Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI…………….1 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu: ………………….1 Hiệu quả và hiệu quả đào tạo: ……………….2 Phân loại hiệu quả đào tạo nghề: …………….1 Hiệu quả trong quá trình đào tạo……………………………………….2 Hiệu quả ngoài quá trình đào tạo……………………….3 Chất lượng và chất lượng đào tạo……………………….4 Quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả đào tạo……………….5 Nghề, đào tạo nghề, trình độ sơ cấp, dạy nghề thường xuyên….6 Lao động nông thôn………………….7 Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động…………….2 Mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế với cơ cấu đào tạo và cơ cấu lao động… 13 1.3 Một số mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn……………….1 Mô hình đào tạo nghề, tổ chức việc làm cho lao động nông thôn, kết hợp xây dựng vùng nguyên liệu và bao tiêu sản phẩm.2 Mô hình đào tạo nghề, tổ chức việc làm cho lao động nông thôn duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống.3 Mô hình hợp tác và liên kết vùng trong phát triển vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông cửu long…………………….4 Mô hình đào tạo nghề, tổ chức việc làm cho lao động nông thôn để xây dựng làng nghề mới……………………………………………………………….5 Mô hình “ Nhà nước, chính quyền địa phương, doanh nghiệp và người lao động” đào tạo nghề cho vùng lao động chuyên canh……….6 Các mô hình và kỹ thuật đánh giá chất lượng, hiệu quả đào tạo…………21 1.4 Sự cần thiết của việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn khi chuyển dịch cơ cấu kinh tế……………….5 Cơ sở pháp lý về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.1 Quyền lợi và trách nhiệm của lao động nông thôn khi tham gia học nghề……………………………………………………………………………….2 Quyền lợi và trách nhiệm của giáo viên, giảng viên tham gia dạy nghề, cán bộ quản lý dạy nghề cho lao động nông thôn…………………………………….3 Cấp Trung ương………………………………………………………….4 Cấp thành phố…………………………………………………………….……30 Kết luận chƣơng 1:………………………………………………. 31 Chương 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN CỜ ĐỎ 2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Cờ Đỏ.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Cờ Đỏ……….2 Tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn huyện ……….2 Thực trạng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Cờ Đỏ………………….1 Mạng lưới các cơ sở dạy nghề của huyện còn mỏng, chưa đáng kể so với nhu cầu thực tế hiện nay…….2 Thực chất về cơ sở vật chất của các cơ sở dạy nghề hiện có trên địa bàn huyện……………………………………………………………………….3 Các kết quả đào tạo nghề trên địa bàn huyện qua các năm 2009-2011….4 Đánh giá chung về thực trạng đào tạo nghề trong các năm qua trên địa bàn huyện Cờ Đỏ………………………………………………………………….5 Tình trạng giải quyết việc làm và thất nghiệp trên địa bàn….3 Thực trạng về các ngành nghề đƣợc đào tạo và thực tế chất lƣợng nguồn nhân lực trên địa bàn huyện Cờ Đỏ .1 Số lượng các ngành nghề được đào tạo ………………….2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại huyện Cờ Đỏ………….3 Nguồn lao động tại huyện Cờ Đỏ……………………. Mạng lưới các cơ sở dạy nghề trên địa bàn huyện Cờ Đỏ……………….5 Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Cờ Đỏ….1 Về người học tham gia các khóa đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Huyện Cờ Đỏ….2 Về đội"ngũ giáo viên đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Huyện Cờ Đỏ………………….3 Về cán bộ quản lý các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Huyện Cờ Đỏ………….4 Về chương trình, giáo trình, nội dung đào tạo nghề cho lao động nông thôn………………………………………………. 51 Kết luận chƣơng 2…………………………………….
57 Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN CỜ ĐỎ 3.1 Cơ sở khoa học về tình hình đánh giá chất lƣợng, hiệu quả đào tạo nghề tại Việt Nam………………………………….2 Các giải pháp đã thực hiện trong đề án đào tạo nghề tại huyện Cờ Đỏ trong thời gian qua……………………….3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn xi (LĐNT) tại huyện Cờ Đỏ.1 Nhóm giải pháp về thực hiện cơ chế chính sách dạy nghề cho lao động nông thôn.2 Nhóm giải pháp về tăng cường công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn………………….3 Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực dạy nghề nông thôn.4 Nhóm giải pháp về tăng cường các điều kiện học nghề nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho LĐNT .5 Nhóm giải pháp về người tham gia học nghề.6 Nhóm giải pháp về định hướng một số ngành nghề phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động - kinh tế của huyện Cờ Đỏ từ nay đến năm 2020….4 Đánh giá ban đầu về các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho LĐNT huyện Cờ Đỏ….1 Đánh giá định tính…………………….2 Đánh giá định lượng…………. 81 Kết luận chƣơng 3……………….87 PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………….… 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………….…………136 xii BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT Ý NGHĨA 1 LĐNT Lao động nông thôn 2 CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá 3 CNKT Công nhân kỹ thuật 4 CB, CC, VC Cán bộ, Công chức, Viên chức 5 CTĐT Chương trình đào tạo 6 CCĐT Cơ cấu đào tạo 7 CCLĐ Cơ cấu lao động 8 CSDN Cơ sở dạy nghề 9 CSVC Cơ sở vật chất 10 LĐ - TB&XH Lao động Thương binh và Xã hội 11 NQTW Nghị quyết Trung ương 12 ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long 13 GV, HV Giáo viên, học viên 14 BCĐ Ban chỉ đạo 15 UBND Ủy ban nhân dân 16 %, DN Tỷ lệ phần trăm, Doanh nghiệp 17 SCN Sơ cấp nghề 18 THCS Trung học cơ sở 19 THPT Trung học phổ thông 20 TTHTCĐ Trung tâm học tập cộng đồng 21 TTLĐ Thị trường lao động 22 XKLĐ Xuất khẩu lao động 23 GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội 24 QĐ, NQ Quyết định, Nghị quyết 25 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo 26 ĐTNNT Đào tạo nghề nông thôn 27 THPT - KT Trung học phổ thông – kỹ thuật 28 LĐKT Lao động kỹ thuật 29 CCKT Cơ cấu kinh tế xiii DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ BẢNG, BIỂU, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ Trang Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế với cơ cấu đào tạo và cơ 13 cấu lao động.2: Sơ đồ mô hình phát triển sự hợp tác và liên kết vùng 18 Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Cờ Đỏ -Tp.Cần Thơ 32 Hình 2.2: Biểu đồ % về lý do chọn học nghề của LĐNT 38 Hình 2.3: Biểu đồ % về các đơn vị tổ chức đào tạo nghề nông thôn 39 Hình 2.4: Biểu đồ % về tình hình việc làm trước khi LĐNT tham gia học 40 nghề Hình 2.5: Biểu đồ % về tỷ lệ việc làm sau khi học nghề 41 Hình2.6 Biểu đồ % về mức độ kỹ năng tay nghề đối với vị trí làm việc 42 Bảng 2.5: Biểu đồ % tỷ lệ kiến thức người học nghề áp dụng vào công 43 việc sau khi học nghề Hình 2.7 Biểu đồ % về vấn đề chưa có việc làm sau khi học nghề 44 Bảng 2.9 Tỷ lệ tìm được việc làm sau khi học xong các lớp đào tạo nghề 47 cho lao động nông thôn Bảng 2.11 Mức độ phù hợp giữa nội dung đào tạo so với nhu cầu của các 48 cơ sở tuyển dụng và sử dụng lao động Hình 2. 8 Biểu đồ % về mức độ hiệu quả của công tác ĐTNNT 49 Hình 2. 9: Biểu đồ % về số lượng GV dạy nghề cho LĐNT tại huyện Cờ 50 Đỏ Hình 3.2 Sơ đồ Nhiệm vụ của Phòng LĐ-TB&XH huyện.1 Thống kê số lượng ý kiến của chuyên gia về các nhóm giải pháp 81 Hình 3.3 Biểu đồ % đánh giá nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 82 Hình 3.4 Biểu % đồ đánh giá giải pháp về thông tin tuyên truyền 82 Hình 3.5 Biểu đồ % đánh giá giải pháp xây dựng mạng lưới các CSDN 83 Hình 3.6 Biểu đồ % đánh giá về giải pháp cơ sở vật chất, thiết bị, vật tư 83 Hình 3.7 Biểu đồ % đánh giá về giải pháp xây dựng nội dung, chương 84 trình dạy nghề Hình 3.8: Biểu đồ % đánh giá giải pháp về giáo viên dạy nghề nông thôn 84 Hình 3.9 Biểu đồ % đánh giá giải pháp lựa chọn cơ cấu nghề đào tạo 85 Hình 3.10 Biểu đồ % đánh giá giải pháp về tăng cường các điều kiện học 85 nghề Hình 3.11 Biểu đồ % đánh giá giải pháp về đội ngũ giáo viên dạy nghề 86 Hình 3.12 Biểu đồ % đánh giá giải pháp về các nghề sẽ đào tạo cho lao động 86 nông thôn xiv 1.
Lý do chọn đề tài Quá trình đô thị hóa là một quy luật chung của sự phát triển trong thế giới hiện đại mà bất kỳ quốc gia nào cũng trải qua. Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đòi hỏi phải sử dụng nhiều diện tích đất nông nghiệp để xây dựng các hạ tầng công nghiệp và đô thị, làm cho diện tích đất canh tác nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể. Hiện tại đất chật, người đông đang là xu hướng chung của các vùng nông thôn. Như vậy, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đã làm thừa ra một lực lượng lao động nông nghiệp và đã tạo ra nhu cầu về lao động phi nông nghiệp.
Một lượng lao động buộc phải chuyển sang các nghề khác tại nông thôn hoặc trở thành lao động công nghiệp. Vì vậy, đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác đào tạo nghề nhằm giúp ổn định kinh tế, an sinh xã hội của vùng nông thôn và tạo ra nguồn nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Với mục tiêu đặt ra là nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, thì nhất định cần phải giải quyết một cách khoa học nhất về vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn, và cải thiện đời sống nông dân hiện nay. Theo Nghị quyết số 51 của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, năm 2011 đã xác định “Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới: Triển khai xây dựng và thực hiện chương trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực sáng tạo đáp ứng nhu cầu của các ngành, các địa bàn kinh tế trọng điểm, quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự”.
Nhận thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn với nguồn kinh phí từ chương trình mục tiêu quốc gia.