Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nghiệp vụ kinh doanh trọng yếu, tạo ra nguồn thu nhập chủ đạo cho hệ thống các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, đây cũng là mảng hoạt động tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất trong hoạt động kinh doanh tiền tệ. Những tổn thất phát sinh từ rủi ro tín dụng gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực: làm gia tăng chi phí trích lập dự phòng, làm chậm hoặc thất thoát luồng thu lãi và vốn gốc, làm suy giảm năng lực tài chính và ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
Rủi ro tín dụng là yếu tố luôn song hành cùng hoạt động cho vay và không thể triệt tiêu hoàn toàn. Do đó, mục tiêu của các tổ chức tín dụng là thiết lập các cơ chế nhận diện, đo lường và kiểm soát tổn thất thực tế ở mức thấp hơn hoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến trong chiến lược kinh doanh. Tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 2 (BIDV - CN SGD2), thực tiễn hoạt động trong giai đoạn 2009 – 2011 cho thấy rủi ro tín dụng chịu tác động lớn từ biến động kinh tế vĩ mô và sự gia tăng của nợ nhóm 2, đòi hỏi phải hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro một cách bài bản.
Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Trần Minh Cường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Tài chính - Ngân hàng (Khoa Tài chính và Kinh doanh Tiền tệ, hoàn thành tháng 07/2012) dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Dương Phương Thảo với đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Sở Giao dịch 2".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Làm rõ và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tín dụng, rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động cấp tín dụng, đánh giá chất lượng tín dụng và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại BIDV - Chi nhánh Sở Giao dịch 2 giai đoạn 2009 – 2011.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh và gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Bản chất của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân phát sinh rủi ro và hệ thống biện pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Khảo sát hoạt động thực tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 2 (địa chỉ tại số 117 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh), tập trung vào dữ liệu của Phòng Quan hệ doanh nghiệp 3 và các phòng ban liên quan.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2009 đến hết ngày 31/12/2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, nguyên tắc và mô hình quản trị rủi ro tín dụng kinh điển trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng:
- Khái niệm và đặc trưng tín dụng: Tín dụng là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời giữa người cho vay và người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi kèm chi phí nhất định sau một thời hạn xác định.
- Chức năng và nguyên tắc tín dụng: 3 chức năng chính gồm tập trung và phân phối lại tài nguyên có hoàn trả, tiết kiệm tiền mặt cùng chi phí lưu thông, phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế. 3 nguyên tắc cấp tín dụng bắt buộc gồm: hoàn trả đúng hạn gốc và lãi, sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết và đảm bảo khoản vay bằng giá trị vật tư hàng hóa hoặc tài sản tương đương.
- Khung quản trị rủi ro tín dụng 4 bước: Quy trình chuẩn hóa gồm: (1) Xác định rủi ro tín dụng theo sản phẩm, ngành nghề và khách hàng; (2) Định lượng rủi ro tín dụng thông qua phương pháp thống kê, phương pháp chuyên gia/kinh nghiệm và phương pháp tính toán - phân tích đường cong xác suất thiệt hại; (3) Quản trị rủi ro thông qua thiết lập hạn mức tín dụng, phân vùng đầu tư và phân cấp thẩm quyền phê duyệt; (4) Kiểm soát hoạt động quản trị rủi ro bằng hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Mô hình định tính 6C: Công cụ thẩm định rủi ro khách hàng vay dựa trên 6 yếu tố: Tư cách người vay (Character), Năng lực người vay (Capacity), Thu nhập/Dòng tiền tạo ra để trả nợ (Cash), Tài sản bảo đảm (Collateral), Điều kiện kinh tế - ngành nghề (Conditions) và Khả năng kiểm soát pháp lý/tuân thủ (Control).
- Mô hình lượng hóa rủi ro: Khóa luận viện dẫn mô hình điểm số Z của Edward Altman để dự báo nguy cơ phá sản và rủi ro của doanh nghiệp vay vốn:
$$Z = 1.2 X_1 + 1.4 X_2 + 3.3 X_3 + 0.6 X_4 + 1.0 X_5$$
(Trong đó $X_1$: Vốn lưu động/Tổng tài sản; $X_2$: Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản; $X_3$: EBIT/Tổng tài sản; $X_4$: Giá trị thị trường vốn chủ sở hữu/Tổng nợ; $X_5$: Doanh thu/Tổng tài sản. Doanh nghiệp có $Z < 1.81$ nằm trong vùng rủi ro tín dụng cao). Kèm theo đó là mô hình chấm điểm tín dụng tiêu dùng phân loại theo thang điểm từ dưới 28 điểm (từ chối cấp tín dụng) đến 41–43 điểm (hạn mức tối đa 8.000 USD).
- Khung pháp lý áp dụng: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; Thông tư 13/2010/TT-NHNN về các tỷ lệ bảo đảm an toàn; Quyết định 680/QĐ-HĐQT về mô hình tổ chức chi nhánh BIDV; Quy định 3999/QĐ-QLTD1 của BIDV về quy trình cấp tín dụng ngắn hạn.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân nhóm và trình bày các dữ liệu hoạt động huy động vốn, dư nợ tín dụng, cơ cấu kỳ hạn, đối tượng khách hàng và tình hình trích lập dự phòng rủi ro.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu thực hiện giữa các năm 2009, 2010 và 2011; tính toán tỷ lệ tăng trưởng, tỷ trọng và mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh được giao.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa biến động kinh tế vĩ mô, chính sách nội bộ và kết quả chất lượng nợ thực tế để chỉ ra các rủi ro tiềm ẩn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại. Tác giả phân loại tín dụng theo 4 tiêu chí: theo mục đích cho vay (cho vay bất động sản, công nghiệp - thương mại, nông nghiệp, du học/mua xe); theo thời hạn vay (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); theo mức độ đảm bảo (cho vay có bảo đảm bằng thế chấp/cầm cố/bảo lãnh và cho vay không bảo đảm/tín chấp); theo xuất xứ tín dụng (cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp qua chiết khấu giấy tờ có giá).
Nội dung trọng tâm của chương tập trung làm rõ bản chất rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng được chia thành rủi ro môi trường (môi trường vĩ mô và môi trường cạnh tranh như thanh khoản, lãi suất, tỷ giá, tín dụng) và rủi ro đặc thù (quản lý, tài sản thế chấp, công nghệ, đòn bẩy tài chính). Rủi ro tín dụng phát sinh dưới nhiều hình thức như rủi ro tín dụng ngắn hạn, trung - dài hạn, rủi ro chiết khấu (đặc biệt là nguy cơ thương phiếu giả) và rủi ro cho thuê tài chính.
Để quản trị rủi ro hiệu quả, ngân hàng phải tuân thủ 5 nguyên tắc cốt lõi: chấp nhận mức độ rủi ro rõ ràng, điều hành trong giới hạn cho phép, phù hợp với chiến lược và năng lực đáp ứng, quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt và thiết lập hệ thống đo lường kiểm soát hoàn chỉnh. Chương này cũng trình bày chi tiết công thức xác định tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, mô hình 6C và mô hình điểm số Z của Altman.
Chương 2: Thực trạng về hoạt động và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 2
Chương 2 phân tích chuyên sâu thực tế hoạt động và công tác quản trị rủi ro tại BIDV - Chi nhánh Sở Giao dịch 2. Tiền thân của BIDV là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (thành lập năm 1957 theo Nghị định 177/TTg), sau đó đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981) và mang tên BIDV từ năm 1990. Chi nhánh Sở Giao dịch 2 được thành lập năm 1996 và chính thức hoạt động từ 25/03/1997 tại 117 Nguyễn Huệ, TP.HCM. Đến cuối năm 2009, chi nhánh có 363 cán bộ nhân viên (trong đó trình độ đại học chiếm 78,34%, cao học chiếm 4,68%).
| Chỉ tiêu quy mô và kinh doanh |
Thực hiện năm 2010 (tỷ đồng) |
Kế hoạch năm 2011 (tỷ đồng) |
Thực hiện năm 2011 (tỷ đồng) |
Tăng giảm (%) |
% Hoàn thành KH 2011 |
| Tổng tài sản |
17.006 |
- |
16.783 |
-1,00% |
- |
| Huy động vốn cuối kỳ |
13.611 |
15.000 |
10.980 |
-19,19% |
73,00% |
| Huy động vốn bình quân |
11.439 |
11.100 |
9.264 |
-19,46% |
83,00% |
| Dư nợ tín dụng cuối kỳ |
16.115 |
16.251 |
16.241 |
+0,94% |
99,90% |
| Dư nợ bán lẻ |
755 |
400 |
542 |
-28,50% |
135,50% |
| Dư nợ tín dụng bình quân |
18.088 |
14.539 |
14.628 |
-19,61% |
100,60% |
Công tác huy động vốn năm 2011 của chi nhánh giảm 19% so với năm 2010 do tiền gửi dưới 12 tháng sụt giảm mạnh từ 9.249 tỷ đồng xuống còn 4.752 tỷ đồng; nguồn vốn từ tổ chức kinh tế giảm 47,27% (từ 7.780 tỷ đồng xuống 4.102 tỷ đồng) và tiền gửi từ định chế tài chính giảm 73% (đạt 1.225 tỷ đồng).
| Cơ cấu dư nợ tín dụng 2010 - 2011 |
Năm 2010 (tỷ đồng) |
Năm 2011 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2011 (%) |
| Phân theo kỳ hạn |
|
|
|
| - Dư nợ trung và dài hạn |
8.770 |
8.066 |
49,66% |
| (Trong đó: TDH Doanh nghiệp) |
8.642 |
7.966 |
49,05% |
| - Dư nợ ngắn hạn |
7.345 |
8.175 |
50,34% |
| Phân theo đối tượng khách hàng |
|
|
|
| - Dư nợ tổ chức kinh tế / Doanh nghiệp |
15.360 |
15.702 |
96,68% |
| - Dư nợ bán lẻ |
755 |
540 |
3,32% |
| Phân theo loại tiền |
|
|
|
| - Dư nợ VND |
11.775 |
12.251 |
75,40% |
| - Dư nợ ngoại tệ quy đổi |
4.340 |
3.990 |
24,60% |
| Tổng dư nợ |
16.115 |
16.241 |
100,00% |
Về quy trình và chất lượng tín dụng: Chi nhánh vận hành quy trình cấp tín dụng ngắn hạn theo Quy định 3999/QĐ-QLTD1, áp dụng mô hình 3 khâu độc lập gồm: Phòng Quan hệ khách hàng (Front Office tiếp thị, tiếp nhận, lập báo cáo đề xuất) $\rightarrow$ Phòng Quản lý rủi ro (Back Office phân tích, thẩm định độc lập) $\rightarrow$ Phòng Quản trị tín dụng (lưu trữ hồ sơ sau phê duyệt, quản lý giải ngân và thu hồi nợ).
Về chất lượng nợ, năm 2011 nợ nhóm 1 đạt 14.425 tỷ đồng (chiếm 88,95% tổng dư nợ), nợ quá hạn là 281 tỷ đồng (tỷ lệ 1,73%, tăng 30 tỷ đồng so với năm 2010). Tỷ lệ nợ xấu các năm 2009, 2010, 2011 duy trì dưới ngưỡng 3% (năm 2011 là 1,86%), tuân thủ Thông tư 13/2010/TT-NHNN. Tuy nhiên, nợ nhóm 2 có xu hướng tăng nhanh lên mức 7,84% (theo biểu đồ đánh giá nợ nhóm 2 chạm mức 9,39%), phản ánh áp lực nợ tiềm ẩn. Chi phí trích lập dự phòng rủi ro biến động: năm 2009 trích 45 tỷ đồng, năm 2010 tăng lên 81,06 tỷ đồng và năm 2011 giảm về 27,89 tỷ đồng do chi nhánh tập trung vào các khoản vay có tài sản đảm bảo đầy đủ.
Tác giả chỉ ra 3 nhóm nguyên nhân gây rủi ro tín dụng tại chi nhánh:
- Nguyên nhân khách quan: Di chứng từ cơ chế bao cấp (DNNN ỷ lại vốn ngân sách, thiếu vốn đối ứng, dự án hạ tầng không thể phát mại để thu hồi nợ); Cơ chế chính sách và môi trường kinh tế biến động (lạm phát cao, lãi suất cho vay tăng mạnh, bất động sản đóng băng); Quá trình hội nhập tạo cạnh tranh gay gắt; Thiên tai thời tiết; Khung pháp lý xử lý tài sản thế chấp kéo dài (thực tế từ 1 đến 2 năm); Cơ chế thanh tra NHNN chủ yếu giám sát từ xa; Dữ liệu CIC còn hạn chế thông tin động và chưa thống nhất cách xếp loại giữa Điều 6 và Điều 7 Quyết định 493.
- Nguyên nhân từ phía khách hàng: Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém; Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích (lấy vốn ngắn hạn đầu tư tài sản dài hạn, kinh doanh chứng khoán/BĐS); Khách hàng gian lận, làm đẹp báo cáo tài chính, khai khống hàng tồn kho và dùng một tài sản vay nhiều ngân hàng.
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng thiếu tính định hướng đón đầu thị trường, phân loại rủi ro dựa trên thông tin tĩnh; Cán bộ quan hệ khách hàng trẻ, thiếu kinh nghiệm định giá tài sản bảo đảm và chịu áp lực kiêm nhiệm quá nhiều khâu trong quy trình.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho hoạt động quản trị rủi ro tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 2
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và giám sát rủi ro: Phân định rõ ràng hơn nữa thẩm quyền giữa bộ phận tiếp thị, thẩm định và quản trị; duy trì sự độc lập của tuyến phòng thủ rủi ro thứ hai (Back Office).
- Chuẩn hóa hệ thống văn bản chế độ và quy trình: Rà soát tính pháp lý và hiệu lực của các quy trình cấp tín dụng, bảo lãnh; thường xuyên tổ chức đào tạo, quán triệt văn bản mới cho đội ngũ cán bộ tác nghiệp.
- Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp: Thiết lập khẩu vị rủi ro linh hoạt, cá biệt hóa chính sách cho từng nhóm khách hàng và từng loại hình hàng hóa bảo đảm thay vì áp dụng tỷ lệ tài trợ cào bằng; hạn chế dòng vốn chảy vào các lĩnh vực rủi ro cao như bất động sản, chứng khoán.
- Tăng cường quản lý, giám sát danh mục cho vay: Thiết lập cơ chế theo dõi thường xuyên tình trạng tài chính sau giải ngân của khách hàng, theo dõi chặt chẽ danh mục nợ nhóm 2 để ngăn ngừa chuyển nhóm nợ xấu.
- Hiện đại hóa hệ thống thông tin và công nghệ quản trị rủi ro: Khai thác dữ liệu đánh giá rủi ro đa chiều, tích hợp các kênh thông tin động ngoài báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kỹ năng thẩm định dự án, định giá tài sản bảo đảm và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng; giảm tải việc kiêm nhiệm quá nhiều thủ tục hành chính.
- Kiến nghị đối với cơ quan hữu quan:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện thể chế pháp luật, đẩy nhanh tiến độ thi hành án dân sự - kinh tế và rút ngắn thời gian xử lý tranh chấp tài sản bảo đảm nợ vay ngân hàng.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường chất lượng thanh tra trực tiếp tại chỗ; nâng cấp hệ thống dữ liệu CIC, chuẩn hóa tiêu chí xếp hạng tín dụng thống nhất giữa các tổ chức tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV - Chi nhánh Sở Giao dịch 2 trong giai đoạn 2009 – 2011:
- Làm rõ cấu trúc kết quả kinh doanh: Tổng tài sản năm 2011 đạt 16.783 tỷ đồng; tổng dư nợ đạt 16.241 tỷ đồng (trong đó dư nợ tổ chức kinh tế chiếm ưu thế tuyệt đối 96,68%, dư nợ trung và dài hạn chiếm 49,66%, dư nợ ngắn hạn chiếm 50,34%).
- Ghi nhận nỗ lực kiểm soát nợ xấu của chi nhánh ở mức 1,86% (năm 2011), thấp hơn trần 3% theo quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN; đồng thời chỉ rõ cảnh báo về sự gia tăng của nợ nhóm 2 (7,84% - 9,39%) và số dư nợ quá hạn đạt 281 tỷ đồng.
- Đóng góp thực tiễn thông qua việc mô tả quy trình cấp tín dụng 3 khâu theo Quyết định 3999/QĐ-QLTD1 và đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp nội bộ cùng 2 nhóm kiến nghị vĩ mô nhằm cải thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian khảo sát thực tế bị giới hạn trong khuôn khổ 3 tháng thực tập của chương trình cử nhân; các dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2009 – 2011 tại một chi nhánh cụ thể (Sở Giao dịch 2), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn mở rộng với các chi nhánh BIDV khác trên địa bàn TP.HCM; việc đánh giá mô hình chấm điểm tín dụng mới dừng ở mức giới thiệu khung lý thuyết, chưa áp dụng tính toán trực tiếp điểm Z cụ thể cho từng hồ sơ khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2012 để đánh giá tác động của tái cơ cấu hệ thống ngân hàng; ứng dụng thực nghiệm các mô hình định lượng (mô hình điểm số Z của Altman, Credit Risk+, chuẩn mực Basel) trên dữ liệu danh mục cho vay thực tế tại chi nhánh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và các chuyên viên tín dụng đang nghiên cứu về quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại. Đặc biệt, các nội dung sau mang giá trị tham khảo thực tế cao:
- Sơ đồ quy trình cấp tín dụng và cơ chế phối hợp 3 bộ phận (Phòng Quan hệ khách hàng $\rightarrow$ Phòng Quản lý rủi ro $\rightarrow$ Phòng Quản trị tín dụng) tại Chương 2.
- Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu huy động vốn, phân loại dư nợ theo đối tượng/kỳ hạn/loại tiền và phân loại nợ theo quy định của NHNN giai đoạn 2010 – 2011.
- Bảng phân tích chi tiết các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng từ góc độ lịch sử bao cấp, bất cập pháp lý thi hành án tài sản bảo đảm và hạn chế của hệ thống thông tin CIC.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Sở Giao dịch 2 (địa chỉ 117 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh), tập trung vào dữ liệu hoạt động tại Phòng Quan hệ Doanh nghiệp 3 trong giai đoạn 2009 – 2011.
2. Quy trình cấp tín dụng tại BIDV - Chi nhánh Sở Giao dịch 2 được tổ chức theo mô hình nào?
Chi nhánh áp dụng quy trình cấp tín dụng theo Quy định 3999/QĐ-QLTD1, thực hiện phân tách độc lập giữa 3 khâu: Phòng Quan hệ khách hàng (Front Office - tiếp nhận, tìm hiểu, lập báo cáo đề xuất) $\rightarrow$ Phòng Quản lý rủi ro (Back Office - thẩm định độc lập làm tuyến bảo vệ thứ hai) $\rightarrow$ Ban Giám đốc/Hội đồng tín dụng cơ sở phê duyệt $\rightarrow$ Phòng Quản trị tín dụng (lưu trữ hồ sơ độc lập, theo dõi giải ngân và thu hồi nợ).
3. Tỷ lệ nợ xấu và nợ nhóm 2 tại chi nhánh trong năm 2011 được ghi nhận là bao nhiêu?
Năm 2011, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh đạt 1,86% (đáp ứng yêu cầu dưới 3% theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước). Tuy nhiên, tỷ lệ nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) có xu hướng gia tăng, đạt mức 7,84% (hoặc 9,39% theo biểu theo dõi 3 năm).
4. Vì sao công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của chi nhánh năm 2011 giảm mạnh so với năm 2010?
Số trích dự phòng rủi ro năm 2011 là 27,89 tỷ đồng (giảm 66% so với mức 81,06 tỷ đồng năm 2010). Nguyên nhân do chi nhánh thực hiện chính sách tín dụng thận trọng, tập trung cho vay đối với các khách hàng có năng lực trả nợ tốt và có tài sản đảm bảo tiền vay đầy đủ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN.
5. Tác giả đề xuất những kiến nghị gì đối với cơ quan nhà nước nhằm hỗ trợ công tác quản trị rủi ro tín dụng?
Tác giả kiến nghị Nhà nước hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp và cưỡng chế xử lý tài sản bảo đảm (vốn kéo dài 1–2 năm trên thực tế); kiến nghị Ngân hàng Nhà nước đẩy mạnh thanh tra tại chỗ thay vì chỉ giám sát từ xa và nâng cấp cơ sở dữ liệu CIC thống nhất tiêu chí phân loại nợ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Minh Cường đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng và quy trình quản trị rủi ro 4 bước trong ngân hàng thương mại. Bằng phương pháp thống kê và so sánh số liệu thực tế giai đoạn 2009 – 2011 tại BIDV – Chi nhánh Sở Giao dịch 2, công trình đã phân tích rõ nét thực trạng tăng trưởng dư nợ, cơ cấu tín dụng và các thách thức phát sinh từ sự gia tăng của nợ nhóm 2. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về cơ cấu tổ chức, chính sách khách hàng, công nghệ thông tin và hoàn thiện khung pháp lý nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng cho đơn vị.