Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội không ngừng đổi mới và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0) đang tác động mạnh mẽ đến hệ thống tài chính, hoạt động của các ngân hàng thương mại ngày càng giữ vị trí trung gian huyết mạch đối với thị trường vốn. Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nghiệp vụ tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho các tổ chức tín dụng. Cùng với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các định chế tài chính trên cùng địa bàn, việc phát triển và mở rộng các gói sản phẩm tín dụng bán lẻ, đặc biệt là mảng cho vay tiêu dùng, trở thành định hướng trọng tâm nhằm duy trì và nâng cao thị phần.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Vĩnh Long nói chung và Phòng Giao dịch (PGD) Hòa Phú nói riêng, hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp được xác định là công cụ quan trọng để khai thác nguồn vốn nhàn rỗi và đáp ứng nhu cầu vốn của dân cư, công nhân viên và các hộ gia đình. Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát và nâng cao chất lượng danh mục tín dụng không tài sản bảo đảm, tác giả Nguyễn Trúc Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tín chấp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Long - PGD Hòa Phú".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động và đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tín chấp tại BIDV Chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Phú, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển loại hình tín dụng này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp tại các ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh tổng thể và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tín chấp tại BIDV Chi nhánh Vĩnh Long – PGD Hòa Phú.
- Xác định những thuận lợi, hạn chế và đề xuất giải pháp khả thi nhằm phát triển mảng cho vay tiêu dùng tín chấp tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, số liệu về nguồn vốn và tình hình cấp tín dụng tại đơn vị; quy trình cấp tín dụng tiêu dùng; các số liệu thống kê về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn của mảng cho vay tiêu dùng tín chấp.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Long, trọng tâm khảo sát tại PGD Hòa Phú.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành tài chính - ngân hàng thông qua việc làm rõ các khái niệm, đặc điểm và quy định nghiệp vụ cốt lõi:
- Ngân hàng thương mại (NHTM): Định vị NHTM là doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa tài chính (tiền tệ và chứng từ có giá). Tác giả phân tích ba chức năng cơ bản gồm: chức năng trung gian tín dụng (đi vay để cho vay, biến vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động), chức năng trung gian thanh toán (thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, trích chuyển tiền gửi) và chức năng tạo tiền (tạo ra tiền tín dụng/tiền ghi sổ thông qua cơ chế mở rộng tiền gửi dựa trên hệ số nhân tiền).
- Tín dụng và tín dụng tiêu dùng (TDTD): Hệ thống hóa khái niệm tín dụng theo quan hệ hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Tín dụng tiêu dùng được phân loại theo mục đích (cư trú, phi cư trú), phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn) và nguồn gốc khoản nợ (trực tiếp, gián tiếp). Các quy định về nguyên tắc tín dụng, điều kiện vay vốn đối với pháp nhân và cá nhân (độ tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên, hoặc từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự), xác định thời hạn vay theo công thức:
$$\text{Thời hạn cho vay} = \frac{\text{Số tiền cho vay}}{\text{Khả năng trả nợ gốc định kỳ}}$$
- Cho vay tín chấp: Hình thức cấp tín dụng không có tài sản thế chấp hay bảo lãnh của bên thứ ba, dựa trên uy tín và khả năng thanh toán của cá nhân (nguồn thu từ lương hoặc thu nhập hợp pháp). Các hình thức cho vay tín chấp bao gồm: cho vay trả góp (với phương pháp tính lãi theo dư nợ ban đầu hoặc dư nợ giảm dần), cho vay thấu chi (xác định hạn mức thấu chi theo số dư tiền gửi bình quân hoặc 10% – 30% hạn mức tín dụng ngắn hạn) và phát hành thẻ tín dụng.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tín chấp: Khóa luận viện dẫn 5 chỉ tiêu lượng hóa chính:
- Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn (%)} = \left(\frac{\text{Số dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}}\right) \times 100%$
- Vòng quay vốn tín dụng: $\text{Vòng quay vốn tín dụng} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}}$
- Hệ số thu nợ: $\text{Hệ số thu nợ (%)} = \left(\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}}\right) \times 100%$
- Tỷ lệ nợ xấu: $\text{Tỷ lệ nợ xấu (%)} = \left(\frac{\text{Tổng nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}}\right) \times 100%$
- Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng:
- Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh định kỳ do Phòng Kế hoạch - Tài chính và các phòng ban liên quan của BIDV Chi nhánh Vĩnh Long cung cấp trong giai đoạn 2018 - 2020. Bổ sung các thông tin học thuật từ giáo trình, tạp chí kinh tế, dữ liệu Internet chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối ($Y = Y_1 - Y_0$) để đánh giá độ lớn biến động và so sánh số tương đối ($y = \frac{Y_1}{Y_0} \times 100%$) nhằm xác định tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu tài chính qua từng năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp tại ngân hàng thương mại
Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết phục vụ phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo. Tác giả trình bày tổng quan về NHTM, phân tích bản chất của tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng. Đối với mảng tín dụng tiêu dùng, tác giả phân tích các đặc thù: giá trị từng khoản vay thường nhỏ lẻ, chi phí quản lý món vay cao, rủi ro biến động thu nhập của người đi vay lớn, nhu cầu khách hàng ít nhạy cảm với lãi suất hơn so với tín dụng doanh nghiệp.
Chương này cũng phân loại chi tiết các hình thức cho vay tín chấp hiện hành (trả góp, thấu chi tài khoản, hạn mức thẻ tín dụng) và quy trình xác định nghĩa vụ thanh toán của bên vay. Tác giả nhấn mạnh đặc thù của cho vay tín chấp là sự bất cân xứng thông tin và rủi ro đạo đức, trong đó "tài sản bảo đảm" là sự tín nhiệm – một dạng tài sản vô hình không thể tiến hành kê biên hoặc bán đấu giá để thu hồi vốn. Từ đó, tác giả khái quát các nguồn rủi ro đối với cả người đi vay (áp lực chi tiêu quá mức, chịu lãi suất cao hơn vay thế chấp, phát sinh phí phạt) và ngân hàng (khách hàng sử dụng sai mục đích kê khai, cố tình chây ỳ hoặc mất nguồn trả nợ do biến động việc làm).
Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tín chấp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Long - PGD Hòa Phú
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của đơn vị khảo sát. BIDV Chi nhánh Vĩnh Long có nguồn gốc từ Phòng Đầu tư & Phát triển Cửu Long (thành lập theo Quyết định số 20/NH/QĐ ngày 29/03/1990), được nâng cấp thành chi nhánh theo Quyết định 23/NH/QĐ ngày 29/01/1992 và chuyển đổi sang mô hình NHTM cổ phần từ tháng 05/2012 với 96% vốn nhà nước. Riêng PGD Hòa Phú được thành lập vào tháng 09/2008 tại xã Hòa Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long với quy mô vốn ban đầu 15 tỷ đồng, phụ trách mạng lưới khách hàng dân cư và khu vực Khu công nghiệp Hòa Phú, trường Đại học Cửu Long và trường Trung cấp nghề.
Về cơ cấu tổ chức, BIDV Chi nhánh Vĩnh Long được vận hành dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc), phân chia thành Khối kinh doanh, Khối quản lý rủi ro (Phòng Quản lý rủi ro), Khối quản lý nội bộ (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Tổ điện toán), Khối tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ) cùng các phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Bình Minh, PGD Hòa Phú, PGD TP. Vĩnh Long, PGD 1/5, PGD Nguyễn Huệ, PGD Hoàng Thái Hiếu, PGD Cổ Chiên, PGD Cửu Long, PGD Song Phú.
Về kết quả kinh doanh tổng thể giai đoạn 2018 - 2020, văn bản cung cấp bảng số liệu tổng hợp:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Chênh lệch 2019/2018 (Số tiền) |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
Chênh lệch 2020/2019 (Số tiền) |
Chênh lệch 2020/2019 (%) |
| 1. Tổng doanh thu |
146,0 |
245,9 |
209,6 |
+99,9 |
+68,4% |
-36,3 |
-14,7% |
| - Thu từ hoạt động tín dụng |
85,7 |
66,4 |
97,7 |
-19,3 |
-22,5% |
+31,3 |
+47,1% |
| - Thu nhập khác |
60,4 |
109,6 |
111,8 |
+49,2 |
+81,4% |
+2,2 |
+2,0% |
| 2. Tổng chi phí |
36,8 |
40,0 |
41,0 |
+3,2 |
+8,7% |
+1,0 |
+2,5% |
| 3. Lợi nhuận trước thuế |
109,3 |
206,0 |
168,6 |
+96,7 |
+88,5% |
-37,4 |
-18,2% |
(Đơn vị tính: Tỷ đồng - Nguồn: Phòng Kế hoạch tài chính BIDV Vĩnh Long)
Số liệu cho thấy năm 2019 đơn vị đạt kết quả kinh doanh cao với tổng doanh thu tăng 68,4% và lợi nhuận tăng 88,5% so với năm 2018. Sang năm 2020, trước bối cảnh kinh tế khó khăn, doanh thu giảm 14,7% và lợi nhuận giảm 18,2%, trong khi chi phí vẫn có chiều hướng tăng nhẹ do áp lực tăng lãi suất huy động để giữ thanh khoản và chi phí quản lý, vận hành tăng.
Về mặt quy trình nghiệp vụ, tác giả hệ thống hóa quy trình 7 bước áp dụng tại đơn vị:
- Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn lập hồ sơ: Cán bộ tín dụng (CBTD) tiếp xúc khách hàng, phân loại khách hàng mới/cũ, thu thập hồ sơ pháp lý và hồ sơ chứng minh thu nhập.
- Bước 2: Thẩm định phương án vay và lập tờ trình: Khảo sát thực tế gia đình khách hàng, xác minh nguồn thu nhập, tra cứu thông tin trên hệ thống Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và thực hiện chấm điểm tín dụng cá nhân.
- Bước 3: Xét duyệt khoản vay: CBTD lập tờ trình; Trưởng phòng tín dụng kiểm tra, ký nháy; Giám đốc phê duyệt đối với khoản vay thuộc thẩm quyền hoặc chuyển cấp trên nếu vượt hạn mức phán quyết.
- Bước 4: Công chứng và ký kết hợp đồng: Thực hiện ký hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm (nếu có bổ sung).
- Bước 5: Giải ngân: Nhân viên tín dụng hoàn thiện chứng từ, nhập kho hồ sơ và bàn giao vốn cho khách hàng theo lịch trình thỏa thuận.
- Bước 6: Quản trị tín dụng: Theo dõi tình hình trả nợ, giám sát mục đích sử dụng vốn; tác giả chỉ ra điểm yếu thực tế là một số CBTD còn mang tính hình thức, chủ yếu cho khách hàng ký biên bản giám sát tại quầy thay vì kiểm tra thực địa.
- Bước 7: Thu nợ, thu lãi và thanh lý hợp đồng: Bộ phận tín dụng phối hợp với kế toán thu hồi nợ gốc, lãi; tự động tất toán khi hết dư nợ mà không bắt buộc lập biên bản thanh lý rời.
Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long - PGD Hòa Phú
Từ kết quả đánh giá thực trạng, chương 3 nêu lên căn cứ đề xuất và định hình ba nhóm giải pháp trọng tâm:
- Chiến lược Marketing: Tăng cường quảng bá sản phẩm cho vay tín chấp hướng trực tiếp vào các nhóm đối tượng mục tiêu tại địa bàn như công nhân các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Hòa Phú, cán bộ, giảng viên và sinh viên các trường đại học, trường nghề; triển khai các chính sách gói dịch vụ tài chính gắn liền với mở thẻ và thanh toán tiện ích.
- Không ngừng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định tín dụng cá nhân, nâng cao trình độ phân tích báo cáo và nhận diện gian lận thông tin; rèn luyện đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro chủ quan.
- Tăng cường tham gia các chế độ bảo hiểm cho vay tiêu dùng tín chấp: Khuyến khích hoặc gắn kết nghĩa vụ tham gia bảo hiểm khoản vay (bảo hiểm người vay tín dụng), qua đó chuyển giao một phần rủi ro tín dụng cho tổ chức bảo hiểm khi khách hàng gặp biến cố bất khả kháng về sức khỏe hoặc việc làm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các dữ kiện định lượng cũng như quy trình quản trị rủi ro tại BIDV Chi nhánh Vĩnh Long - PGD Hòa Phú:
- Về dữ liệu tài chính: Khóa luận ghi nhận bức tranh tài chính đa chiều qua 3 năm (2018 - 2020) của Chi nhánh Vĩnh Long với sự tăng trưởng mạnh trong năm 2019 (doanh thu đạt 245,9 tỷ đồng; lợi nhuận đạt 206,0 tỷ đồng), tiếp sau đó là sự sụt giảm trong năm 2020 (doanh thu còn 209,6 tỷ đồng; lợi nhuận còn 168,6 tỷ đồng) do tác động của biến động kinh tế vĩ mô và việc khách hàng chậm trả nợ.
- Về quy trình tác nghiệp: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình cho vay tín chấp 7 bước, đồng thời chỉ ra khe hở trong khâu hậu kiểm (Bước 6 - Quản lý tín dụng), nơi cán bộ tín dụng chủ yếu hợp thức hóa biên bản giám sát vốn vay tại quầy giao dịch thay vì thực hiện kiểm tra thực tế mục đích sử dụng vốn của khách hàng tiêu dùng.
- Về mặt giải pháp: Hệ thống 3 nhóm giải pháp (Marketing tiếp cận KCN Hòa Phú, đào tạo nhân sự thẩm định, gia tăng liên kết bảo hiểm tín dụng) bám sát các đặc điểm kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương đặt PGD Hòa Phú.
- Về đóng góp học thuật: Đề tài cung cấp góc nhìn thực tiễn về sự khác biệt giữa khung lý thuyết chuẩn hóa của hệ thống BIDV với việc thực thi quy trình cấp tín dụng không tài sản bảo đảm tại một phòng giao dịch cấp huyện/cận khu công nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn thực tế:
- Phạm vi dữ liệu: Khảo sát số liệu thứ cấp chỉ dừng lại ở giai đoạn 2018 - 2020, chưa cập nhật được chu kỳ tài chính của những năm tiếp theo. Phần lớn các bảng biểu phân tích chi tiết về doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn riêng của PGD Hòa Phú mới chỉ dừng ở danh mục mục lục và mô tả định tính, số liệu số sách hiển thị tập trung chủ yếu vào cấp chi nhánh toàn tỉnh.
- Phương pháp luận: Khóa luận chỉ vận dụng phương pháp so sánh thống kê mô tả giản đơn ($Y_1 - Y_0$ và tỷ lệ phần trăm), hoàn toàn không sử dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy, kiểm định tương quan hay khảo sát bảng hỏi định lượng ($n = ?$) về sự hài lòng hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay của khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu thời gian; xây dựng mô hình hồi quy đa biến (Logit/Probit) để đo lường xác suất vỡ nợ hoặc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tiêu dùng tín chấp; thực hiện khảo sát ý kiến khách hàng công nhân tại Khu công nghiệp Hòa Phú đối với các gói tín dụng bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại, nắm bắt các công thức đánh giá hiệu quả tín dụng và phương pháp so sánh số liệu tài chính qua các năm.
- Cán bộ tín dụng và thực tập sinh tại các chi nhánh ngân hàng: Nắm bắt trình tự 7 bước trong quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tín chấp của hệ thống NHTM, từ khâu tra cứu CIC, thẩm định thực địa tại hộ gia đình đến quản trị rủi ro sau giải ngân.
- Cán bộ quản lý tại PGD Hòa Phú và BIDV Vĩnh Long: Tham khảo các đánh giá về điểm hạn chế trong công tác kiểm soát nội bộ và quản lý tín dụng sau khi giải ngân để có biện pháp chấn chỉnh kỷ luật nghiệp vụ của cán bộ phụ trách địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
1. PGD Hòa Phú trực thuộc BIDV Chi nhánh Vĩnh Long được thành lập vào thời gian nào và có quy mô ban đầu ra sao?
PGD Hòa Phú được thành lập vào tháng 09/2008, trụ sở đặt tại xã Hòa Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long với số vốn hoạt động ban đầu là 15 tỷ đồng. Địa bàn hoạt động phục vụ dân cư địa phương, công nhân tại Khu công nghiệp Hòa Phú và học sinh, sinh viên trường Đại học Cửu Long cùng trường Trung cấp nghề.
2. Lợi nhuận trước thuế của BIDV Chi nhánh Vĩnh Long biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Năm 2018, lợi nhuận đạt 109,3 tỷ đồng; năm 2019 tăng thêm 96,7 tỷ đồng (tương đương tăng 88,5%) đạt 206,0 tỷ đồng; sang năm 2020, lợi nhuận giảm 37,4 tỷ đồng (tương ứng giảm 18,2%) xuống mức 168,6 tỷ đồng do ảnh hưởng của biến động kinh tế và khó khăn trong thu hồi nợ.
3. Quy trình cho vay tiêu dùng tín chấp tại PGD Hòa Phú bao gồm mấy bước và bước nào được coi là nhân tố quyết định chất lượng khoản vay?
Quy trình gồm 7 bước: (1) Tiếp nhận và hướng dẫn lập hồ sơ; (2) Thẩm định phương án vay và lập tờ trình; (3) Xét duyệt khoản vay; (4) Công chứng và ký hợp đồng tín dụng; (5) Giải ngân; (6) Quản lý tín dụng; (7) Thu nợ, thu lãi và thanh lý hợp đồng. Trong đó, Bước 2 (Thẩm định phương án vay) được xác định là bước quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định đến chất lượng khoản vay thông qua việc xác minh nguồn thu nhập, điều tra CIC và chấm điểm tín dụng khách hàng.
4. Khóa luận chỉ ra hạn chế nổi bật nào trong khâu giám sát sau giải ngân của cán bộ tín dụng?
Tại Bước 6 (Quản lý tín dụng), tác giả nhận xét đa số cán bộ tín dụng ít quan tâm đến việc kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn thực tế của khách hàng tại nơi cư trú/làm việc mà chủ yếu cho khách hàng đến trực tiếp ngân hàng ký vào biên bản giám sát vốn vay nhằm hoàn thiện thủ tục giấy tờ.
5. Khóa luận đề xuất những công thức nào để tính toán hạn mức cho vay thấu chi tín chấp?
Tác giả nêu hai công thức xác định:
- $\text{HMTC kỳ này} = \text{Số dư tài khoản tiền gửi bình quân kỳ trước} \times \text{Tỷ lệ thấu chi kỳ này}$
- $\text{HMTC} = \text{Hạn mức tín dụng ngắn hạn} \times \text{Tỷ lệ thấu chi (10% – 30%)}$
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trúc Giang đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về tín dụng tiêu dùng không tài sản bảo đảm tại ngân hàng thương mại, đồng thời phác họa bức tranh hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Vĩnh Long giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra chi tiết 7 bước quy trình tác nghiệp và nhận diện các thiếu sót trong công tác kiểm soát dòng tiền sau giải ngân tại PGD Hòa Phú. Các kiến nghị về chính sách marketing liên kết khu công nghiệp, nâng cao chất lượng nhân sự thẩm định và tăng cường bảo hiểm khoản vay phản ánh đúng yêu cầu thực tiễn nhằm kiểm soát nợ quá hạn và thúc đẩy hiệu quả tín dụng bán lẻ tại đơn vị.