Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đống Đa" do sinh viên Hoàng Thúy Hậu (lớp K19NHB, Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Thị Thu Hằng vào tháng 06 năm 2020.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ quá trình hội nhập quốc tế và áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước với các định chế tài chính nước ngoài. Trong bối cảnh các dịch vụ ngân hàng truyền thống dần bão hòa, phân khúc bán lẻ trở thành hướng đi tất yếu. Khách hàng cá nhân tại các đô thị lớn như Hà Nội có nhu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh doanh nhỏ ngày càng cao, tuy nhiên phần lớn người lao động ngoại tỉnh không có tài sản bảo đảm (TSBĐ) để tiếp cận các khoản vay thế chấp truyền thống. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Đống Đa sở hữu lợi thế địa lý trung tâm nhưng kết quả khai thác mảng cho vay tín chấp khách hàng cá nhân (KHCN) trong giai đoạn trước năm 2020 còn khiêm tốn so với tiềm năng thị trường. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp phát triển mảng dịch vụ này mang tính cấp thiết về mặt hoạt động kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết căn bản về hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân của các NHTM.
  2. Đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại Sacombank – Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại Sacombank – Chi nhánh Đống Đa.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân, được hiểu là hình thức cấp tín dụng 100% không dùng tài sản bảo đảm bằng tài sản. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Sacombank – Chi nhánh Đống Đa (bao gồm trụ sở chi nhánh và 05 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn Hà Nội); phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thực tế diễn ra trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết, tác giả tiếp cận khái niệm tín dụng và cho vay tín chấp dựa trên cơ sở lý luận của NGND. Tô Ngọc Hưng: cho vay tín chấp là hình thức cấp tín dụng dựa trên sự tín nhiệm, uy tín, dòng tiền và năng lực tài chính của người vay thay vì tài sản thế chấp. Hợp đồng tín chấp tuân thủ các quy định pháp lý, cụ thể theo Điều 373 Bộ luật Dân sự 2005. Khóa luận hệ thống hóa 5 đặc điểm cốt lõi của cho vay tín chấp KHCN: quy mô khoản vay nhỏ; mục đích chủ yếu phục vụ tiêu dùng hoặc kinh doanh nhỏ lẻ; mức độ rủi ro tín dụng cao; lãi suất cho vay thường cao hơn cho vay thế chấp nhằm bù đắp rủi ro và chi phí thẩm định; thủ tục hồ sơ đơn giản, tinh gọn.

Quy trình cho vay tín chấp chuẩn gồm 6 bước liên hoàn:

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay tín chấp và xác minh sơ bộ.
  • Bước 2: Thẩm định đơn xin vay (năng lực tài chính, nơi cư trú).
  • Bước 3: Phân tích tín dụng (khả năng tài chính, nghĩa vụ nợ hiện tại, phương án sử dụng vốn).
  • Bước 4: Xét duyệt và ra phán quyết tín dụng.
  • Bước 5: Ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân.
  • Bước 6: Thu nợ định kỳ và đưa ra phán quyết tín dụng mới.

Hệ thống đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay tín chấp KHCN được tác giả chia thành hai nhóm chỉ tiêu:

  • Nhóm chỉ tiêu định lượng:
    • Chỉ tiêu quy mô: Mức tăng trưởng số lượng khách hàng, tỷ trọng số lượng KHCN vay tín chấp trên tổng khách hàng; mức tăng trưởng dư nợ cho vay tín chấp KHCN, tỷ trọng dư nợ tín chấp trên tổng dư nợ tín dụng cá nhân.
    • Chỉ tiêu chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu cho vay tín chấp KHCN, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR).
    • Chỉ tiêu kết quả và hiệu quả: Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay tín chấp KHCN trên tổng thu nhập lãi, hiệu quả sử dụng vốn vay (lãi thu được trên tổng dư nợ/doanh số cho vay), hệ số thu nợ (doanh số thu nợ trên doanh số cho vay tín chấp).
  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Khả năng thâm nhập thị trường, công tác quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng, giá trị thương hiệu và uy tín của ngân hàng, chất lượng nguồn nhân lực và mức độ ứng dụng công nghệ ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm phương pháp duy vật biện chứng, tư duy logic kết hợp với các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích số liệu, so sánh tương đối - tuyệt đối, tổng hợp và trực quan hóa dữ liệu qua các bảng biểu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo hoạt động kinh doanh của Khối KHCN Sacombank – Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn 2017 – 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương 1 đóng vai trò xây dựng nền tảng lý luận chuyên sâu. Tác giả phân tích vai trò của cho vay tín chấp dưới ba góc độ: giúp khách hàng cá nhân tiếp cận nguồn tài chính nhanh chóng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống; giúp ngân hàng mở rộng cơ cấu thu nhập, phân tán rủi ro danh mục và bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác (thẻ tín dụng, bảo hiểm); góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn xã hội, hạn chế tình trạng tín dụng đen.

Chương này cũng phân loại chi tiết các nhân tố tác động đến sự phát triển của hoạt động cho vay tín chấp KHCN:

  • Nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng và khẩu vị rủi ro, năng lực tài chính, quy mô mạng lưới giao dịch, chiến lược marketing, trình độ nghiệp vụ - đạo đức của cán bộ tín dụng và hạ tầng công nghệ.
  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội, mức độ cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác, nhu cầu vay vốn và năng lực trả nợ của tệp khách hàng cá nhân.

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân tại Sacombank – CN Đống Đa

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, mạng lưới và thực trạng kinh doanh của Sacombank – Chi nhánh Đống Đa. Thành lập từ tháng 7/2006 tại số 360 Tây Sơn (quận Đống Đa, Hà Nội), chi nhánh quản lý 05 Phòng giao dịch (Hà Tây, Kim Liên, Khương Mai, Hào Nam, Văn Quán) với 108 cán bộ nhân viên, tổ chức thành 4 phòng nghiệp vụ: Phòng Doanh nghiệp, Phòng Cá nhân, Phòng Kế toán & Quỹ, Phòng Kiểm soát rủi ro.

Kết quả hoạt động kinh doanh chung giai đoạn 2017 – 2019:

  • Huy động vốn: Đạt 3.402 tỷ đồng (2017), tăng lên 3.703 tỷ đồng (2018, tăng 8,83%) và đạt 4.555,4 tỷ đồng (2019, tăng 23,01% so với 2018). Trong đó, tiền gửi từ dân cư chiếm ưu thế áp đảo trên 70% cơ cấu huy động (năm 2017 đạt 2.611,75 tỷ đồng; năm 2018 đạt 2.757,44 tỷ đồng; năm 2019 đạt 3.411,50 tỷ đồng).
  • Tín dụng: Dư nợ cá nhân năm 2017 đạt 458,64 tỷ đồng, năm 2018 đạt 580,48 tỷ đồng và tăng vọt lên 942,53 tỷ đồng vào năm 2019 (tăng 62,36% so với 2018), nâng tỷ trọng dư nợ cá nhân từ 16,28% (2018) lên 27,27% (2019) trong tổng dư nợ toàn chi nhánh.
  • Dịch vụ: Doanh thu thuần dịch vụ năm 2019 đạt 454,784 tỷ đồng (tăng xấp xỉ 30% so với năm 2018), nổi bật nhờ hợp đồng phân phối bảo hiểm độc quyền 20 năm với Dai-ichi Life Việt Nam và triển khai ứng dụng Sacombank Pay, nâng cấp core banking T24 từ bản R11 lên R17.

Về danh mục sản phẩm tín chấp: Ngày 14/06/2019, Tổng Giám đốc Sacombank ban hành Quyết định số 55/2019/QĐ-VBLQ tái cấu trúc danh mục sản phẩm cho vay tín chấp KHCN thành 6 nhóm: Cho vay tiêu dùng từ lương, Cho vay tiêu dùng nhanh, Cho vay tiêu dùng CBNV Nhà nước, Cho vay tiêu dùng hưu trí, Cho vay mua xe hai bánh và Cho vay thấu chi tiêu dùng.

Nội dung thay đổi Quy định cũ (trước 2019) Quy định mới (theo QĐ 55/2019/QĐ-VBLQ)
Điều kiện dư nợ tổ chức tín dụng khác Dư nợ không TSBĐ tại tối đa 02 TCTD khác; không có dư nợ không TSBĐ tại Công ty tài chính (CTTC). Phát sinh dư nợ không TSBĐ tại tối đa 03 TCTD/CTTC; tổng dư nợ tại các CTTC không vượt quá 100 triệu đồng.
Quy định địa bàn cư trú Có Hộ khẩu/Tạm trú tại địa bàn CN/PGD cho vay. Giám đốc Khu vực có thẩm quyền duyệt KH có Hộ khẩu/Tạm trú ngoài địa bàn.
Thu nhập tối thiểu (vay theo lương) Tối thiểu 07 triệu đồng/tháng (Hà Nội, TP.HCM); 05 triệu đồng/tháng (địa bàn khác), tính bình quân 06 tháng gần nhất. Tối thiểu 05 triệu đồng/tháng (Hà Nội, TP.HCM); 03 triệu đồng/tháng (địa bàn khác), tính bình quân 03 tháng gần nhất.
Ngành nghề/Doanh nghiệp chấp nhận Thuộc ngành Ngân hàng, Bảo hiểm, Y tế, DN thuộc VNR500 hoặc DN giao dịch với Sacombank từ 1 năm trở lên. Mở rộng cho mọi cá nhân làm việc tại doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động ổn định.

Thực trạng phát triển cho vay tín chấp KHCN tại chi nhánh qua các số liệu tổng hợp:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng số KHCN hiện hữu (người) 252 375 542 +48,81% +44,53%
Số KHCN vay tín chấp (người) 172 281 447 +63,37% +59,07%
Tỷ trọng KHCN vay tín chấp (%) 68,25% 74,90% 82,47% - -
Dư nợ cho vay tín chấp KHCN (triệu đồng) 11.354 19.560 30.353 +72,27% +55,18%
Tỷ trọng dư nợ tín chấp/Dư nợ cá nhân (%) 2,48% 3,37% 3,56% - -
Nợ xấu cho vay tín chấp (triệu đồng) 572,47 900,74 1.126,13 +57,34% +25,02%
Tỷ lệ nợ xấu cho vay tín chấp (%) 4,96% 4,59% 3,71% - -

Đánh giá thực trạng: Hoạt động cho vay tín chấp KHCN tại chi nhánh đã đạt mức tăng trưởng cao về quy mô khách hàng và dư nợ, đồng thời tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát giảm dần từ 4,96% xuống 3,71%. Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ tín chấp vẫn ở mức thấp so với tổng dư nợ cá nhân (chỉ chiếm 3,56% năm 2019); hoạt động cho vay thực tế vẫn tập trung chủ yếu vào đối tượng có hộ khẩu Hà Nội; công tác marketing và tiếp cận khách hàng ngoài địa bàn còn hạn chế.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay tín chấp KHCN tại Sacombank – CN Đống Đa

Dựa trên định hướng chiến lược bán lẻ của Sacombank, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trực tiếp cho chi nhánh và 3 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý:

  • Nhóm giải pháp tại chi nhánh:
    1. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay tín chấp, tái thiết kế gói vay phù hợp với từng phân khúc khách hàng đặc thù.
    2. Đẩy mạnh hoạt động marketing, truyền thông thương hiệu và chính sách sản phẩm đến người lao động, các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn.
    3. Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng thẩm định và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên khách hàng cá nhân.
    4. Siết chặt kiểm soát chất lượng tín dụng thông qua việc tuân thủ quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi giải ngân.
  • Nhóm kiến nghị vĩ mô:
    1. Kiến nghị đối với Chính phủ: Hoàn thiện môi trường pháp lý bảo vệ quyền lợi tổ chức tín dụng trong xử lý nợ không TSBĐ, thúc đẩy hạ tầng cơ sở dữ liệu công dân.
    2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì hạn mức tăng trưởng tín dụng linh hoạt cho mảng bán lẻ, nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC).
    3. Kiến nghị đối với Hội sở Sacombank: Phân cấp hạn mức linh hoạt cho chi nhánh, tiếp tục hoàn thiện hệ thống công nghệ và chính sách đãi ngộ cán bộ tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chứng minh các kết quả thực nghiệm thông qua hệ thống số liệu cụ thể tại Sacombank – Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2017 – 2019:

  • Quy mô khách hàng cá nhân vay tín chấp tăng trưởng liên tục: từ 172 khách hàng (năm 2017) lên 281 khách hàng (năm 2018, tăng 63,37%) và đạt 447 khách hàng (năm 2019, tăng 59,07%). Tỷ trọng khách hàng vay tín chấp trong tổng số khách hàng cá nhân của chi nhánh tăng từ 68,25% lên 82,47%.
  • Dư nợ cho vay tín chấp KHCN tăng mạnh từ 11.354 triệu đồng (năm 2017) lên 30.353 triệu đồng (năm 2019), đạt mức tăng trưởng bình quân trên 50%/năm, một phần nhờ chính sách nâng hạn mức cấp tín dụng tối đa cho một cá nhân từ 300 triệu đồng lên 500 triệu đồng trong năm 2018.
  • Chất lượng tín dụng được cải thiện về mặt tỷ lệ: Tỷ lệ nợ xấu cho vay tín chấp KHCN giảm đều qua các năm, từ 4,96% (năm 2017) xuống 4,59% (năm 2018) và còn 3,71% (năm 2019).

So với các công trình nghiên cứu trước đây được tác giả điểm luận (Lê Xuân Hùng - 2009, Giáp Quảng Hùng - 2013, Nguyễn Thu Hằng - 2014, Dương Thị Thu - 2016), khóa luận có những đóng góp cụ thể:

  • Thu hẹp phạm vi vào phân khúc cho vay 100% không có TSBĐ đối với khách hàng cá nhân tại cấp chi nhánh đô thị, tránh sự dàn trải sang khách hàng doanh nghiệp hoặc cho vay tiêu dùng thế chấp.
  • Cập nhật trực tiếp các văn bản điều hành mới của ngân hàng (tiêu biểu là Quyết định số 55/2019/QĐ-VBLQ) để phân tích tác động của việc điều chỉnh điều kiện vay (hạ chuẩn thu nhập, nới lỏng giới hạn tổ chức tín dụng) đến tăng trưởng dư nợ thực tế.
  • Đánh giá song song giữa tăng trưởng quy mô (số lượng khách hàng, dư nợ) và kiểm soát rủi ro (tỷ lệ nợ xấu, quy trình kiểm soát sau vay).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu văn bản:

  • Phạm vi khảo sát thực tế chỉ giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng (Sacombank Đống Đa) với tệp khách hàng chủ yếu có hộ khẩu hoặc tạm trú trên địa bàn thành phố Hà Nội; chưa phản ánh bức tranh toàn diện của hoạt động cho vay tín chấp trên toàn hệ thống Sacombank hoặc các vùng kinh tế khác.
  • Dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở mốc năm 2019, chưa bao quát các biến động của thị trường tài chính và rủi ro tín dụng cá nhân dưới tác động của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020 trở đi.
  • Nguồn số liệu dựa trên các báo cáo tổng hợp nội bộ của chi nhánh; chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hoặc hành vi trả nợ của khách hàng cá nhân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi đánh giá so sánh hiệu quả cho vay tín chấp KHCN giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống Sacombank hoặc so sánh chéo giữa Sacombank với các NHTM cổ phần có cùng phân khúc khách hàng bán lẻ tại khu vực đô thị; đồng thời bổ sung mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín chấp của người tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và các cán bộ tín dụng đang công tác tại các NHTM.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Hệ thống công thức và tiêu chí định lượng đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay tín chấp (mức tăng trưởng dư nợ, hệ số thu nợ, hiệu quả sử dụng vốn).
  • Bảng so sánh chi tiết sự thay đổi điều kiện cấp tín dụng tín chấp theo Quyết định số 55/2019/QĐ-VBLQ của Sacombank, làm tài liệu tham khảo cho việc thiết kế chính sách sản phẩm bán lẻ.
  • Phương pháp phân tích thực trạng tín dụng tại cấp chi nhánh kết hợp giữa chỉ tiêu quy mô và chỉ tiêu kiểm soát nợ xấu.

Câu hỏi thường gặp

1. Sacombank – Chi nhánh Đống Đa có quy mô mạng lưới và cơ cấu tổ chức như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Chi nhánh được thành lập vào tháng 7/2006, có trụ sở chính tại số 360 Tây Sơn, quận Đống Đa, Hà Nội. Tính đến thời điểm nghiên cứu, chi nhánh quản lý 108 cán bộ nhân viên và 05 Phòng giao dịch trực thuộc gồm: Hà Tây, Kim Liên, Khương Mai, Hào Nam, Văn Quán; cơ cấu bộ máy gồm 4 phòng chức năng: Phòng Doanh nghiệp, Phòng Cá nhân, Phòng Kế toán & Quỹ, Phòng Kiểm soát rủi ro.

2. Quyết định số 55/2019/QĐ-VBLQ của Sacombank đã thay đổi những điều kiện cho vay tín chấp nào đối với KHCN?
Quyết định ban hành ngày 14/06/2019 đã nới lỏng điều kiện vay: cho phép khách hàng có dư nợ không TSBĐ tại tối đa 03 TCTD/CTTC (tổng nợ tại các CTTC không quá 100 triệu đồng); giảm yêu cầu thu nhập bình quân tối thiểu tại Hà Nội/TP.HCM từ 07 triệu đồng (xét 6 tháng) xuống 05 triệu đồng/tháng (xét 3 tháng gần nhất) và tại các tỉnh khác từ 05 triệu xuống 03 triệu đồng/tháng; mở rộng phạm vi chấp nhận người lao động tại mọi doanh nghiệp/cơ sở kinh doanh hoạt động ổn định thay vì giới hạn ngành nghề như trước.

3. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tín chấp KHCN tại Sacombank Đống Đa diễn biến ra sao giai đoạn 2017 – 2019?
Dư nợ cho vay tín chấp KHCN tại chi nhánh tăng từ 11.354 triệu đồng (năm 2017) lên 19.560 triệu đồng (năm 2018, tăng 72,27%) và đạt 30.353 triệu đồng (năm 2019, tăng 55,18% so với 2018). Tỷ trọng dư nợ tín chấp trên tổng dư nợ cá nhân của chi nhánh tăng từ 2,48% (2017) lên 3,56% (2019).

4. Tỷ lệ nợ xấu của mảng cho vay tín chấp KHCN tại chi nhánh thay đổi như thế nào trong 3 năm?
Mặc dù số dư nợ xấu tuyệt đối tăng theo quy mô dư nợ (từ 572,47 triệu đồng năm 2017 lên 900,74 triệu đồng năm 2018 và 1.126,13 triệu đồng năm 2019), tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín chấp KHCN đã giảm đều đặn từ 4,96% (2017) xuống 4,59% (2018) và còn 3,71% (2019).

5. Hạn chế lớn nhất trong việc mở rộng thị trường cho vay tín chấp tại Sacombank Đống Đa được chỉ ra là gì?
Dù quy định mới cho phép Giám đốc Khu vực phê duyệt các trường hợp tạm trú ngoài địa bàn, trên thực tế chi nhánh vẫn chủ yếu tập trung cấp tín dụng cho các khách hàng có Hộ khẩu Hà Nội để phòng ngừa rủi ro và thuận tiện cho công tác thu hồi nợ, làm hạn chế khả năng tiếp cận lượng lớn người lao động ngoại tỉnh làm việc trên địa bàn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thúy Hậu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng phát triển hoạt động cho vay tín chấp KHCN tại Sacombank – Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả phân tích cho thấy sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô khách hàng và dư nợ tín chấp đi kèm với xu hướng giảm của tỷ lệ nợ xấu nhờ việc áp dụng các chính sách nới lỏng điều kiện vay và quy trình thẩm định chặt chẽ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp tại chi nhánh cùng các kiến nghị vĩ mô được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động ngân hàng bán lẻ, cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tín dụng tiêu dùng tại các NHTM.