Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Gia Lai (Luận văn)

Tìm hiểu giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Gia Lai. Bài viết phân tích các yếu tố then chốt và đề xuất biện pháp hỗ trợ thiết thực.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2019

125
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1.1. Khái niệm về NHCSXH

1.1.2. Vai trò của NHCSXH

1.1.3. Các hoạt động của NHCSXH

1.2. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO

1.2.1. Những vấn đề chung về đói nghèo:

1.2.2. Cho vay hộ nghèo

1.2.3. Kinh nghiệm ở một số nước về cho vay đối với người nghèo

1.2.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.3. HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH

1.3.1. Khái niệm hiệu quả cho vay hộ nghèo

1.3.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo

1.3.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH

1.3.4. Tổng quan các nghiên cứu về cho vay Hộ nghèo

1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH:

1.4. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH CHI NHÁNH TỈNH GIA LAI

2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHCSXH TỈNH GIA LAI

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.3. Hoạt động cho vay của NHCSXH tỉnh Gia Lai

2.2. THỰC TRẠNG VỀ ĐÓI NGHÈO TẠI TỈNH GIA LAI

2.2.1. Tổng quan về tình hình Kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai

2.2.2. Thực trạng về nghèo đói ở tỉnh Gia Lai

2.3. KẾT QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH GIA LAI

2.3.1. Nguồn vốn cho vay Hộ nghèo

2.3.2. Phương thức cho vay Hộ nghèo

2.3.3. Quy trình cho vay Hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Gia Lai

2.3.4. Kết quả khảo sát thực tế

2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH GIA LAI

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những tồn tại

2.4.3. Nguyên nhân những tồn tại

2.5. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH GIA LAI

3.1. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH GIA LAI

3.1.1. Mục tiêu tổng quát

3.1.2. Mục tiêu cụ thể:

3.2. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHCSXH TỈNH GIA LAI

3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH GIA LAI

3.3.1. Hoàn thiện mạng lưới hoạt động của NHCSXH

3.3.2. Về nguồn vốn cho vay

3.3.3. Hoạt động cho vay cần tuân thủ đúng các quy định, quy trình về nghiệp vụ tín dụng:

3.3.4. Về phương pháp cho vay

3.3.5. Tăng cường hệ thống kiểm tra, giám sát của các bên có liên quan đến các khâu của quy trình tín dụng

3.3.6. Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ

3.3.7. Một số giải pháp khác:

3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ:

3.4.1. Đối với Chính phủ

3.4.2. Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp

3.4.3. Đối với NHCSXH Việt Nam

3.4.4. Đối với Hộ nghèo vay vốn

3.5. Kết luận chương III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả cho vay hộ nghèo Gia Lai Thực trạng

Trong bối cảnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chính sách cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo được xem là giải pháp quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội. Tuy nhiên, tại Gia Lai, một tỉnh miền núi với phần lớn đối tượng vay vốn là người đồng bào dân tộc thiểu số, tồn tại nhiều thách thức ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay. Từ tập quán canh tác lạc hậu, sản xuất manh mún, đến thiếu kiến thức làm ăn và rủi ro do thiên tai, dịch bệnh, ý thức trả nợ của một bộ phận hộ nghèo còn hạn chế, khiến vốn vay chưa phát huy tối đa tiềm năng. Luận văn "Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội - chi nhánh tỉnh Gia Lai" nhằm hệ thống hóa các vấn đề lý luận, xác định tồn tại và nguyên nhân, đánh giá thực trạng, và đề xuất giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo Gia Lai. Theo tóm tắt luận văn, mục tiêu là xác định những yếu tố tác động đến hiệu quả cho vay hộ nghèo và tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới. Luận văn đã đề xuất 07 giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả cho vay hộ nghèo cùng với 04 kiến nghị nhằm tạo điều kiện để các giải pháp triển khai thực hiện được thuận lợi, giúp chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị tại địa phương trong thời gian tới.

1.1. Ngân hàng chính sách xã hội Gia Lai Vai trò và hoạt động

Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng vi mô cho hộ nghèo, góp phần thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Hoạt động của NHCSXH bao gồm huy động vốn từ nhiều nguồn (tiền gửi, phát hành trái phiếu, vốn ODA) và cấp tín dụng cho hộ nghèo thông qua phương thức ủy thác hoặc trực tiếp. Mục tiêu là tạo điều kiện cho hộ nghèo phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD), cải thiện đời sống và sinh kế bền vững. Việc cho vay vốn được thực hiện dựa trên kết quả bình xét của tổ tiết kiệm và vay vốn, đảm bảo tính công khai và dân chủ. Nguồn vốn cho vay phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, từ trồng trọt chăn nuôi đến sửa chữa nhà cửa và tiếp cận các dịch vụ thiết yếu. Ngoài ra, NHCSXH còn cung cấp các dịch vụ tài chính khác như thanh toán và ngân quỹ.

1.2. Hộ nghèo và tiếp cận tín dụng Thực trạng Gia Lai

Tình trạng nghèo đói tại Gia Lai, đặc biệt trong cộng đồng dân tộc thiểu số, là một thách thức lớn. Hộ nghèo thường thiếu vốn và kiến thức SXKD, gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực và dịch vụ. Do đó, cho vay hộ nghèo đóng vai trò quan trọng trong việc tạo cơ hội cho họ cải thiện đời sống. Tuy nhiên, việc sử dụng vốn vay hiệu quả còn nhiều bất cập, ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng. Cần có các giải pháp đồng bộ để nâng cao năng lực sử dụng vốn của hộ nghèo, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích. Mục tiêu là bảo tồn nguồn vốn và thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

II. Thách thức trong nâng cao hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo

Mặc dù có nhiều nỗ lực, việc nâng cao hiệu quả tín dụng cho hộ nghèo vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Phương thức cho vay ủy thác còn nhiều hạn chế, vai trò kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện đầy đủ. Đối tượng vay vốn chủ yếu là người dân tộc thiểu số, trình độ dân trí còn thấp, sản xuất manh mún, thiếu kiến thức làm ăn. Thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra, gây thiệt hại cho sản xuất, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của hộ nghèo. Ý thức trả nợ của một bộ phận hộ nghèo còn hạn chế, dẫn đến nợ quá hạn, ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay. Những tồn tại này đòi hỏi cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả để nâng cao hiệu quả tín dụng, giúp hộ nghèo sử dụng vốn vay hiệu quả, thoát nghèo bền vững.

2.1. Quản lý rủi ro tín dụng Giải pháp cho vay hiệu quả

Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả cho vay. Cần có các biện pháp đánh giá rủi ro chặt chẽ, từ khâu thẩm định dự án đến giám sát quá trình sử dụng vốn. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro cần được triển khai đồng bộ, bao gồm bảo hiểm sản xuất, hỗ trợ kỹ thuật, và tư vấn tài chính cho hộ nghèo. Đặc biệt, cần tăng cường kiểm soát nợ xấu, có biện pháp xử lý kịp thời đối với các khoản nợ quá hạn. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro mất vốn, đảm bảo vòng quay vốn tín dụng hiệu quả, giúp hộ nghèo có thể trả nợ đúng hạn và tiếp tục tiếp cận tín dụng trong tương lai.

2.2. Nâng cao năng lực sử dụng vốn Bí quyết cho hộ nghèo

Nâng cao năng lực sử dụng vốn là yếu tố quan trọng để hộ nghèo có thể sử dụng vốn vay hiệu quả, tăng thu nhập và thoát nghèo. Cần có các chương trình đào tạo, tập huấn về kỹ năng SXKD, quản lý tài chính, và tiếp cận thị trường cho hộ nghèo. Các chương trình này cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của từng nhóm đối tượng, đồng thời có sự tham gia của các chuyên gia và cán bộ khuyến nông. Mục tiêu là giúp hộ nghèo có thể lựa chọn các mô hình SXKD phù hợp, sử dụng vốn vay hiệu quả, và tạo ra thu nhập ổn định.

III. Giải pháp tín dụng nông thôn tăng hiệu quả cho vay ở Gia Lai

Để nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo Gia Lai, cần có các giải pháp tín dụng nông thôn đồng bộ và toàn diện. Hoàn thiện mạng lưới hoạt động của NHCSXH, đảm bảo nguồn vốn cho vay ổn định và đáp ứng nhu cầu của hộ nghèo. Hoạt động cho vay cần tuân thủ đúng quy định, quy trình nghiệp vụ tín dụng. Về phương pháp cho vay, cần linh hoạt và phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng đối tượng. Tăng cường hệ thống kiểm tra, giám sát của các bên liên quan. Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ, nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa NHCSXH, chính quyền địa phương, và các tổ chức chính trị - xã hội.

3.1. Hoàn thiện quy trình và phương pháp hỗ trợ vay vốn hộ nghèo

Việc hoàn thiện quy trình và phương pháp hỗ trợ vay vốn hộ nghèo là yếu tố then chốt. Quy trình cần được đơn giản hóa, giảm thiểu thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo tiếp cận vốn vay. Phương pháp cho vay cần linh hoạt, phù hợp với đặc điểm từng vùng và từng đối tượng. Cần có các sản phẩm tín dụng đa dạng, đáp ứng nhu cầu khác nhau của hộ nghèo. Bên cạnh đó, cần tăng cường tư vấn tài chính cho hộ nghèo, giúp họ lập kế hoạch SXKD hiệu quả và quản lý tài chính hợp lý.

3.2. Tăng cường kiểm tra giám sát và đánh giá hiệu quả cho vay

Việc tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả cho vay là rất quan trọng. NHCSXH cần có hệ thống kiểm tra, giám sát chặt chẽ, từ khâu thẩm định dự án đến giám sát quá trình sử dụng vốn. Cần có các biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm quy định về sử dụng vốn vay. Đồng thời, cần định kỳ đánh giá hiệu quả cho vay, xác định những tồn tại và nguyên nhân, từ đó có các giải pháp khắc phục kịp thời. Việc đánh giá hiệu quả cần được thực hiện một cách khách quan, minh bạch, với sự tham gia của các bên liên quan.

IV. Ứng dụng thực tiễn Mô hình cho vay hiệu quả tại Gia Lai

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và phân tích thực trạng, cần xây dựng các mô hình cho vay hiệu quả phù hợp với điều kiện của Gia Lai. Các mô hình này cần dựa trên nguyên tắc phát huy tính chủ động, sáng tạo của hộ nghèo, đồng thời có sự hỗ trợ của các bên liên quan. Cần khuyến khích các mô hình SXKD liên kết theo chuỗi giá trị, tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm của hộ nghèo. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến các yếu tố văn hóa, xã hội của địa phương, đảm bảo các mô hình phù hợp với tập quán và phong tục của người dân.

4.1. Phát triển kinh tế hộ gia đình Giải pháp sinh kế bền vững

Phát triển kinh tế hộ gia đình là giải pháp quan trọng để tạo sinh kế bền vững cho hộ nghèo. Cần khuyến khích hộ nghèo tham gia vào các hoạt động SXKD phù hợp với điều kiện của gia đình và địa phương. Các hoạt động này có thể là trồng trọt, chăn nuôi, hoặc các ngành nghề thủ công truyền thống. Bên cạnh đó, cần hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận với các dịch vụ công như y tế, giáo dục, và thông tin, giúp họ nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.2. Hợp tác xã và vốn vay phát triển sản xuất Hướng đi nào

Việc khuyến khích hộ nghèo tham gia vào hợp tác xã là một hướng đi đúng đắn. Hợp tác xã có thể giúp hộ nghèo tiếp cận với các nguồn lực như vốn vay, kỹ thuật, và thị trường. Đồng thời, hợp tác xã cũng giúp hộ nghèo tăng cường sức mạnh tập thể, bảo vệ quyền lợi của mình. Cần có các chính sách hỗ trợ cho sự phát triển của hợp tác xã, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của hợp tác xã, đảm bảo hoạt động hiệu quả và minh bạch.

V. Chính sách cho vay ưu đãi và ngân hàng chính sách xã hội

Để thực hiện thành công các giải pháp trên, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ phía Nhà nước. Hoàn thiện hệ thống chính sách cho vay ưu đãi, đảm bảo nguồn vốn ổn định và lãi suất phù hợp. Tạo điều kiện thuận lợi cho NHCSXH hoạt động hiệu quả. Tăng cường phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện các chương trình giảm nghèo. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về chính sách cho vay ưu đãi. Đồng thời, cần có các biện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đảm bảo các chính sách được thực hiện đúng mục đích và hiệu quả.

5.1. Vai trò của Chính phủ và chính quyền địa phương trong hỗ trợ vay vốn

Chính phủ và chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ vay vốn cho hộ nghèo. Chính phủ cần ban hành các chính sách phù hợp, tạo điều kiện cho NHCSXH hoạt động hiệu quả. Chính quyền địa phương cần tăng cường tuyên truyền, vận động người dân tham gia vào các chương trình giảm nghèo. Đồng thời, chính quyền địa phương cần phối hợp chặt chẽ với NHCSXH trong việc thẩm định dự án, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, và xử lý nợ quá hạn.

5.2. Kiến nghị để nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo

Cần xây dựng hệ thống thông tin tín dụng minh bạch, giúp NHCSXH đánh giá rủi ro chính xác hơn. Tăng cường tư vấn tài chính cho hộ nghèo, giúp họ lập kế hoạch SXKD hiệu quả và quản lý tài chính hợp lý. Khuyến khích các tổ chức xã hội tham gia vào quá trình cho vay, giám sát, và hỗ trợ hộ nghèo. Đồng thời, cần có các biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm quy định về sử dụng vốn vay, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

VI. Tương lai của cho vay hộ nghèo Gia Lai Hướng đi mới

Trong tương lai, cho vay hộ nghèo Gia Lai cần tiếp tục đổi mới và phát triển theo hướng bền vững và hiệu quả. Cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. Khuyến khích các mô hình SXKD liên kết theo chuỗi giá trị, tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm của hộ nghèo. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, cần chú trọng đến các yếu tố xã hội và môi trường, đảm bảo hoạt động cho vay góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

6.1. Phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo Mục tiêu dài hạn

Phát triển kinh tếxóa đói giảm nghèo là mục tiêu dài hạn của Việt Nam. Cho vay hộ nghèo là một công cụ quan trọng để đạt được mục tiêu này. Tuy nhiên, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện, không chỉ tập trung vào cho vay, mà còn phải giải quyết các vấn đề về giáo dục, y tế, và cơ sở hạ tầng. Đồng thời, cần có sự tham gia của cả cộng đồng, không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước.

6.2. Tín dụng vi mô Gia Lai Kinh nghiệm và bài học

Tín dụng vi mô Gia Lai đã đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần vào công cuộc giảm nghèo của tỉnh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Cần rút ra những kinh nghiệm và bài học từ thực tiễn, từ đó có các giải pháp phù hợp với điều kiện của địa phương. Đồng thời, cần học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia khác, áp dụng những mô hình thành công vào Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/09/2025
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ NHCSXH là một TCTD Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các TCTD khác tại Việt Nam. NHCSXH là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, chịu trách nhiệm về các hoạt động trước pháp luật; thực hiện bảo tồn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động. NHCSXH không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước. Vai trò của NHCSXH Từ khi ra đời đến nay, NHCSXH đã khẳng định vai trò quan trọng của mình trong hệ thống các chương trình mục tiêu của quốc gia, thực hiện các chương trình cấp tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm giải quyết việc làm, góp phần cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống dân sinh, thực hiện mục tiêu XĐGN, ổn định xã hội, tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái.

NHCSXH ra đời đã hạn chế việc cho vay nặng lãi ở nông thôn; là một công cụ thực hiện vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường đối với những đối tượng đang bị thiệt thòi nhiều nhất và là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng, trực tiếp giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác có điều kiện tham gia phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống, trực tiếp góp phần thực hiện mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”. Các hoạt động của NHCSXH NHCSXH là một tổ chức tín dụng trực tiếp thực hiện cho vay vốn đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, thực hiện huy động tiền gửi của công Trang 7 chúng và thực hiện các dịch vụ tài chính khác. Hoạt động của NHCSXH bao gồm: hoạt động huy động vốn; hoạt động cấp tín dụng; hoạt động ngân quỹ và các hoạt động khác. Hoạt động huy động nguồn vốn NHCSXH được huy động vốn dưới các hình thức như: nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo; phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật; vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay ngân hàng Nhà nước; được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị và xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và nước ngoài; vốn ODA được Chính phủ giao; vốn khác.

Hoạt động cho vay - NHCSXH thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác thông qua các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay. - Việc cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách căn cứ vào kết quả bình xét của tổ tiết kiệm và vay vốn. Tổ tiết kiệm và vay vốn do các tổ chức chính trị - xã hội hoặc cộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã, được ủy ban nhân dân xã chấp thuận bằng văn bản. Hoạt động của TK&VV do NHCSXH hướng dẫn.

- Nguồn vốn cho vay được dùng để SXKD, dịch vụ, phục vụ cho các ngành trồng trọt chăn nuôi; mua sắm các công cụ lao động nhỏ như cày, bừa, thuốc trừ sâu; các chi phí thanh toán cung ứng lao vụ như thuê làm đất, bơm nước, dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật; đầu tư làm các ngành nghề thủ công trong hộ gia đình; chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản; góp vốn thực hiện dự án SXKD do Trang 8 cộng đồng người lao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện; cho vay làm mới, sửa chữa nhà bị hư hại, dột nát; cho vay điện sinh hoạt, góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió, năng lượng mặt trời, máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điện lưới quốc gia; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường; cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập; cho vay các đối tượng khác theo thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các hoạt động khác - Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHCSXH: cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước, thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ, thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng, tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ, các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; thực hiện các nghiệp vụ về ngoại hối, kinh doanh ngoại hối; nhận cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, các tổ chức CT- XH, các tổ chức phi Chính phủ, cá nhân khác. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO 1. Những vấn đề chung về đói nghèo: 1.

Khái niệm về nghèo đói Hội nghị chống đói nghèo khu vực Chậu Á- Thái Bình Dương do ESCAP (Economic and Social Commission for Asia and thế Pacific) tổ chức tại Bangkok, Thái Lan tháng 09/1993 đánh giá: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương”. Theo Ngân hàng Thế giới thước đo nghèo đói được xác định: + Nghèo theo thước đo thu nhập: Một người được coi là nghèo khi mức thu nhập của người đó thấp hơn một ngưỡng tối thiểu thiết yếu để đáp ứng những nhu cầu cơ bản. Ngưỡng tối thiểu đó thường được gọi là “chuẩn nghèo”. Trang 9 + Chỉ số nghèo con người (HPI) là chỉ tiêu đo lường mức sống của một nước do Liên hợp quốc xây dựng, ngoài nhân tố thu nhập còn đưa thêm các nhân tố về mù chữ, suy dinh dưỡng của trẻ em, chết sớm, dịch vụ y tế nghèo nàn, thiếu khả năng tiếp cận với nước sạch.

+ Khái niệm nghèo được xem xét ở hai góc độ: • Thứ nhất là nghèo tuyệt đối Theo Robert McNamar, cựu Giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối như sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta”(nguồn https://vi.org/wiki/Nghèo). Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 USD/ngày theo sức mua tương đương của địa phương so với USD thế giới để thoả mãn nhu cầu sống như là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những bước sau đó các ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định, từ 2 USD cho châu Mỹ Latinh và Carribean đến 4 USD cho những nước Đông Âu cho đến 14,4 USD cho những nước công nghiệp.

Đối với Việt Nam, Chính phủ Việt Nam đã nhiều lần nâng mức chuẩn nghèo trong thời gian từ 1993 đến cuối năm 2015: - Theo Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27 tháng 9 năm 2001, trong đó phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN giai đoạn 2001-2005”, những hộ gia đình ở khu vực nông thôn miền núi và hải đảo có thu nhập bình quân đầu người từ 80.000 đồng/người/tháng (960.000đ/người/năm), ở khu vực nông thôn đồng bằng những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 100.000 đồng/người/tháng (1.000 đồng/người/năm), ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 150.000 đồng/người/tháng (1.000 đồng/người/năm) trở xuống là nghèo. - Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08 tháng 7 năm 2005 chuẩn nghèo được áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 thì hộ nghèo Trang 10 là những hộ có thu nhập bình quân dưới 200.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và dưới 260.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị. - Tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 áp dụng cho Hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 như sau: Khu vực nông thôn: Thu nhập bình quân đầu người từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.000 đồng/người/năm) trở xuống. Khu vực thành thị: Thu nhập bình quân đầu người từ 500.000 đồng người/ tháng (Từ 6.000 đồng/người/năm) trở xuống.

- Theo quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020, tiêu chí về thu nhập xác định chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. • Thứ hai là nghèo tương đối Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc xã hội đó. Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào sự cảm nhận của những người trong cuộc. Người ta gọi nghèo tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan.

Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất tương đối, việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng. Việc nghèo đi về văn hóa - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt vật chất một phần được các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ