối và khách hàng trải dài trên cả nước. Thị phần bia tiếp tục tăng nhanh. Công ty mới được thành lập tại thị trường Việt Nam, bộ máy quản lý công ty đã được hoạch định bởi các cấp quản lý của tập đoàn.

Tuy nhiên, do những đặc thù khi kinh doanh tại Việt Nam như: Thị trường bia màu mỡ đầy cạnh tranh với 1 những thương hiệu bia đã được người tiêu dùng biết đến rộng rãi như: Heineken; Tiger; Bia Sài Gòn… Những đặc điểm về môi trường pháp lý của Việt Nam đối với lĩnh vực bia rượu cũng có những khác biệt nhất định so với các quốc gia khác dẫn đến bộ máy quản lý cũng được điều chỉnh cho phù hợp với chiến lược kinh doanh. Ngoài ra, do ban quản lý trực tiếp được thành lập mới, dẫn đến hoạt động chưa thật sự đi vào guồng. Những lỗ hổng hoạt động vẫn tồn tại, đây cũng là lý do bài nghiên cứu này được thực hiện. Những vấn đề cần nghiên cứu Luận văn tập trung vào nghiên cứu tính hữu hiệu của kiểm soát thực hiện hệ (1) Thực trạng thực hiện hoạt động kiểm soát và tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát sự vận hành HTTTKT? (2) Điểm mạnh và yếu kém nào đang tồn tại trong vận hành hệ thống thông tin kế toán, phương pháp nào phù hợp để khắc phục những yếu kém đó.

Để nghiên cứu những vấn đề trên. Luận văn thực hiện nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán và kiểm soát hệ thống thông tin kế toán hiện hành của công ty. Thực trạng thực hiện HTTTKT tại công ty AB Inbev Việt Nam Hệ thống thông tin kế toán của công ty được thực hiện dựa trên ứng dụng ERP (Enterprise Resource Planning), ứng dụng hoạch định nguồn lực doanh nghiệp. Có thể hình dung ERP như là một phần mềm khổng lồ cho phép quản lý tổng thể doanh nghiệp thông qua các quy trình cốt lõi để điều hành một công ty: tài chính, nhân sự, sản xuất, chuỗi cung ứng, dịch vụ, mua sắm và những thứ khác.

Thay vì phải dùng nhiều phần mềm cho từng quy trình riêng biệt thì ERP tích hợp tất cả các quy trình trên vào một hệ thống duy nhất. Phần mềm ERP sử dụng công nghệ mới nhất như: tin học và trí thông minh nhân tạo. Một tổ chức có thể dùng phần mềm này để thu thập, lưu trữ, quản lý và giải thích dữ liệu từ những hoạt động kinh doanh theo thời gian thực Cụ thể, AB Inbev đang sử dụng phần mềm SAP ERP. Được phát triển bởi công ty SAP SE của Đức.

Một trong những phần mềm quản lý doanh nghiệp 2 được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới được phát triển trên nền tảng ERP, vận hành theo phương thức vận hành của ERP đã nêu ở trên. Thông qua tính năng tích hợp; đồng bộ hóa, tự động hóa. Thành phần SAP ERP: o Quy trình nghiệp vụ: quy trình xử lý thông tin của doanh nghiệp trền phần mềm gắn liền với quy trình thực hiện hoạt động kinh doanh. Khi hoạt động kinh doanh diễn ra hoạt động phân tích thông tin để nhập liệu và xử lý trên hệ thống máy tính cũng diễn ra song song.

Vd: khi tiếp nhận yêu cầu bán hàng, nhân viên (A) sẽ đối chiếu số lượng hàng được bán trong tồn kho → gửi email nhận đơn hàng từ khách hàng → tạo đơn hàng trên hệ thống. Như vậy quy trình xử lý thông tin nhận đơn hàng đã diễn ra khi có quy trình kinh doanh (nhận đơn hàng) diễn ra. Thông tin chỉ được xử lý và nhập liệu khi có nghiệp vụ thật sự xảy ra; đảm bảo hợp lệ, đầy đủ chứng từ. o Phần mềm xử lý nghiệp vụ trên máy tính : SAP ERP o Hệ thống thiết bị: Công ty sử dụng hệ thống máy tính bàn song song với máy tính xách tay cho nhân viên cần làm việc bên ngoài công ty; Hệ thống kết nối mạng cáp hoặc kết nối không dây để truyền dữ liệu; hệ thống thông tin nội bộ.

o Cơ sở dữ liệu: tất cả các dữ liệu từ các phòng ban khác nhau trong công ty nhập vào, sử dụng và lưu trữ chung trong server (máy chủ cung cấp dịch vụ mạng và lưu trữ cũng như cung cấp dữ liệu). Đối với SAP ERP máy chủ là máy chủ ảo, được xây dựng bởi điện toán đám mây. o Con người tham gia vào quy trình xử lý thông tin của SAP ERP. Cụ thể, con người tham gia quá trình tiếp nhận thông tin, tham khảo, khởi tạo nghiệp vụ trong phần mềm.

Tiếp nhận báo cáo xuất ra từ phần mềm, phân tích và đưa ra quyết định kinh doanh, thực hiên tiếp nối quy trình xử lý thông tin của phần mềm. Những thành phần trên kết hợp với nhau để vận hành phần mềm. Cùng hoạt động theo quy trình nghiệp vụ có sẵn. Tuân theo những nguyên tắc sau: 3 b.

Nguyên tắc hoạt động của SAP ERP: Phân hệ và tích hợp: SAP ERP là phương tiện quản lý toàn bộ doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp có thể kiểm soát được mọi hoạt động, từ sản xuất đến kinh doanh. Phần mềm thiết lập quy trình nghiệp vụ bằng cách tích hợp nhiều phân hệ để xử lý quy trình kinh doanh. Nhập và lưu trữ thông tin chung trong một cơ sở dữ liệu, sao cho các phân hệ trong doanh nghiệp truy cập được.

Các phân hệ xử lý trong công ty bao gồm: o Tài chính FRM (Finance Resource Management): kế toán tài chính, kế toán quản trị, quản lý chuỗi cung ứng tài chính (bao gồm con người, các hoạt động và hệ thống sổ sách, nguồn lực liên quan đến tài chính công ty). Trong phân hệ này, riêng hoạt động quản lý và lưu trữ hóa đơn bán hàng, doanh nghiệp có sử dụng phần mềm hỗ trợ là E Invoice (thông tin xuất hóa đơn được vẫn được lấy từ phần mềm SAP ERP) o Cung ứng SCM (Supply Chain Management): bán hàng và phân phối, mua và quản lý nguyên vật liệu; hậu cần (logistics), quản lý chất lượng. Những thông tin liên quan cần kiểm soát thường là: đơn hàng; tình hình giao nhận hàng hóa, nguyên vật liệu; tình trạng số lượng, chất lượng hàng hóa, nguyên vật liệu tồn kho. o Lập kế hoạch nguồn lực sản suất MRP (Manufacturing Resource Planning): là sự phối hợp tối đa nguồn lực cho toàn bộ công ty thông qua kiểm soát: (1) hàng tồn kho; lập và cải thiện lịch trình sản xuất, đánh giá nhà cung cấp thông qua sản lượng; (2) đối với thiết kế kỹ thuật, cải thiện kiểm soát thiết kế, kiểm soát chất lượng; (3) chi phí và tài chính, giảm vốn lưu động hàng tồn kho, tốc độ giao hàng, hồ sơ tồn kho.

o Quản lý nguồn nhân lực HRM (Human Resource Management): Theo biên chế quản lý nhân viên bao gồm tuyển dụng; huấn luyện, đào tạo; kiểm soát sử dụng nhân lực; tính và trả lương. Phân hệ này tích hợp với phân hệ tài chính, thể hiện ở: tính lương, chi lương, chi phí sử dụng nhân lực. 4 o Quản trị quan hệ với nhà cung cấp, khách hàng CRM (Customer Relationship Management): (1) Quan hệ với nhà cung cấp: liên quan đến hoạt động mua hàng và công nợ liên quan đến phân hệ tài chính. Lưu trữ thông tin khách hàng.

Doanh nghiệp cần quyết định lựa chọn nhà cung cấp, thiết lập chính sách quan hệ với nhà cung cấp (công nợ, thanh toán). Giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin thực hiện mục tiêu cụ thể dễ dàng; (2) Quan hệ khách hàng: giúp doanh nghiệp và khách hàng nắm được tình hình đơn hàng, quá trình giao nhận. Nắm được ý kiến phản hồi của khách hàng, sẵn sàng xử lý yêu cầu của khách hàng và thực hiện những thủ tục kế toán cần thiết. Giúp doanh nghiệp nắm được lịch sử giao dịch với khách hàng, đưa ra chính sách quan hệ, thực hiện kiểm soát tốt nhất và hiệu quả nhất đối với yêu cầu của khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp.

 Sơ đồ hoạt động tích hợp của SAP ERP Hình 1.1 Cơ sở dữ liệu tập trung và chia sẻ thông tin. Information Intergration through EC*ERP System FRM Finance Resource Managemen CRM SCM Customer Supply Relationship Chain Managemen SAP Managemen ERP HRM MRP Human Manufacturi Resource ng Resource Managemen Planning 5 b. Hệ thống thông tin kế toán được thực hiện dựa trên phần mềm SAP ERP, thể hiện qua lưu đồ sau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ