CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ THƯYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu 1. Tong hợp các khái niệm về hiệu quả công việc Theo Otoo & cộng sự (2019) kết quả cùa nhân viên là hiệu suất gắn liền với số lượng đầu ra, chất lượng đầu ra, tính kịp thời cùa đầu ra, sự hiện diện hoặc tham gia công việc, hiệu quả cùa công việc đã hoàn thành (Otoo & cộng sự, 2019 dần nguồn theo Mathis và Jackson, 2009). Song song đó, Otoo & cộng sự (2019) khăng định rằng kết quả của nhân viên là một trạng thái cảm xúc tích cực phát triên hr đánh giá công việc và kinh nghiệm làm việc của một cá nhân (Otoo & cộng sự, 2019 trích dẫn theo Islam và Siengthai, 2009). Tiếp theo Otoo & cộng sự (2019) cho rằng kết quả của nhân viên tạo thành nhận thức và đánh giá tông thê cùa một cá nhân ve môi trường làm việc (Otoo & cộng sự, 2019 căn cứ theo Sempane & cộng sự, 2002).
Dựa vào lý thuyết, các thước đo kết quả cùa nhân viên đã được kiêm tra qua: hiệu quả làm việc, lập kế hoạch làm việc, tính sáng tạo, đôi mới và nỗ lực (Otoo & cộng sự, 2019). Tiếp đến, hiệu quà công việc là giá trị kỳ vọng tông thê từ nhân viên trong một khoảng thời gian nhất định (Segreti, 2021 dẫn theo Bullock, 2013). Cụ thê, hiệu quả công việc là một thuộc tính của hành vi (Segreti, 2021). Nói cách khác, đó là những gì mọi người làm (Segreti, 2021).
Hành vi và hành động của một nhân viên có thê giúp đỡ hoặc cản trờ tô chức (Segreti, 2021 trích nguồn theo Bullock, 2013). Khi một nhân viên thực hiện tốt, họ đáp ứng đrrợc các kỳ vọng và mục tiêu cùa công ty đê hoàn thành các chirc năng công việc cụ thê được giao cho nhân viên đó (Segreti, 2021). Tiếp theo, Segreti (2021) xem xét các yếu tổ khác nhau ảnh hưởng đến hiệu quả công việc (Segreti, 2021 căn cứ theo Pandey, 2019). Ket quả nghiên cím cho thấy một số biến số ảnh hường đến hiệu quả công việc trong đó có liên quan đến nguồn lực công việc, nguồn lực tô chírc, nguồn lực xã hội và các yếu tố gây căng thăng (Segreti, 2021 dựa theo Pandey, 2019).
Nguồn lực công việc đề cập đến bản thân công việc và các đặc diêm của công việc, chăng hạn như chức năng và nhiệm vụ của công việc, mức độ tham gia công việc hoặc sự tham gia công việc cần thiết đê hoàn thành nhiệm vụ (Segreti, 2021). Các nguồn lực của tô chức 9 đề cập đến sự hỗ trợ của người quản lý, sự trao đôi giiìa thành viên lãnh đạo hoặc phần thường của tô chức (Segreti, 2021). Nguồn lực xã hội đề cập đến mạng xã hội, các mối quan hệ xã hội hoặc cân bằng giữa công việc và gia đình (Segreti, 2021). Các yếu tố gây căng thăng có thê đến từ cá nhân hoặc do công việc.
Một số tác nhân gây căng thăng có thê đến tò việc cam kết quá mức, kiệt sức về mặt tinh thần hoặc cảm thấy quá nhiều áp lực ở nơi làm việc hoặc ờ nhà (Segreti, 2021). Thêm vào đó, khi người sử dụng lao động hoàn thành đánh giá kết quả của nhân viên, họ sẽ xem xét một số khía cạnh, chăng hạn như đúng giờ, chất lượng công việc, thái độ, thói quen cá nhân hoặc trình bày cá nhân (Segreti, 2021 lập luận theo Rakos, 2014). Segreti (2021) đã mô tả các tiêu chí nlur sau. Người đánh giá có thê coi đúng giờ là một yểu tố cần thiết trong thành tích chung của nhân viên (Segreti, 2021).
Đúng giờ có thê bao gồm số lần vắng mặt đột xuất, đến muộn, về sớm và thậm chí là thời gian cần thiết đê hoàn thành và gửi một dự án (Segreti, 2021). Chất lượng công việc là mức độ nhân viên có thê hoàn thành nhiệm vụ được giao (Segreti, 2021). Thông thường, nhà tuyên dụng mong đợi ít hoặc không có sai sót hoặc nhầm lần (Segreti, 2021). Thái độ của nhân viên không được bất phục tùng hoặc gây ra bất kỳ vấn đề nào tại nơi làm việc (Segreti, 2021).
Thông thường, những nhân viên có hành vi tiêu cực có xu hướng không tuân theo các quy tắc và chính sách, gây ra sự gián đoạn cho những người khác (Segreti, 2021). Người đánh giá có thê kiêm tra thói quen của một người tại nơi làm việc, bao gồm cả thời gian dành cho việc mua sắm trực tuyến, trên mạng xã hội hoặc buôn chuyện (Segreti, 2021). Yeu tố cuối cùng là sự phẫn nộ của một người khi đề cập đến vẻ ngoài chuyên nghiệp cùa nhân viên. Nhân viên phải có ngoại hình và ăn lưặc theo chính sách cùa công ty (Segreti, 2021).
Họ nên cố gang giữ vệ sinh tốt và luôn phản ánh hình ảnh tốt trong giờ làm việc (Segreti, 2021 trích nguồn theo Rakos, 2014). Quan trọng hơn, hiệu quả công việc được biết đen như một khái niệm quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực (Royes, 2015). hiệu quả công việc thường được coi là công việc mà một nhân viên có thê thực hiện thành công trong giới hạn các nguồn lực sẵn có (Royes, 2015 dẫn chứng theo Jamal, 2007). Các nhà nghiên círu trong những năm qua hầu hết đã xác định hiệu quả công việc theo ba phương pháp: (a) phân loại kết quả có thê áp dụng cho hầu hết các công việc, (b) phân loại đề cập đen một công việc cụ thê, và (c) các yếu tố cần được xem xét cùng với 10 kết quả thực hiện nhiệm vụ (Royes, 2015).
Mờ rộng thêm, Royes (2015) đã đề xuất một mô hình mờ rộng về hiệu quả công việc nên được áp dụng cho các loại công việc khác nhau (Royes, 2015 giải thích theo Campbell, 1990). Nghiên círu của Royes (2015) đề cập đến hiệu quả công việc như là một khái niệm quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực và hình thành một số khía cạnh chung liên quan đến việc xác định hiệu quả công việc trong các công việc khác nhau. Royes (2015) đã thiết kế tám khái niệm về hiệu quả công việc: (a) thành thạo liên quan đến công việc, (b) thành thạo không liên quan đến công việc, (c) giao tiếp bằng lời nói và bằng văn bản, (d) nỗ lực có thê quan sát được, (e) giữ gìn kỷ luật cá nhân, (f) duy trì đội ngũ và hiệu suất ngang hàng nhau, (g) giám sát/lãnh đạo, và (h) quản trị. Mặc dù các khía cạnh của mô hình có thê không phù họp với tất cả các loại công việc, Royes (2015) đề xuất rằng các khía cạnh có thê được sử dụng đê mô tả hiệu quả công việc trong tất cả các loại công việc tiềm năng.
Ngoài ra, hiệu quả công việc bao gom các hoạt động và phương pháp nhằm nâng cao mục tiêu cùa tô chírc (McFadden, 2017 dẫn nguồn theo Rotundo & Sackett, 2002). Một số nghiên cihi đã tập trung vào mối quan hệ giữa giao tiếp và sự hài lòng trong công việc và hiệu quả quản trị tông thê (McFadden, 2017). Song song đó, McFadden (2017) chi ra rằng không có đủ nỗ lực nhắm vào việc nghiên círu mối ưrơng quan trực tiếp gnra giao tiếp của người quản lý và hiệu quả công việc (McFadden, 2017 trích dẫn theo Anderson và Level, 1980). Các nghiên cứu ban đầu về mối liên hệ giữa giao tiếp và thực hiện công việc đề xuất rằng bất kỳ tô chức thành công nào cũng phải đạt được thành công của họ thông qua giao tiếp liên quan trực tiếp đến hiệu quả công việc tích cực bởi nhân viên (McFadden, 2017 dựa theo Avolio và cộng sự, 2004).
Tóm lại, hiệu quả công việc là một khái niệm đa chiều và được trong nghiên cihi này định nghĩa về hiệu quả công việc của nhân viên được dựa theo tác giả Rajper & cộng sự (2019); cụ thê “Tính hiệu quả về các hoạt động của nhân viên giúp hoàn thành các mục tiêu của tô chức và như vậy được xem là hiệu quả công việc của nhân viên (McCloy, Campbell & Cudeck, 1994; Motowildo, 2003). Cảm nhận của nhân viên đối với nhiệm vụ và trách nhiệm của họ không liên quan đến việc đánh giá bản thân về hiệu quả công việc của nhân viên (Lawler & Hall, 1970)”. Các nghiên círu đã chi ra rằng hiệu quả công việc như một phán quyết của cá nhân và các tương tác quan hệ, nhằm mục đích cải thiện hiệu quả công việc cùa nhân viên (Rajper & cộng sự, 2019 lập luận theo Griffin, 1983). 11 Đê đo lường hiệu quả công việc của nhân viên tác giả Talukder & cộng sự (2018) sử dụng các biến quan sát sau: - Tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Tôi đáp ứng các yêu cầu về hiệu suất chính thức của công việc. - Tôi không quên các công việc mà tôi phải thực hiện. - Tôi hoàn thành các trách nhiệm được quy định trong bản mô tả công việc. Tôi tham gia vào các hoạt động có thê ảnh hưởng tích cực đến việc đánh giá hiệu suất cùa tôi.
- Tôi thực hiện các nhiệm vụ mà tôi mong đợi. Tầm quan trọng của hiệu quả công việc Theo Vosloban (2012) xây dựng một nền văn hóa hiệu suất cao và coi rằng quản trị hiệu suất là một khía cạnh quan trọng của hiệu quả tô chức. Quản lý hiệu suất hay kết quả là một quá trình có hệ thống gồm lập kế hoạch khối lượng công việc và thiết lập kỳ vọng, giám sát hiệu suất liên tục, phát triên năng lực thực hiện, đánh giá hiệu suất định kỳ (Vosloban, 2012). về nhân viên Vosloban (2012) kết luận trong một nghiên círu rằng các tô chức công nghệ cao đang sa thải nhân viên tại các thị trường phát triên của họ đê dành vốn cho các thị trường mới nôi này.
Vosloban (2012) nói rằng hiệu suất hay hiệu quả công việc nhir là yểu tố sử dụng nguồn lực. Do đó, sự không rõ ràng về hiệu suất trong quá trình trao đôi giữa nhân viên và người sử dụng lao động sẽ làm tăng chi phí lao động. Khi việc trao đôi plúíc tạp, việc gia tăng giá trị sẽ xảy ra về lâu dài và sự không rõ ràng về hiệu suất sẽ tăng lên (Vosloban, 2012). Do đó, mức độ mong đợi và các yêu cầu phải được xác định rõ ràng nhất có thê và đê đưa ra cách giải thích nào có thê xảy ra ờ đây, thông tin liên lạc có một tầm quan trọng rất lớn và người ta phải đặc biệt chú ý đến các cách thức thực hiện làm sao đê có hiệu quả nhất có thê (Vosloban, 2012).