Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) luôn chịu tác động mạnh mẽ từ sự biến động của thị trường tài chính và áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại, mở rộng thị phần và tối đa hóa lợi nhuận, nguồn vốn là yếu tố vật chất tiên quyết chi phối toàn bộ quy mô hoạt động tín dụng, năng lực thanh toán và khả năng cạnh tranh của các định chế tài chính trung gian. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng, mặc dù nguồn vốn qua các năm đều có sự tăng trưởng, song tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn của toàn địa bàn vẫn còn ở mức khiêm tốn. Việc xây dựng một chiến lược huy động tối ưu nhằm khơi thông tiềm năng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với mức chi phí đầu vào hợp lý là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu và các nhiệm vụ cụ thể của khóa luận được xác lập như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về vốn, các hình thức huy động vốn tiền gửi và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Agribank Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2018 thông qua các chỉ tiêu quy mô, cơ cấu đối tượng, cơ cấu kỳ hạn, cơ cấu loại tiền và hiệu quả tài chính.
- Nhận diện các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác huy động vốn tại đơn vị.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động huy động vốn tiền gửi và hiệu quả của công tác huy động vốn tiền gửi tại chi nhánh. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện khảo sát tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng (địa chỉ tại xã Tam Cường, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng). Về phạm vi thời gian, các dữ liệu thứ cấp và báo cáo hoạt động kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên lý luận tổng quan về ngân hàng thương mại và các hoạt động nghiệp vụ cơ bản, bao gồm: nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, vốn huy động từ tiền gửi, vốn vay liên ngân hàng, thị trường vốn, Ngân hàng Nhà nước và các nguồn vốn khác), nghiệp vụ sử dụng vốn (ngân quỹ, tín dụng, đầu tư) và nghiệp vụ thanh toán trung gian. Khóa luận vận dụng các quy định của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng hiện hành tại Việt Nam như Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Ngân hàng Nhà nước để xác định các giới hạn an toàn, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và cơ chế điều hành lãi suất.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn được xây dựng trên bốn phương diện chính:
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng: Đánh giá số dư vốn huy động cuối kỳ, số dư bình quân và mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh được giao.
- Cơ cấu nguồn vốn: Phân tích tỷ trọng và sự biến động theo đối tượng khách hàng (dân cư, tổ chức kinh tế, định chế tài chính), theo thời hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn) và theo loại tiền tệ (nội tệ VND, ngoại tệ quy đổi).
- Chi phí và thu nhập: Đánh giá tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin - NIM) trong hoạt động huy động vốn theo công thức: $\text{NIM}{\text{HĐV}} = \text{Lãi suất FTP mua vốn} - \text{Lãi suất huy động vốn}$, cùng cơ chế định giá điều chuyển vốn nội bộ (Fund Transfer Pricing - FTP) để xác định thu nhập ròng từ nguồn vốn:
$$\text{Thu nhập ròng từ HĐV} = (\text{NIM}{\text{HĐV}} \times \text{Số dư HĐV bình quân}) - \text{Chi phí huy động vốn khác}$$
- Cân đối giữa huy động và sử dụng vốn: Kiểm soát sự phù hợp về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ nhằm hạn chế rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá và rủi ro thanh khoản.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp kết hợp với các kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm 2016, 2017, 2018), phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng và phương pháp phân tích cân đối kinh tế. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối nguồn vốn – sử dụng vốn và số liệu thống kê kế toán nội bộ của Agribank Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN TIỀN GỬI VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỐN TIỀN GỬI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại và nguồn vốn của NHTM. Vốn ngân hàng được cấu thành từ vốn chủ sở hữu (vốn ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận, phát hành cổ phần và các quỹ dự phòng), vốn vay nợ (trong đó vốn tiền gửi chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 80% tổng nguồn vốn kinh doanh) và các nguồn vốn khác. Tiền gửi được phân loại thành tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế - xã hội, tiền gửi tiết kiệm dân cư và tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác.
Hiệu quả huy động vốn được phản ánh thông qua sự kết hợp hài hòa giữa tính quy mô, tính ổn định, chi phí vốn tối ưu và mức độ an toàn thanh khoản. Tác giả đã làm rõ các nhân tố tác động đến hiệu quả huy động vốn bao gồm nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội, tâm lý và thói quen tích lũy của khách hàng) và nhóm nhân tố chủ quan (sự đa dạng của hình thức huy động, chính sách lãi suất cạnh tranh, năng lực cán bộ, trình độ công nghệ ngân hàng, chất lượng mạng lưới phòng giao dịch và chính sách quảng bá tiếp thị).
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – AGRIBANK CHI NHÁNH NAM AM – ĐÔNG HẢI PHÒNG
Chương 2 trình bày quá trình phát triển của Agribank Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng từ tiền thân là Phòng giao dịch Nam Am (trực thuộc Agribank Vĩnh Bảo) được đầu tư xây dựng mới năm 2013, khánh thành năm 2015 tại xã Tam Cường và được nâng cấp thành chi nhánh loại 3 vào năm 2018. Cơ cấu bộ máy của chi nhánh gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 1 Phó Giám đốc) điều hành 3 bộ phận chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Tín dụng và Phòng Kế toán ngân quỹ.
Về kết quả kinh doanh tổng thể giai đoạn 2016 – 2018, chi nhánh đã ghi nhận bước chuyển biến tích cực về tài chính. Sau giai đoạn 2016 – 2017 chịu lỗ do chi phí vận hành và mở rộng mạng lưới, đến năm 2018 chi nhánh đã đạt lợi nhuận trước thuế dương. Dư nợ tín dụng duy trì đà tăng trưởng đều đặn, với tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm 55,1% tổng dư nợ năm 2018. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng từ 0,11% (2016) lên 2,74% (2017) và đạt 5,65% vào năm 2018.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng vốn huy động cuối kỳ (triệu đồng) |
216.791 |
372.469 |
418.260 |
+72,00% |
+12,30% |
| Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch HĐV cuối kỳ |
105,90% |
104,40% |
104,40% |
- |
- |
| Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch HĐV bình quân |
104,90% |
103,20% |
101,40% |
- |
- |
| Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ |
0,11% |
2,74% |
5,65% |
- |
- |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
(2.993) |
(259) |
1.01x |
- |
- |
Phân tích sâu về cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tại chi nhánh giai đoạn 2016 – 2018:
- Cơ cấu theo đối tượng khách hàng: Tiền gửi từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 49,13% đến 56,28% tổng nguồn vốn, trong đó tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm trên 83%. Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế tăng trưởng nhanh chóng từ 36,03% (năm 2016) lên 46,05% (năm 2018) nhờ chi nhánh khai thác tốt hơn 50% số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo.
- Cơ cấu theo kỳ hạn: Nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng liên tục từ 125.687 triệu đồng (2016) lên 201.578 triệu đồng (2017) và đạt 268.741 triệu đồng (2018), tăng 33% trong năm 2018 so với năm 2017. Ngược lại, nguồn vốn trung và dài hạn có xu hướng sụt giảm (-13% trong năm 2018).
- Cơ cấu theo loại tiền: Huy động bằng nội tệ (VND) chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 198.026 triệu đồng (2016) lên 349.528 triệu đồng (2017, tăng 77%) và đạt 395.906 triệu đồng (2018, tăng 13%). Ngoại tệ quy đổi chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm nhẹ 3% trong năm 2018 do đặc thù kinh tế địa bàn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nội địa.
- Hiệu quả tài chính từ vốn huy động: Chênh lệch lãi suất huy động (NIM huy động vốn) của chi nhánh được duy trì tương đối ổn định qua các năm, lần lượt đạt 1,43% (năm 2016), 1,45% (năm 2017) và 1,41% (năm 2018).
| Phân loại cơ cấu huy động |
Năm 2016 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2016 (%) |
Năm 2017 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Năm 2018 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
| Theo đối tượng |
|
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi dân cư |
121.88x |
56,28% |
- |
~50,00% |
- |
49,13% |
| - Tiền gửi tổ chức kinh tế |
- |
36,03% |
- |
- |
- |
46,05% |
| - Định chế tài chính |
- |
- |
- |
- |
- |
4,82% |
| Theo kỳ hạn |
|
|
|
|
|
|
| - Huy động ngắn hạn |
125.687 |
57,97% |
201.578 |
54,12% |
268.741 |
64,25% |
| - Huy động trung, dài hạn |
91.104 |
42,03% |
170.891 |
45,88% |
149.519 |
35,75% |
| Theo loại tiền |
|
|
|
|
|
|
| - Nội tệ (VND) |
198.026 |
91,30% |
349.528 |
93,84% |
395.906 |
94,66% |
| - Ngoại tệ quy đổi |
18.765 |
8,70% |
22.941 |
6,16% |
22.354 |
5,34% |
Đánh giá chung về công tác huy động vốn:
- Thành tích đạt được: Tốc độ tăng trưởng quy mô nguồn vốn đạt mức cao (đặc biệt năm 2017 tăng 72%); hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch HĐV cuối kỳ và bình quân được giao (bình quân đạt 104% – 105%); phát triển tốt nguồn tiền gửi chi phí thấp từ các tổ chức kinh tế địa bàn.
- Tồn tại và hạn chế: Cơ cấu nguồn vốn chưa thực sự bền vững do phụ thuộc quá nhiều vào tiền gửi ngắn hạn; khả năng thu hút vốn trung và dài hạn còn hạn chế; nguồn vốn ngoại tệ chiếm tỷ trọng rất thấp; áp lực cạnh tranh lãi suất gia tăng và tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động tín dụng tăng cao ảnh hưởng đến vòng quay và chi phí vốn.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI CHI NHÁNH NAM AM - ĐÔNG HẢI PHÒNG
Trên cơ sở định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn và mục tiêu cân đối vốn của Agribank, chương này đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại đơn vị:
- Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch về khu vực nông thôn: Tiếp tục hoàn thiện các điểm giao dịch vệ tinh tại các xã vùng xa của huyện Vĩnh Bảo, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho bà con nông dân và hộ sản xuất kinh doanh tiếp cận các dịch vụ gửi tiết kiệm.
- Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt và cạnh tranh: Áp dụng cơ chế lãi suất huy động mềm dẻo trong biên độ cho phép của Ngân hàng Nhà nước; triển khai đồng bộ các chương trình khuyến mại, quà tặng hiện vật, quay số trúng thưởng nhân các dịp lễ, tết nhằm kích thích nhu cầu gửi tiền của dân cư.
- Đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn theo phân đoạn khách hàng: Thiết kế các sản phẩm tiền gửi bậc thang, tiết kiệm tích lũy cho dân cư nông thôn; đồng thời đẩy mạnh các gói dịch vụ quản lý tài khoản thanh toán, trả lương qua tài khoản, thu hộ - chi hộ phí dịch vụ để thu hút tối đa nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ từ các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Agribank Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng trong giai đoạn 2016 – 2018 với các kết quả cụ thể:
- Làm rõ sự tăng trưởng quy mô vốn huy động từ 216.791 triệu đồng (năm 2016) lên 418.260 triệu đồng (năm 2018), ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc 72% trong năm 2017 và 12,3% trong năm 2018.
- Xác định tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn cuối kỳ luôn vượt chỉ tiêu giao, đạt 105,9% (2016), 104,4% (2017) và 104,4% (2018).
- Phân tích chi tiết sự dịch chuyển cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng tiền gửi tổ chức kinh tế tăng từ 36,03% lên 46,05%, tiền gửi dân cư duy trì vai trò nền tảng chiếm 49,13% – 56,28%; nguồn vốn ngắn hạn chiếm ưu thế với 64,25% năm 2018; tỷ lệ tiền gửi bằng VND chiếm trên 94%.
- Đánh giá chỉ số tài chính quản trị vốn: Tỷ lệ biên lãi cận biên trong huy động vốn (NIM HĐV) giữ vững ở mức 1,41% – 1,45%; kết quả hoạt động kinh doanh đã chuyển biến từ mức lỗ 2.993 triệu đồng (2016) sang có lãi dương trên 1.010 triệu đồng (2018).
Về mặt đóng góp thực tiễn, tác giả đã bám sát mô hình tổ chức và đặc điểm kinh tế nông thôn của huyện Vĩnh Bảo để đề xuất các giải pháp khả thi, gắn liền việc huy động vốn với mở rộng mạng lưới cơ sở, đa dạng hóa gói sản phẩm và quản lý chi phí điều chuyển vốn nội bộ FTP.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn phạm vi khảo sát:
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung trong giai đoạn 2016 – 2018 tại một chi nhánh ngân hàng loại 3 trên địa bàn nông thôn (huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng), chưa so sánh đối chiếu với các chi nhánh NHTM đô thị hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn.
- Các phân tích về chi phí huy động phi lãi và phương pháp tính toán FTP nội bộ mới dừng ở mức mô tả số liệu tổng hợp, chưa đi sâu vào định lượng hồi quy đa biến tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến lượng tiền gửi.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2018, đánh giá tác động của công nghệ ngân hàng số (Digital Banking) và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đến hành vi gửi tiền của dân cư khu vực nông nghiệp, nông thôn.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh và Kinh tế khi thực hiện các đề tài khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về quản trị nguồn vốn tại các ngân hàng thương mại.
Nội dung chương 2 với hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết cơ cấu vốn theo đối tượng, kỳ hạn, loại tiền tệ và cách thức ứng dụng chỉ số NIM, cơ chế FTP trong đánh giá thu nhập ròng từ nguồn vốn là tài liệu thực tế hữu ích cho các nghiên cứu sinh, học viên và cán bộ ngân hàng đang công tác tại các chi nhánh Agribank tuyến huyện, phục vụ cho việc lập kế hoạch cân đối tài sản Có – tài sản Nợ hàng năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Nam Am được thành lập và nâng cấp thành chi nhánh loại 3 vào thời gian nào?
Trụ sở mới của chi nhánh tại xã Tam Cường, huyện Vĩnh Bảo được khởi công xây dựng từ tháng 6/2013 và khánh thành ngày 2/2/2015 với mức đầu tư gần 14,5 tỷ đồng. Đến năm 2018, đơn vị chính thức được nâng cấp từ Phòng giao dịch Nam Am (trực thuộc Agribank Vĩnh Bảo) thành Chi nhánh loại 3 thuộc Agribank Hải Phòng.
2. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn cuối kỳ của Chi nhánh Nam Am trong giai đoạn 2016 – 2018 đạt mức bao nhiêu?
Chi nhánh liên tục hoàn thành vượt mức kế hoạch huy động vốn cuối kỳ được giao trong cả 3 năm, cụ thể: năm 2016 đạt 105,9%, năm 2017 đạt 104,4% và năm 2018 đạt 104,4%.
3. Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng nhanh từ 125.687 triệu đồng (năm 2016) lên 268.741 triệu đồng (năm 2018, tăng 33% so với 2017, chiếm 64,25% tổng nguồn vốn). Trong khi đó, nguồn vốn trung và dài hạn năm 2018 giảm 13% so với năm 2017, chỉ còn chiếm 35,75%.
4. Biên độ chênh lệch lãi suất huy động (NIM HĐV) của chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu biến động ra sao?
Chỉ số NIM huy động vốn (xác định bằng chênh lệch giữa lãi suất FTP mua vốn nội bộ và lãi suất huy động khách hàng) của chi nhánh đạt 1,43% vào năm 2016, tăng lên 1,45% vào năm 2017 và đạt 1,41% vào năm 2018.
5. Tình hình nợ xấu tại chi nhánh trong giai đoạn 2016 – 2018 diễn biến như thế nào?
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh có chiều hướng tăng mạnh qua 3 năm: từ mức rất thấp 0,11% năm 2016 tăng lên 2,74% năm 2017 và đạt 5,65% vào năm 2018, tạo ra áp lực đối với công tác thu hồi nợ và an toàn sử dụng vốn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Ngọc Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn tiền gửi và phản ánh chân thực thực trạng hoạt động huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Nam Am – Đông Hải Phòng trong giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua hệ thống số liệu kế toán và phân tích đa chiều về quy mô, cơ cấu, chi phí vốn và cơ chế FTP, công trình đã chỉ rõ sự tăng trưởng quy mô nguồn vốn cùng sự dịch chuyển tích cực sang đối tượng tổ chức kinh tế bên cạnh những thách thức về cơ cấu kỳ hạn và nợ xấu tín dụng. Các giải pháp đề xuất về mở rộng mạng lưới, chính sách lãi suất và đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho định hướng phát triển an toàn, hiệu quả của chi nhánh trên địa bàn nông thôn huyện Vĩnh Bảo.