Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh TP.Hồ Chí Minh

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh giải pháp cải thiện kết quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp đại á chi nhánh thành phố hồ chí, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.1.2. Vai trò, chức năng của ngân hàng thương mại

1.2. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Vốn điều lệ và các quỹ

1.2.1.1. Vốn điều lệ
1.2.1.2. Các quỹ của Ngân hàng

1.2.2. Vốn huy động

1.3. HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Khái niệm hiệu quả huy động vốn

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn

1.3.3. Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động

1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn

1.3.4.1. Nhân tố chủ quan
1.3.4.2. Nhân tố khách quan
1.3.4.3. Nhân tố kinh tế

1.4. KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TỪ MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1. Ngân hàng Standard Chartered

1.4.1.1. Tài khoản Esaver
1.4.1.2. Tài khoản tiền gửi thặng dư

1.4.2. Ngân hàng ANZ

1.4.2.1. Tài khoản Đa Lộc
1.4.2.2. Tài khoản Đắc Lợi Trực Tuyến

1.4.3. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả huy động vốn cho các NHTM

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á – CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH

2.1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á - CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH

2.1.1. Tác động của tình hình kinh tế xã hội tới hoạt động kinh doanh ngân hàng

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Á – CN TP.

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đại Á – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh

2.2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á – CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH

2.2.1. Quy mô tăng trưởng vốn huy động

2.2.2. Chi phí huy động

2.2.3. Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn

2.2.3.1. Đánh giá sự phù hợp về quy mô
2.2.3.2. Đánh giá sự phù hợp về cơ cấu

2.2.4. Đánh giá về mức độ ổn định của vốn huy động

2.2.5. Khả năng sử dụng tối đa nguồn vốn huy động

2.3. KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ TIỀN GỬI TẠI DAIABANK – CN TP.

2.3.1. Xác định vấn đề cần khảo sát

2.3.2. Xác định đối tượng khảo sát

2.3.3. Phân loại dữ liệu

2.3.4. Thiết kế bảng khảo sát

2.3.5. Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu

2.3.6. Kết quả khảo sát

2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á – CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH

2.4.1. Những kết quả đạt được trong công tác huy động vốn

2.4.2. Những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á – CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH

3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á – CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH

3.1.1. Mục tiêu, phương hướng chung

3.1.2. Định hướng cho hoạt động huy động vốn

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á – CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH

3.2.1. Áp dụng chính sách lãi suất hợp lý

3.2.2. Cải tiến các sản phẩm hiện có và triển khai các sản phẩm huy động mới

3.2.3. Tăng cường huy động vốn trung và dài hạn

3.2.4. Xây dựng các chương trình khuyến mãi, các chương trình cho ngày lễ lớn

3.2.5. Mở rộng tiện ích của các dịch vụ ngân hàng hiện đại

3.2.6. Có chính sách chăm sóc khách hàng

3.2.7. Tăng cường quảng bá nhận diện thương hiệu

3.2.8. Giải pháp về phát triển công nghệ và cải tiến quy trình nghiệp vụ

3.2.9. Giải pháp chính sách nhân sự

3.2.10. Giải pháp tăng cường công tác quản lý rủi ro huy động

3.3. KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

3.3.1. Đối với chính phủ

3.3.1.1. Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát
3.3.1.2. Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng
3.3.1.3. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi

3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước

3.3.2.1. Vận dụng linh hoạt các công cụ của chính sách tiền tệ
3.3.2.2. Hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt
3.3.2.3. Hỗ trợ các ngân hàng thương mại nâng cao năng lực quản trị rủi ro

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đại Á

Ngân hàng TMCP Đại Á đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn. Việc nâng cao hiệu quả huy động vốn không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế. Bài viết này sẽ phân tích các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng.

1.1. Tình hình hiện tại của ngân hàng TMCP Đại Á trong huy động vốn

Ngân hàng TMCP Đại Á đã có những bước tiến trong việc huy động vốn, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Các chỉ số tài chính cho thấy ngân hàng cần cải thiện hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

1.2. Vai trò của huy động vốn trong hoạt động ngân hàng

Huy động vốn là một trong những hoạt động cốt lõi của ngân hàng thương mại. Nó không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động mà còn tạo ra lợi nhuận từ việc cho vay và đầu tư.

II. Những thách thức trong việc huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đại Á

Ngân hàng TMCP Đại Á đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, sự biến động của thị trường tài chính và nhu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác đang gia tăng, khiến ngân hàng TMCP Đại Á phải tìm ra những phương pháp mới để thu hút khách hàng.

2.2. Biến động của thị trường tài chính

Thị trường tài chính luôn biến động, điều này ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng. Ngân hàng cần có những chiến lược linh hoạt để ứng phó với những thay đổi này.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đại Á

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, ngân hàng TMCP Đại Á cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này bao gồm cải tiến sản phẩm dịch vụ, áp dụng công nghệ mới và tăng cường chăm sóc khách hàng.

3.1. Cải tiến sản phẩm dịch vụ huy động vốn

Ngân hàng cần cải tiến các sản phẩm huy động vốn hiện có và phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong huy động vốn

Công nghệ hiện đại có thể giúp ngân hàng tối ưu hóa quy trình huy động vốn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.3. Tăng cường chăm sóc khách hàng

Chăm sóc khách hàng tốt sẽ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới, từ đó nâng cao hiệu quả huy động vốn.

IV. Ứng dụng thực tiễn các giải pháp huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đại Á

Việc áp dụng các giải pháp huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đại Á đã mang lại những kết quả tích cực. Các chỉ số tài chính đã có sự cải thiện rõ rệt, cho thấy hiệu quả của các giải pháp này.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp huy động vốn

Các giải pháp đã giúp ngân hàng tăng trưởng vốn huy động, cải thiện khả năng cạnh tranh và nâng cao uy tín trên thị trường.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Qua quá trình thực hiện, ngân hàng đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc huy động vốn, từ đó có thể áp dụng cho các chiến lược trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngân hàng TMCP Đại Á

Ngân hàng TMCP Đại Á cần tiếp tục cải thiện hiệu quả huy động vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Với những giải pháp đã được đề xuất, ngân hàng có thể tự tin hướng tới một tương lai phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của ngân hàng TMCP Đại Á trong huy động vốn

Ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo trong các sản phẩm dịch vụ huy động vốn để giữ vững vị thế trên thị trường.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp ngân hàng không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng tmcp đại á chi nhánh thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại: Ở mỗi nước có mỗi cách định nghĩa riêng về NHTM. Chẳng hạn như: Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính. Ở Thổ Nhĩ Kì: NHTM là hội trách nhiệm hữu hạn thiết lập nhằm mục đích nhận tiền kí thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, nghiệp vụ công hối phiếu, chiết khấu và những hình thức vay mượn khác.

Ở Việt Nam, Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-05-1990 của Hội đồng Nhà Nước Việt Nam xác định: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Từ những nhận định trên ta có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Vai trò, chức năng của ngân hàng thương mại: Vai trò : NHTM có vai trò là trung gian tài chính, vai trò này thể hiện ở 3 chức năng: Chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán, chức năng cung ứng dịch vụ.

Chức năng: • Chức năng trung gian tín dụng: Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của Ngân hàng và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển. Khi thực hiện chức năng này, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: Người gửi tiền và người đi vay. • Chức năng trung gian thanh toán: Chức năng này có nghĩa là Ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền theo lệnh của chủ tài khoản.

Khi khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng, họ sẽ được đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng tiện lợi, nhất là đối với các khoản thanh toán có giá trị lớn, ở mọi địa phương mà nếu khách hàng tự làm sẽ rất tốn kém khó khăn và không an toàn (ví dụ: chi phí lưu thông, vận chuyển, bảo quản). Khi làm trung gian thanh toán, Ngân hàng tạo ra những công cụ lưu thông và độc quyền quản lý các công cụ đó (séc, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán) đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, từ đó góp phần phát triển kinh tế. • Chức năng cung ứng dịch vụ: Ngoài những chức năng cung ứng các dịch vụ đã nói ở trên, NHTM còn đáp ứng rất nhiều những chức năng khác như: cho thuê két sắt, thanh toán điện tử (e.banking), ngân hàng tại nhà (Home banking), mobile banking, internet banking, kiều hối, thanh lý tài sản theo di chúc khách hàng, dịch vụ ủy thác, tư vấn, bảo hiểm, dịch vụ bất động sản, dịch vụ ngân hàng trên thị trường chứng khoán, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có vốn.

NHTM được coi là một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, do vậy, việc tiến hành các biện pháp nghiệp vụ tạo lập nguồn để tổ chức hoạt động kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng đối với mỗi NHTM. Thông qua các nghiệp vụ đa dạng và phong phú trong lĩnh vực nguồn vốn và tài sản nợ, mỗi NHTM đã tạo lập cho mình một khối lượng vốn cần thiết, đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh. Thành phần nguồn vốn của NHTM bao gồm: • Vốn điều lệ và các quỹ. • Vốn huy động.1 Vốn điều lệ và các quỹ 1.1 Vốn điều lệ Vốn điều lệ ban đầu được hình thành từ các nguồn vốn khác nhau, tùy thuộc vào hình thức sở hữu của Ngân hàng đó.

Cụ thể là: • NHTM Nhà nước: Vốn điều lệ do Ngân sách Nhà nước cấp. • NHTM cổ phần: Vốn điều lệ được hình thành thông qua hoạt động phát hành cổ phiếu trên thị trường. • NHTM liên doanh: Vốn điều lệ do phía Việt Nam và phía Nước ngoài đóng góp theo tỷ lệ tham gia thỏa thuận trong điều lệ. • CN Ngân hàng nước ngoài: Vốn do Ngân hàng mẹ ở chính quốc chuyển qua.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: Vốn điều lệ do tổ chức thành lập tự đáp ứng. Vốn điều lệ của mỗi NHTM không phải là con số bất biến mà có thay đổi theo xu hướng tăng lên nhờ được cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc được kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của luật pháp. Tuy vốn điều lệ không phải là nguồn chủ lực trực tiếp phục vụ cho nhu cầu kinh doanh tiền tệ đối với NHTM. Song, vốn điều lệ lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng xuất phát từ mục đích sử dụng nó.

Trước hết, vốn điều lệ được sử dụng để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị chuyên dùng, tức là tạo nên cơ sở vật chất ban đầu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Ngoài ra, các NHTM còn được phép sử dụng vốn điều lệ để góp vốn, liên doanh, đầu tư, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. Vốn điều lệ cũng là yếu tố làm cơ sở để xác định các mức khống chế cho vay tối đa đối với một khách hàng, mức vốn có thể huy động được theo quy định của pháp luật. Vốn điều lệ cũng là yếu tố quan trọng tạo niềm tin, uy tín ban đầu của khách hàng đối với Ngân hàng.2 Các quỹ của Ngân hàng Được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động bao gồm: • Vốn tự có cấp I (Vốn tự có cơ bản): Đây là bộ phận chủ yếu của vốn tự có, vốn tự có cấp I mang tính ổn định lâu dài, và là cơ sở để tạo lập nguồn vốn tự có khác, vốn tự có bao gồm: - Vốn điều lệ - Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ - Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ - Thặng dư vốn - Lợi nhuận không chia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 • Vốn tự có cấp II (Vốn tự có bổ sung): Đây là bộ phận tài sản nợ nhưng tính chất ổn định và có khả năng chuyển thành vốn, vốn tự có bổ sung gồm các khoản sau: - 50% giá trị tăng thêm của TSCĐ được đánh giá lại theo quy định của pháp luật.

- 40% giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư. - Quỹ dự phòng tài chính. - Trái phiếu chuyển đổi do NHTM phát hành. - Dự phòng chung tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro.

Ngoài ra còn có tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: Đây là tỷ lệ giữa vốn tự có và tổng tài sản “Có” rủi ro – còn gọi là hệ số CAR Vốn tự có CAR = x 100 ≥ 9% Tổng tài sản “Có” rủi ro Tổng tài sản “Có” rủi ro gồm hai khoản và được xác định theo công thức sau: Tài sản “Có” rủi ro nội bảng Tài sản có nội bảng x Hệ số rủi ro Tài sản “Có” rủi ro ngoại bảng Tài sản ngoại bảng x Hệ số chuyển đổi x Hệ số rủi ro 1.2 Vốn huy động Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà Ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ theo thỏa thuận giữa Ngân hàng với khách hàng. Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn kinh doanh của NHTM, bao gồm:  Tiền gửi hoạt kỳ ( Tiền gửi không kỳ hạn) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Tiền gửi hoạt kỳ là loại tiền gửi mà người gửi tiền được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt không bị ràng buộc về mặt thời gian. Tiền gửi hoạt kỳ là loại tiền gửi để phục vụ nhu cầu giao dịch, thanh toán cho chủ tài khoản như trả tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt từ ATM, chủ tài khoản gửi tiền vào ngân hàng không vì mục đích hưởng lãi mà vì nhu cầu giao dịch, thanh toán. Chính vì vậy lãi suất không phải là công cụ thu hút nguồn vốn này.

 Tiền gửi định kỳ ( Tiền gửi có kỳ hạn) Tiền gửi định kỳ là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút khi đáo hạn. Nhưng trên thực tế, để cạnh tranh các NHTM thường chấp nhận việc khách hàng rút tiền trước hạn bằng cách cho hưởng lãi suất không kì hạn. Khác với tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn là tiền tạm thời nhàn rỗi hoặc là tiền để dành của cá nhân, tổ chức. Vì vậy mục đích chính của người gửi tiền là để hưởng lãi và đảm bảo an toàn cho tài sản.

Đặc điểm của loại tiền gửi này: - Nguồn vốn này có tính ổn định cao vì khách hàng chỉ được rút tiền khi đến hạn, trong trường hợp rút trước hạn phải có sự đồng ý của ngân hàng. - Chi phí trả lãi cao. Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời hạn gửi tiền, chính sách của ngân hàng và quan hệ cung cầu tại thời điểm đó. - Tiền gửi định kỳ vừa phong phú về kỳ hạn (1,2,3,6,9,12,24 tháng …) vừa áp dụng nhiều phương thức trả lãi, để khách hàng tùy ý lựa chọn: + Loại tiền gửi định kỳ trả lãi cuối kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ