CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về dữ liệu địa chính, dữ liệu đất đai và cơ sở dữ liệu địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai 1. Khái niệm về dữ liệu địa chính, dữ liệu đất đai và thành phần dữ liệu đất đai - Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan. - Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình.
- Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Dữ liệu đất đai: là thông tin liên quan đến đất đai dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự. - Thành phần của dữ liệu đất đai: bao gồm dữ liệu quy phạm pháp luật về đất đai; dữ liệu địa chính; dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai; dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dữ liệu giá đất; dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; dữ liệu khác liên quan đến đất đai [12]. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Khái niệm về cơ sở dữ liệu, Cơ sở dữ liệu địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thành phần cơ sở dữ liệu đất đai: - Cơ sở dữ liệu: là tập hợp các dữ liệu có cấu trúc và liên quan với nhau được lưu trữ trên máy tính, được nhiều người sử dụng và được tổ chức theo một mô hình. - Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính. - Cơ sở dữ liệu đất đai: là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử [12]. - Thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai: Cơ sở dữ liệu đất đai gồm các thành phần [12] (hình 1.1): (1)- Cơ sở dữ liệu quy phạm pháp luật về đất đai; (2)- Cơ sở dữ liệu địa chính; (3)- Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai; (4)- Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (5)- Cơ sở dữ liệu giá đất; (6)- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; (7)- Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; (8)- Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng thống nhất trong cả nước, được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử. Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CSDL quy CSDL điều CSDL quy hoạch, kế tra cơ bản phạm pháp hoạch SDĐ luật về đất về đất đai CSDL địa CƠ SỞ DỮ LIỆU CSDL quy chính ĐẤT ĐAI hoạch SDĐ CSDL về thanh CSDL khác tra, kiểm tra, giải CSDL liên quan quyết tranhchấp, thống kê, đến đất đai khiếu nại, tố cáo kiểm kê đất về đất đai Hình 1. Thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai - Nội dung của dữ liệu địa chính gồm: + Nhóm dữ liệu về thửa đất + Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất + Nhóm dữ liệu về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất + Nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất + Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất + Nhóm dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất + Nhóm dữ liệu về sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu về về đối tượng người sử dụng đất, chiếm đất chủ sở hữu tài sản Nhóm dữ liệu không tạo gắn liền với đất, về thửa đất thành thửa đất người quản lý đất Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu về quyền sử DỮ LIỆU về tài sản gắn dụng đất, quyền ĐỊA CHÍNH liền với đất quản lý đất Nhóm dữ liệu tình trạng Nhóm dữ liệu về sự pháp lý về quyền sử dụng thay đổi trong quá đất, quyền quản lý đất, trình sử dụng đất và sở quyền sở hữu tài sản gắn hữu tài sản gắn liền liền với đất với đất Hình 1. Nội dung của cơ sở dữ liệu địa chính 1. Chuẩn hóa dữ liệu đất đai 1. Tổng quan về công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai - Khái niệm về chuẩn hóa dữ liệu: Theo từ điển bách khoa toàn thư wikipedia, chuẩn hóa dữ liệu là một phương pháp khoa học để phân tách một cấu trúc dữ liệu phức tạp thành những cấu trúc dữ liệu đơn giản theo những quy luật nhất định mà không làm mất thông tin dữ liệu.
Kết quả là sẽ làm giảm bớt sự dư thừa và loại bỏ những sự cố mâu thuẫn về dữ liệu, tiết kiệm được không gian lưu trữ dữ liệu [16]. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Do đặc thù của ngành quản lý đất đai, việc chuẩn hóa dữ liệu cần phải được thực hiện một cách thống nhất và phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về chuẩn dữ liệu đất đai để phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên toàn quốc. Từ việc tổng hợp các nguồn tài liệu cũng như dựa trên những kiến thức và kinh nghiệm thực tế, học viên rút ra khái niệm về chuẩn hóa dữ liệu đất đai như sau: Chuẩn hóa dữ liệu đất đai là quá trình xử lý các cấu trúc dữ liệu đất đai phức hợp thành các cấu trúc dữ liệu đơn giản, rõ ràng, tuân theo các quy định về chuẩn dữ liệu đất đai nhằm các mục đích: Tối ưu hóa việc lưu trữ dữ liệu; Tránh dư thừa dữ liệu; Thông tin nhất quán; và Đảm bảo các phụ thuộc dữ liệu theo đúng mô hình mà vẫn không làm tổn thất thông tin. Vai trò, ý nghĩa của chuẩn hóa dữ liệu đất đai đối với công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Nằm trong chiến lược phát triển của ngành Quản lý đất đai giai đoạn 2011 – 2020 định hướng đến năm 2030, việc xây dựng một hệ thống thông tin đất đai hiện đại để đưa vào vận hành, hỗ trợ cho quản lý, minh bạch hóa thông tin và cải cách thủ tục hành chính đang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết.
Trong đó, CSDL đất đai thống nhất trong cả nước là cốt lõi của hệ thống này. Khi tiến hành xây dựng CSDL đất đai thì việc khảo sát, đánh giá và đưa ra các quy trình chuẩn hóa dữ liệu đất đai hiện có là việc làm vô cùng quan trọng. Cụ thể là: - Việc chuẩn hóa dữ liệu sẽ giúp tối ưu hóa việc lưu trữ dữ liệu, tránh dư thừa dữ liệu, tạo được tính nhất quán của thông tin và đảm bảo được sự liên kết của các thông tin về đất đai. - Việc chuẩn hóa dữ liệu đất đai tuân theo các quy định của chẩn địa chính sẽ đảm bảo tính đầy đủ của thông tin của các thửa đất theo đúng với yêu cầu quản lý.
- Công tác chuẩn hóa dữ liệu sẽ đưa ra được các phương pháp xử lý dữ liệu thô, đưa dữ liệu này về các dạng chuẩn thống nhất. Từ đây, chúng ta có thể phát triển các công cụ tin học để hỗ trợ việc nhập các dữ liệu đã được chuẩn hóa này vào CSDL đất đai một cách tự động, chính xác và nhanh chóng. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Việc chuẩn hóa dữ liệu có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của CSDL đất đai sau này vì đây là việc tiền xử lý của công tác xây dựng CSDL đất đai. Nếu như các dữ liệu thô không được chuẩn hóa về các dạng chuẩn một cách thống nhất thì khi đưa các dữ liệu này vào CSDL đất đai sẽ gây ra các tình trạng dư thừa dữ liệu, sai, thiếu thông tin, thiếu sự liên kết cần thiết giữa các thông tin, thông tin chưa đúng với các chuẩn quy định của ngành.
Như vậy CSDL đất đai này sẽ không thể vận hành trên thực tế được. Vai trò, ý nghĩa của chuẩn hóa dữ liệu đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã hội - Việc chuẩn hóa dữ liệu đất đai sẽ tìm ra các phương pháp chuẩn hóa phù hợp làm cơ sở để xây dựng các quy trình chuẩn hóa dữ liệu đất đai, từ đó có thể áp dụng và triển khai rộng rãi các quy trình này trên cả nước. Như vậy, công tác chuẩn hóa dữ liệu sẽ được thực hiện một cách bài bản và thống nhất, đảm bảo được chất lượng của dữ liệu khi đã được chuẩn hóa. - Công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai sẽ tận dụng được tối đa các nguồn dữ liệu đất đai đang được lưu trữ và sử dụng qua nhiều thời kỳ khác nhau.
- Việc áp dụng các phương pháp chuẩn hóa dữ liệu đất đai hiện có sẽ đảm bảo tiết kiệm chi phí và thời gian, góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho đất nước. - Tăng cường tính hiệu quả trong việc chia sẻ dữ liệu, trao đổi thông tin giữa lĩnh vực đất đai và các lĩnh vực liên quan.