CHƯƠNG 1 .40 THỰC TRẠNG VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI .40 CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Tổng quan về công ty Điện lực Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Thông tin về công ty Điện lực Tân Bình. Lịch sự hình thành và phát triển.
Cơ cấu bộ máy tổ chức. Tình hình nhân sự của công ty. Tình hình kinh doanh của công ty Điện lực Tân Bình. Thực trạng động lực làm việc của nhân viên công ty Điện lực Tân Bình.
Thực trạng động lực làm việc của nhân viên về yếu tố tài chính – phúc lợi. Về chính sách tiền lương. Xác định căn cứ trả lương. Cơ cấu tiền lương.
Các hình thức trả lương. Thực trạng động lực làm việc của nhân viên về yếu tố điều kiện - môi trường làm việc. Thực trạng động lực làm việc của nhân viên về yếu tố cơ hội đào tạo và phát triển. Thực trạng động lực làm việc của nhân viên về yếu tố mối quan hệ.
Thực trạng động lực làm việc của nhân viên về yếu tố bản thân nhân viên. Đánh giá chung về tạo động lực thúc đẩy người lao động tại công ty Điện lực Tân Bình. Những thành công và hạn chế. Những thành công.
Những hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế .68 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .71 GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Quan điểm tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên tại Công ty Điện lực Tân Bình. Tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên thông qua việc xây dựng môi trường làm việc lành mạnh.
Tạo động lực làm việc nhằm hướng tới lợi ích khách hàng. Tạo động lực làm việc thông qua việc thẩm thấu vào các hoạt động cụ thể. Giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại công ty Điện lực Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Giải pháp tài chính – phúc lợi.
Giải pháp nâng cao điều kiện - môi trường làm việc. Đánh giá thành tích - công nhận sự đóng góp của nhân viên. Cải thiện điều kiện và môi trường làm việc. Giải pháp tạo môi trường đào tạo và thăng tiến.
Giải pháp dung hòa các mối quan hệ trong công ty. Giải pháp nâng cao các yếu tố bản thân nhân viên. Kiến nghị đối với công ty Điện lực Tân Bình .84 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .87 TÀI LIỆU THAM KHẢO. xii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVNHCM Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh JDI Job DescripTion Index Chỉ số mô tả công việc HĐTV Hội đồng thành viên PCTB Công ty Điện lực Tân Bình TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TNHH Trách nhiệm hữu hạn xiii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.
Một số chỉ tiêu trong hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2017. Số mẫu phát ra và thu về. Thứ tự tác động của các yếu tố đến động lực làm việc của nhân viên. Thực trạng động lực làm việc của nhân viên về yếu tố tiền lương.
Mức lương trung bình tại công ty Điện lực Tân Bình từ 2012-2017. Cơ cấu tiền lương tại công ty Điện lực Tân Bình. Thực trạng động lực làm việc nhân viên về yếu tố công việc thú vị. Thực trạng động lực làm việc nhân viên về yếu tố điều kiện làm việc.
Tình hình tập huấn, huấn luyện ATVSLĐ. Thực trạng động lực làm việc của nhân viên về yếu tố sự thừa nhận đầy đủ trong công việc. Thực trạng động lực làm việc nhân viên về yếu tố công việc lâu dài. Thực trạng động lực làm việc của nhân viên về yếu tố sự thăng tiến.
Tình hình đào tạo của công ty Điện lực Tân Bình. Thực trạng động lực làm việc của nhân viên về yếu tố sự gắn bó của cấp trên đối với nhân viên. Thực trạng động lực làm việc của nhân viên về sự giúp đỡ cấp trên. Thực trạng động lực làm việc của nhân viên về yếu tố sự tự chủ trong công việc.
Thực trạng động lực làm việc của nhân viên về yếu tố xử lý kỷ luật, khéo léo, tế nhị .64 xiv DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Sơ đồ hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow. Thuyết ERG của Alderfer. Thuyết hai nhân tố của Herzberg.
Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực Tân Bình. Lý do chọn đề tài Ngày nay, vai trò nguồn nhân lực được nhận thức là một yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Đội ngũ nhân viên luôn được xem là một nguồn tài nguyên quý nhất của một doanh nghiệp quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp.
Đội ngũ nhân viên giỏi sẽ là một lợi thế cạnh tranh lớn nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào. Một doanh nghiệp nắm trong tay một đội ngũ nhân viên giỏi, nhiệt huyết với nghề được xem là thành công hơn so với một doanh nghiệp cùng có điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất nhưng đội ngũ nhân viên lại thiếu năng lực. Do vậy, các doanh nghiệp đều có các kế hoạch chiến lược để đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ nhân viên của mình. Song hành đó, các doanh nghiệp cần phải luôn chú trọng đến động lực làm việc, đó là yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến động lực làm việc của nhân viên.
Đặc biệt trong thời gian qua, các hoạt động xã hội, kinh tế diễn ra và thay đổi không ngừng. Dẫn đến việc phát sinh thêm nhiều vấn đề mới phức tạp hơn, đòi hỏi mỗi quốc gia, tổ chức hay doanh nghiệp cần phải sử dụng một cách hiệu quả nguồn lực mình đang có để phản ứng một cách linh hoạt với các thay đổi bên ngoài, đồng thời tạo lợi thế so với các tổ chức khác nhằm hướng đến mục tiêu của quốc gia, tổ chức hay doanh nghiệp của mình. Trong khi các nguồn lực hữu hình truyền thống ngày càng trở nên lạc hậu dễ bị sao chép khó có thể tạo ra sự khác biệt và lợi thế cạnh tranh thì các tổ chức hiện đại đang hướng đến việc phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn lực trí tuệ. Trong đó, nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi, nếu biết cách khai thác hiệu quả sẽ mang lại lợi ích vô cùng to lớn.
Theo nghiên cứu của Farhaan và Arman (2009): “Nhân viên có động lực thì họ làm việc đạt 80-90% hiệu suất, tỷ lệ nghỉ việc thấp, nghỉ phép thấp”. Theo nghiên cứu của Kovach (1995) chỉ rõ: “Vấn đề lớn nhất của quản lý là cảm nhận chính xác các yếu tố thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên”. Nhân viên có động lực làm việc thì hiệu quả công việc sẽ tốt hơn, tỉ lệ vắng mặt và đổi chỗ làm thấp.Tổ chức, doanh nghiệp qua đó cũng đạc được kết quả mong muốn. Chính vì vậy, làm sao để nhân viên có động lực làm việc là một yêu cầu quan trọng đối với nhà quản 2 lý ở bất kỳ cấp độ nào.
Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã có rất nhiều các nghiên cứu trước đây về động lực làm việc. Tuy nhiên trong từng điều kiện thực tiễn cụ thể khác nhau về chính trị, môi trường, văn hóa, kinh tế thì động lực làm việc và các yếu tố ảnh hướng đến nó lại khác nhau. “Việc đánh giá động lực làm việc của nhân viên phải thực tế, linh hoạt thông qua những tình huống khác nhau, trong bối cảnh chính trị, văn hóa, kinh tế khác nhau” (Phạm Đức Chính, 2016). Công ty Điện lực Tân Bình (PCTB) là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh (EVNHCMC).
PCTB chịu trách nhiệm quản lý, phân phối và kinh doanh điện năng, điều hành lưới điện trên địa bàn Quận Tân Bình. PCTB đang sở hữu một đội ngũ nguồn nhân lực trẻ, giỏi và năng động. Hiện tại PCTB đã và đang có các chính sách tác động đến động lực làm việc của nhân viên. Các chính sách đó là: Chính sách làm việc, chính sách lương bổng và phúc lợi, cách thức bố trí công việc, chính sách tạo hứng thú trong công việc và quan tâm đến triển vọng phát triển của nhân viên.
Tuy nhiên, trong thực tế, mức độ ảnh hưởng của các chính sách này đến nhân viên như thế nào là điều đáng quan tâm. Do đó, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại PCTB là một việc làm có ý nghĩa quan trọng góp phần thúc đẩy nhân viên làm việc tích cực hơn, mang lại hiệu quả cao cho nhân viên cũng như hoạt động của công ty. Hiện nay, chiến lược phát triển của PCTB và cũng là mục tiêu phát triển dài hạn chính là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Ban lãnh đạo Công ty mong muốn có lực lượng lao động giỏi, mạnh để làm tiền đề cho sự phát triển của Công ty trong tương lai.
Vì vậy đòi hỏi công tác quản trị nguồn nhân lực phải thật sự hiệu quả, phải đào tạo cho được những người giỏi, yêu ngành yêu nghề và phải có chế độ đãi ngộ thích đáng để giữ chân người tài. Vì các yếu tố kể trên, nghiên cứu “Giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên trong công ty Điện lực Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiên với hi vọng giúp công ty sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, phát triển một cách lâu dài và bền vững. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan 2. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài Mô hình chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969) Smith, Kendall, và Hulin của trường Đại học Cornell đã xây dựng chỉ số mô tả công việc (Job DescripTion Index) và được đánh giá rất cao về cả mặt lý thuyết và thực tiễn.
Mô hình JDI được xem là sở hữu các nội dung tốt, các khái niệm có cơ sở và đáng tin cậy. JDI cũng được xem là công cụ nên lựa chọn để đánh giá động lực làm việc của người lao động. Mô hình này đánh giá động lực làm việc của người lao động qua 05 nhân tố (khía cạnh của công việc): tiền lương; Sự thăng tiến; Đồng nghiệp; Sự giám sát và tính chất công việc. Mặc dù được đánh giá cao về cả lý luận và thực tiễn nhưng JDI cũng có những điểm yếu.
Đầu tiên là việc sử dụng bộ câu hỏi với 72 mục hỏi bị xem là quá dài, gây khó khăn cho việc điều tra lấy dữ liệu.