Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế, nhu cầu tích lũy và luân chuyển vốn đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển. Quán triệt chủ trương "vốn trong nước là quyết định", hệ thống các ngân hàng thương mại giữ vai trò cầu nối tài chính huyết mạch, chịu trách nhiệm khai thác và chuyển hóa các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội thành nguồn vốn hoạt động. Tuy nhiên, giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế 2012 - 2014 đặt công tác huy động vốn của hệ thống ngân hàng thương mại trước nhiều sức ép: môi trường lãi suất biến động, cạnh tranh thị phần gay gắt và sự thay đổi trong hành vi tài chính của khách hàng. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank - MSB) nói chung và Chi nhánh Đống Đa nói riêng phải đối mặt với yêu cầu cấp bách là hoàn thiện cơ chế huy động vốn nhằm đảm bảo thanh khoản, kiểm soát chi phí đầu vào và đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng an toàn. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Đào Nguyệt Thùy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đống Đa".

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2012 – 2014 trên các khía cạnh: quy mô, danh mục sản phẩm, cơ cấu phân loại, chi phí huy động vốn và mối tương quan với hoạt động sử dụng vốn.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và chính ngân hàng nhằm nâng cao kết quả huy động vốn tiền gửi tại chi nhánh trong giai đoạn 2015 – 2018.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tiền gửi từ bên ngoài của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa (địa chỉ: 47A Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế và phân tích tài chính tập trung trong chuỗi 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2015 – 2018 (kế hoạch mục tiêu cụ thể 2015 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành tài chính - ngân hàng:

  • Khung khái niệm và địa vị pháp lý: Viện dẫn Điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng (2010), xác định ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Khái niệm tiền gửi được chuẩn hóa theo Khoản 9 Điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng 2010: là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác, có hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải hoàn trả cho người gửi.
  • Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại: Chức năng trung gian tín dụng (cầu nối dẫn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, tạo thu nhập chủ yếu chiếm 65% – 70% tổng lợi nhuận ngân hàng); chức năng trung gian thanh toán (đóng vai trò thủ quỹ xã hội thông qua séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng); chức năng tạo tiền (vận hành dựa trên chức năng tín dụng và thanh toán chuyển khoản, chịu sự điều tiết của tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ ngân hàng trung ương).
  • Văn bản pháp quy liên quan: Luật các Tổ chức tín dụng (1997, 2010); Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1998); Pháp lệnh về Ngân hàng Thương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính (1990); quy định giới hạn huy động vốn không vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu và chính sách trần lãi suất huy động ngắn hạn (dưới 6 tháng không quá 6%/năm trong năm 2014).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác huy động vốn:
    • Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ thuận lợi và lợi ích cung ứng cho khách hàng; uy tín ngân hàng và tỷ lệ vốn bị rút trước hạn; mức độ đa dạng hóa của các sản phẩm huy động.
    • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ tăng trưởng vốn tiền gửi hàng năm [(Quy mô vốn năm n - Quy mô vốn năm n-1) / Quy mô vốn năm n-1 * 100%]; cơ cấu vốn theo tỷ trọng từng loại tiền gửi [Quy mô nguồn vốn i / Tổng vốn tiền gửi * 100%]; tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay [Tổng vốn tiền gửi năm n / Tổng dư nợ năm n * 100%].
  • Nhóm nhân tố tác động: Tác giả phân chia thành nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách giá và lãi suất, chất lượng cán bộ ngân hàng, năng lực công nghệ, mạng lưới giao dịch) và nhân tố khách quan (chính sách tiền tệ, môi trường kinh tế - chính trị vĩ mô, tâm lý chuộng tiền mặt và thói quen tích trữ của dân chúng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng phương pháp luận; phương pháp thu thập và thống kê mô tả; phương pháp phân tích kinh tế; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối qua các năm); phương pháp chỉ số và phương pháp tổng hợp số liệu để chứng minh luận điểm. Nguồn dữ liệu thực nghiệm được trích lục trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các báo cáo nghiệp vụ định kỳ của MSB – Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2012 – 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại và huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại

Chương này khái quát các lý luận nền tảng về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại trong hệ thống tài chính:

  • Hệ thống hóa ba nghiệp vụ cốt lõi có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ: nghiệp vụ huy động vốn (tạo lập vốn qua tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, đi vay tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng Nhà nước, vốn chủ sở hữu), nghiệp vụ sử dụng vốn (ngân quỹ dự trữ, cấp tín dụng cho vay, đầu tư tài chính) và các nghiệp vụ trung gian khác (thanh toán, tư vấn, môi giới, bảo lãnh).
  • Khẳng định nguồn vốn tiền gửi là bộ phận cấu thành lớn nhất và quan trọng nhất trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng thương mại. Văn bản phân loại chi tiết các nguồn tiền gửi theo ba tiêu thức: theo kỳ hạn (không kỳ hạn và có kỳ hạn), theo đối tượng (dân cư, tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng khác), và theo loại tiền (tiền gửi nội tệ VND và tiền gửi ngoại tệ quy đổi).
  • Xác lập khung lý thuyết về các chỉ tiêu định tính và định lượng dùng để đo lường kết quả huy động vốn, đồng thời phân tích cơ chế tác động của các biến số chủ quan và khách quan đến quy mô và chi phí huy động vốn của ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đống Đa

Chương 2 tập trung phản ánh thực tế hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi tại đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu bộ máy: MSB thành lập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991, khai trương ngày 12/07/1991 tại Hải Phòng. Chi nhánh Đống Đa được cấp mã số 0200124891-011, đăng ký hoạt động lần đầu ngày 17/11/2006 và thay đổi lần thứ sáu ngày 17/12/2013 tại 47A Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội. Bộ máy điều hành gồm Giám đốc chi nhánh, Phó giám đốc chi nhánh, Trưởng phòng kế toán, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Tổ kiểm tra nội bộ, Phòng giao dịch và Quỹ tiết kiệm với các chức danh chuyên trách như BM (Giám đốc PGD/QTK), Kiểm soát viên, Giao dịch viên (GDV), SA và RM.
  • Bức tranh tài chính tổng thể 2012 – 2014: Tổng tài sản của chi nhánh giảm từ 2.336,14 tỷ đồng (năm 2012) xuống 2.253,85 tỷ đồng (năm 2013, giảm 3,52%), sau đó tăng trở lại mức 2.297,29 tỷ đồng (năm 2014, tăng 1,93%). Vốn điều lệ phân bổ ghi nhận mức 300 tỷ đồng (2012), điều chỉnh xuống 100 tỷ đồng (2013) và tăng lên 200 tỷ đồng (2014). Thu nhập thuần từ lãi giảm dần qua các năm (192,18 tỷ đồng năm 2012; 151,37 tỷ đồng năm 2013; 139,77 tỷ đồng năm 2014), nhưng thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ tăng trưởng liên tục từ 17,37 tỷ đồng (2012) lên 20,09 tỷ đồng (2013) và đạt 24,29 tỷ đồng (2014). Lợi nhuận trước thuế giữ mức ổn định bình quân quanh 20 tỷ đồng/năm (năm 2012: 20,18 tỷ đồng; năm 2013: 19,50 tỷ đồng; năm 2014: 21,15 tỷ đồng).
  • Danh mục sản phẩm huy động vốn: Chi nhánh triển khai 8 nhóm sản phẩm tiền gửi: Tiết kiệm định kỳ sinh lời; Tiết kiệm tiền gửi trả lãi ngay; Tiết kiệm Phú - An - Thuận (chuyển khoản tự động theo hạn mức số dư); Tiết kiệm Ong Vàng (gửi góp tự động không cần ký chứng từ); Tiết kiệm Măng Non (tài khoản tích lũy đứng tên con); Tiết kiệm lãi suất cao nhất; Tiết kiệm online (giao dịch trên Internet Banking/Mobile Banking); Tiết kiệm rút gốc từng phần.
Tiêu thức phân loại nguồn vốn Năm 2012 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2012 (%) Năm 2013 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2013 (%) Năm 2014 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2014 (%)
Theo đối tượng gửi tiền
- Tiền gửi cá nhân 1.110,0 62,36 1.267,0 64,64 1.242,0 65,20
- Tổ chức kinh tế 630,0 35,39 655,0 33,42 620,5 32,57
- Tổ chức tín dụng khác 40,0 2,25 38,0 1,94 42,5 2,00
Theo kỳ hạn gửi
- Tiền gửi không kỳ hạn 130,0 7,30 166,0 8,44 195,0 10,00
- Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng 1.294,0 72,72 1.334,0 68,09 1.255,0 65,88
- Tiền gửi có kỳ hạn >= 12 tháng 356,0 19,97 460,0 23,47 455,0 23,88
Theo loại tiền tệ
- Tiền gửi bằng VNĐ 1.374,5 77,22 1.515,0 77,30 1.465,0 76,90
- Ngoại tệ (quy đổi) 406,0 22,78 445,0 22,70 440,0 23,10
Tổng nguồn vốn huy động 1.780,0 100,00 1.960,0 100,00 1.905,0 100,00
  • Tình hình cân đối giữa huy động và cho vay: Doanh số cho vay tăng trưởng từ 1.250 tỷ đồng (2012) lên 1.370 tỷ đồng (2013, tăng 9,6%) và 1.425 tỷ đồng (2014, tăng 4,01%). Tín dụng cho các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn nhất (67,16% – 75,92%), trong khi cho vay cá nhân, hộ gia đình tăng nhanh từ 251 tỷ đồng lên 415 tỷ đồng.
Chỉ tiêu phân tích hiệu suất và chất lượng tín dụng Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng vốn huy động (tỷ đồng) 1.780,0 1.960,0 1.905,0
Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) 1.250,0 1.370,0 1.425,0
Hiệu suất sử dụng vốn tổng thể (%) 70,23 69,90 74,80
Hiệu suất sử dụng vốn trung và dài hạn (%) 108,16 106,74 112,40
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 9,50 9,02 8,02
Giá trị nợ xấu (tỷ đồng) 84,50 83,57 74,39
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (%) 6,76 6,10 5,22
Thu dịch vụ ròng (tỷ đồng) 17,372 20,087 24,293
  • Đánh giá hạn chế: Văn bản chỉ rõ chi nhánh đang ở trạng thái thừa vốn khả dụng ngắn hạn (hiệu suất sử dụng chỉ đạt 62% – 65%), nhưng lại thiếu vốn trung và dài hạn nghiêm trọng khi tỷ lệ sử dụng vốn trung - dài hạn lên tới 112,40% vào năm 2014. Thực trạng này dẫn đến việc ngân hàng phải sử dụng vốn ngắn hạn để tài trợ cho vay trung và dài hạn, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản. Bên cạnh đó, các sản phẩm huy động thiếu tính khác biệt hóa rõ rệt, công tác tiếp thị còn hạn chế và áp lực cạnh tranh nội bộ giữa các chi nhánh MSB trên cùng địa bàn làm phân tán thị phần.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao kết quả huy động vốn của MSB – CN Đống Đa

Chương cuối trình bày các định hướng mục tiêu và nhóm giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn:

  • Định hướng và chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2015 – 2017: Tổng nguồn vốn huy động đạt trên 1.845 tỷ đồng; dư nợ cho vay đạt trên 1.350 tỷ đồng (dự kiến riêng năm 2015 đạt 1.260 tỷ đồng); giảm tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu xuống dưới 5%; tổng lợi nhuận đạt trên 20 tỷ đồng; doanh thu từ dịch vụ thanh toán và dịch vụ khác phấn đấu tăng gấp 2 – 3 lần so với giai đoạn 2012 – 2014.
  • Nhóm giải pháp cụ thể cho chi nhánh:
    1. Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn vốn phù hợp: Cân đối nhịp nhàng giữa tạo nguồn và sử dụng nguồn, gắn kế hoạch huy động với việc giải ngân tín dụng tránh tình trạng ứ đọng vốn.
    2. Đa dạng hóa tiền gửi tiết kiệm: Thiết kế thêm các kỳ hạn gửi mới (9 tháng, 2 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm); phát hành "phiếu tiết kiệm có kỳ hạn chuyển nhượng" tại các quỹ tiết kiệm; bổ sung các gói tiết kiệm chuyên biệt như tiết kiệm nhà ở, tiết kiệm hưu trí bảo thọ; áp dụng cơ chế tự động chuyển hóa tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi có kỳ hạn cho khách hàng có số dư nhàn rỗi từ 2 tháng trở lên; kéo dài thời gian phục vụ tại quầy giao dịch (mở cửa sớm, đóng muộn, giao dịch cả buổi tối và ngày nghỉ).
    3. Đa dạng hóa tài khoản cá nhân: Thiết lập cơ chế tự động điều chuyển số dư linh hoạt giữa 2 tài khoản song song (tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản tiền gửi có kỳ hạn); liên kết với Kho bạc Nhà nước thực hiện chi trả lương qua tài khoản cho cán bộ công nhân viên tại các cơ quan nhà nước, trường đại học; phối hợp với các trường đại học, cao đẳng mở tài khoản thanh toán phục vụ việc thu nộp học phí của sinh viên.
    4. Mở rộng huy động qua tổ chức kinh tế: Cử cán bộ tiếp cận trực tiếp các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn Hà Nội; cung ứng dịch vụ thu tiền tại chỗ theo lịch thỏa thuận đối với doanh nghiệp có doanh số bán hàng lớn; bám sát vòng quay vốn và hàng hóa của khách hàng.
    5. Đổi mới công nghệ và phát triển nguồn nhân lực: Hiện đại hóa hạ tầng mạng lưới, tăng cường đào tạo nghiệp vụ và phong cách giao dịch cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng (RM), chuyên viên tư vấn (SA) và giao dịch viên (GDV); đẩy mạnh công tác quảng cáo, truyền thông thương hiệu.
  • Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
    • Kiến nghị Nhà nước: Duy trì ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát nhằm củng cố niềm tin của người gửi tiền.
    • Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt cơ chế trần lãi suất, hoàn thiện hành lang pháp lý về thanh toán không dùng tiền mặt và có chính sách tái cấp vốn kịp thời hỗ trợ các ngân hàng thương mại.
    • Kiến nghị Hội sở MSB: Hoàn thiện quy chế phân bổ hạn mức chi nhánh, hỗ trợ công nghệ và truyền thông đồng bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận bóc tách chi tiết số liệu tài chính của MSB – Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2012 – 2014, chỉ rõ sự chuyển dịch tổng nguồn vốn từ 1.780 tỷ đồng (2012) lên 1.960 tỷ đồng (2013) và giảm nhẹ còn 1.905 tỷ đồng (2014) dưới áp lực hạ trần lãi suất huy động ngắn hạn xuống dưới 6%/năm. Văn bản chứng minh tỷ trọng vốn tiền gửi cá nhân giữ vị trí chủ lực (đạt 65,20% năm 2014 với 1.242 tỷ đồng), tiền gửi VND chiếm ưu thế tuyệt đối (khoảng 77%). Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý cơ cấu vốn tại đơn vị: hiệu suất sử dụng vốn tổng thể chỉ đạt 74,80% năm 2014 (thừa vốn khả dụng ngắn hạn), nhưng hiệu suất sử dụng nguồn vốn trung và dài hạn lại lên tới 112,40%, phản ánh tình trạng dùng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn. Đồng thời, ghi nhận nỗ lực kiểm soát rủi ro của chi nhánh khi kéo giảm tỷ lệ nợ xấu từ 6,76% (năm 2012) xuống 5,22% (năm 2014) và sự tăng trưởng vượt bậc của dịch vụ thẻ (tăng 96,33% năm 2014 với gần 20.000 thẻ phát hành).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất các sản phẩm và phương thức huy động mang tính khả thi cao như phát hành phiếu tiết kiệm có kỳ hạn chuyển nhượng, vận hành tài khoản song song tự động chuyển đổi kỳ hạn, mô hình liên kết thu hộ học phí đại học và chi trả lương qua Kho bạc.
  • Đóng góp khoa học tự nêu: Khóa luận đóng góp bức tranh khảo sát thực nghiệm toàn diện về sự biến động nguồn vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đô thị trong giai đoạn tái cơ cấu tài chính 2012 – 2014. Kết quả nghiên cứu làm rõ các điểm nghẽn về cấu trúc kỳ hạn giữa huy động và cho vay tại chi nhánh, cung cấp căn cứ thực tiễn cho công tác hoạch định chính sách nguồn vốn tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên thực tập, tác giả tự nhận định do giới hạn về kiến thức thực tế và điều kiện nghiên cứu nên chưa thể bao quát toàn diện các yếu tố tác động vĩ mô phức tạp; phạm vi khảo sát số liệu mới chỉ giới hạn trong phạm vi một chi nhánh đơn lẻ (MSB Đống Đa) trong khoảng thời gian 3 năm (2012 – 2014); văn bản thiếu các cuộc điều tra khảo sát định lượng trực tiếp từ mẫu khách hàng gửi tiền để đánh giá mức độ hài lòng bằng mô hình kinh tế lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa nhiều chi nhánh trên cùng địa bàn đô thị Hà Nội; cập nhật số liệu và đánh giá tác động của các chính sách tiền tệ trong các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2015); nghiên cứu chuyên sâu về sự phát triển của hệ thống ngân hàng số (Internet Banking, Mobile Banking) tác động đến chi phí huy động vốn tiền gửi không kỳ hạn (CASA).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về quản trị nguồn vốn tại ngân hàng thương mại; chuyên viên phân tích nguồn vốn, cán bộ tín dụng và giao dịch viên tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung phương pháp luận và công thức xác định các chỉ tiêu định lượng (tốc độ tăng trưởng vốn, hệ số cơ cấu vốn, tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vay) tại Chương 1.
    • Kỹ thuật phân tích bảng cân đối kế toán và ma trận đối chiếu kỳ hạn huy động - cho vay (đặc biệt là công thức tính hiệu suất sử dụng vốn trung và dài hạn) tại Chương 2.
    • Các ý tưởng sản phẩm tiền gửi thực tiễn như cơ chế tài khoản song song và phiếu tiết kiệm chuyển nhượng tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn tiền gửi tại MSB – Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2012 – 2014 phụ thuộc chủ yếu vào nhóm đối tượng khách hàng nào?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh phụ thuộc chủ yếu vào nhóm khách hàng cá nhân (dân cư). Tỷ trọng tiền gửi cá nhân luôn chiếm áp đảo và tăng dần đều qua các năm: đạt 1.110 tỷ đồng (chiếm 62,36% tổng vốn huy động năm 2012), tăng lên 1.267 tỷ đồng (chiếm 64,64% năm 2013) và duy trì ở mức 1.242 tỷ đồng (chiếm 65,20% năm 2014). Ngược lại, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế có xu hướng sụt giảm từ 630 tỷ đồng (35,39% năm 2012) xuống còn 620,5 tỷ đồng (32,57% năm 2014).

2. Điểm mất cân đối lớn nhất trong cấu trúc huy động và sử dụng vốn tại MSB Đống Đa thể hiện qua số liệu nào?
Điểm mất cân đối nghiêm trọng nhất là sự lệch pha về kỳ hạn giữa huy động và cho vay. Chi nhánh thừa vốn ngắn hạn (tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn chỉ khoảng 62% – 65%), trong khi vốn ngắn hạn dưới 12 tháng lại chiếm tỷ trọng huy động áp đảo (65,88% – 72,72%). Ngược lại, chi nhánh thiếu hụt nguồn vốn trung và dài hạn khi tỷ lệ sử dụng vốn trung - dài hạn liên tục vượt ngưỡng 100% trong cả 3 năm: 108,16% (năm 2012), 106,74% (năm 2013) và lên đến 112,40% (năm 2014), buộc chi nhánh phải dùng vốn ngắn hạn để tài trợ cho vay trung dài hạn.

3. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại MSB – Chi nhánh Đống Đa biến động như thế nào qua 3 năm khảo sát?
Chất lượng tín dụng của chi nhánh có sự cải thiện tích cực nhưng vẫn ở mức rủi ro đáng lưu ý. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần từ 9,50% (năm 2012 với 118,75 tỷ đồng) xuống 9,02% (năm 2013 với 123,57 tỷ đồng) và còn 8,02% (năm 2014 với 114,30 tỷ đồng), tuy nhiên con số này vẫn cao hơn mức trần 5% theo khuyến nghị của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ nợ xấu cũng giảm đều từ 6,76% (năm 2012 với 84,50 tỷ đồng) xuống 6,10% (năm 2013 với 83,57 tỷ đồng) và đạt 5,22% (năm 2014 với 74,39 tỷ đồng).

4. Mảng hoạt động dịch vụ phi tín dụng nào của chi nhánh ghi nhận tốc độ tăng trưởng đột biến nhất?
Dịch vụ thẻ ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao nhất trong toàn bộ cơ cấu thu dịch vụ ròng của chi nhánh. Doanh thu dịch vụ thẻ năm 2013 tăng 86,64% so với năm 2012 (đạt 0,545 tỷ đồng) và năm 2014 tiếp tục tăng 96,33% so với năm 2013 (đạt 1,07 tỷ đồng). Mức tăng trưởng đột biến này xuất phát từ việc MSB đẩy mạnh phát hành các sản phẩm thẻ mới, đặc biệt là phát hành gần 20.000 thẻ tín dụng chính trong giai đoạn 2013 – 2014.

5. Mục tiêu hoạt động cụ thể mà MSB – Chi nhánh Đống Đa đặt ra cho giai đoạn 2015 – 2017 là gì?
Theo định hướng xây dựng của chi nhánh, mục tiêu tài chính giai đoạn 2015 – 2017 bao gồm: Tổng nguồn vốn huy động đạt trên 1.845 tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1.350 tỷ đồng; kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ nợ quá hạn cũng như nợ xấu xuống dưới 5% tổng dư nợ; tổng lợi nhuận đạt mức trên 20 tỷ đồng/năm, trong đó chú trọng tăng lợi nhuận từ các hoạt động dịch vụ thanh toán và dịch vụ khác lên gấp 2 – 3 lần so với giai đoạn 2012 – 2014.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đào Nguyệt Thùy đã phản ánh một cách chân thực và có căn cứ khoa học về thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn biến động kinh tế 2012 – 2014. Thông qua việc phân tích hệ thống bảng cân đối kế toán và kết quả kinh doanh, công trình đã làm nổi bật những thành công về mặt tích lũy vốn từ khu vực dân cư, đồng thời chỉ ra rủi ro cốt lõi về sự chênh lệch kỳ hạn giữa vốn huy động ngắn hạn và dư nợ cho vay trung dài hạn. Các nhóm giải pháp phát triển sản phẩm tiền gửi, tài khoản thanh toán và cải tiến quy trình nghiệp vụ được đề xuất có tính liên hệ thực tế cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại đô thị.