Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại công ty cổ phần bảo hiểm petrolimex khu vực tp hcm giai đoạn 2018 2022

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại công ty bảo hiểm Petrolimex TP HCM giai đoạn 2018-2022.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2018

189
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN

1.1. Khái niệm động lực làm việc và tạo động lực làm việc

1.2. Vai trò của việc tạo động lực làm việc cho nhân viên

1.3. Lý thuyết về động lực làm việc

1.3.1. Các học thuyết về động lực làm việc

1.3.1.1. Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943)
1.3.1.2. Thuyết ERG của Clayton Alderfer (1972)
1.3.1.3. Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)
1.3.1.4. Thuyết nhu cầu đạt được của David C.
1.3.1.5. Thuyết công bằng của Stacy John Adams (1963)
1.3.1.6. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
1.3.1.7. Thuyết thiết lập mục tiêu của Edwin Locke
1.3.1.8. Thuyết năng lực nội sinh của Albert Bandura
1.3.1.9. Thuyết củng cố của B.

1.3.2. Một số nghiên cứu về động lực làm việc

1.3.2.1. Mô hình 10 yếu tố của Kenech S.
1.3.2.2. Nghiên cứu của Lê Thị Bích Phụng - PGS.TS Trần Thị Kim Dung (2011)
1.3.2.3. Nghiên cứu của PGS.TS Trần Thị Kim Dung và Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011)
1.3.2.4. Nghiên cứu của Trần Thị Hoa - PGS.TS Trần Thị Kim Dung (2013)

1.3.3. Mô hình và thang đo đề xuất cho nghiên cứu

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX (PJICO) – KHU VỰC TP.HCM GIAI ĐOẠN 2018 - 2022

2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO)

2.1.1. Thông tin khái quát

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Tình hình lao động

2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.5. Kết quả hoạt động tài chính

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2.2. Nghiên cứu định tính

2.2.3. Kết quả khảo sát sơ bộ

2.2.4. Kết quả khảo sát chính thức

2.3. Phân tích thực trạng động lực làm việc cho nhân viên của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex – khu vực TP.HCM theo các yếu tố của mô hình nghiên cứu

2.3.1. Phân tích thực trạng động lực làm việc theo yếu tố “công việc”

2.3.2. Phân tích thực trạng động lực làm việc theo yếu tố “chính sách lương thưởng, đào tạo và thăng tiến”

2.3.3. Phân tích thực trạng động lực làm việc theo yếu tố “chế độ đãi ngộ phúc lợi”

2.3.4. Phân tích thực trạng động lực làm việc theo yếu tố “lãnh đạo”

2.3.5. Phân tích thực trạng động lực làm việc theo yếu tố “đồng nghiệp”

2.3.6. Phân tích thực trạng động lực làm việc theo yếu tố “thương hiệu”

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX (PJICO) – KHU VỰC TP.HCM GIAI ĐOẠN 2018 - 2022

3.1. Tầm nhìn và mục tiêu PJICO đến năm 2022

3.1.1. Tầm nhìn, sứ mệnh

3.1.2. Mục tiêu phát triển của PJICO đến năm 2022

3.2. Mục tiêu xây dựng giải pháp

3.3. Một số giải pháp nâng cao động lực làm việc thông qua các yếu tố trong mô hình nghiên cứu

3.3.1. Giải pháp nâng cao động lực làm việc thông qua yếu tố chính sách lương thưởng, đào tạo và thăng tiến

3.3.2. Giải pháp nâng cao động lực làm việc thông qua yếu tố công việc

3.3.3. Giải pháp nâng cao động lực thông qua yếu tố lãnh đạo

3.3.4. Giải pháp nâng cao động lực làm việc thông qua yếu tố thương hiệu

3.3.5. Giải pháp nâng cao động lực làm việc thông qua yếu tố chế độ đãi ngộ phúc lợi

3.3.6. Giải pháp nâng cao động lực làm việc thông qua yếu tố đồng nghiệp

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1A. Bảng khảo sát 20 ý kiến

Phụ lục 1B. Bảng tổng hợp các biến quan sát từ phương pháp 20 ý kiến

Phụ lục 2A. Dàn bài phỏng vấn tay đôi

Phụ lục 2B. Bảng tổng hợp biến quan sát từ phương pháp phỏng vấn tay đôi

Phụ lục 3A. Dàn bài thảo luận nhóm

Phụ lục 3B. Bảng tổng hợp các biến quan sát từ phương pháp thảo luận nhóm

Phụ lục 4A. Bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ

Phụ lục 4B. Bảng mã hóa câu hỏi khảo sát sơ bộ

Phụ lục 4C. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

Phụ lục 5A. Bảng câu hỏi khảo sát chính thức

Phụ lục 5B. Bảng mã hóa câu hỏi khảo sát chính thức

Phụ lục 5C. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức

Phụ lục 6. Kết quả đánh giá mức độ đồng ý của nhân viên về các yếu tố tạo động lực

Phụ lục 7. Kết quả khảo sát đối thủ cạnh tranh

Phụ lục 8A. Bảng khảo sát mức độ đồng ý nguyên nhân khiến nhân viên đánh giá chưa cao các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Phụ lục 8B. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát nguyên nhân nhân viên đánh giá chưa cao các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực làm việc tại PJICO

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO). Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, việc nâng cao động lực làm việc cho nhân viên không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn giữ chân nhân tài. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc và đề xuất giải pháp cụ thể.

1.1. Khái niệm động lực làm việc và tầm quan trọng

Động lực làm việc được định nghĩa là những yếu tố thúc đẩy nhân viên hoàn thành công việc một cách hiệu quả. Tại PJICO, động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn đến sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với công ty.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Có nhiều yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại PJICO, bao gồm chính sách lương thưởng, môi trường làm việc, và sự hỗ trợ từ lãnh đạo. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp công ty có những điều chỉnh phù hợp.

II. Thách thức trong việc nâng cao động lực làm việc tại PJICO

Mặc dù PJICO đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực cho nhân viên, nhưng vẫn gặp phải một số thách thức lớn. Tình trạng nhân viên nghỉ việc cao và sự thiếu hụt động lực làm việc là những vấn đề cần được giải quyết ngay.

2.1. Tình trạng nghỉ việc cao và nguyên nhân

Tỷ lệ nghỉ việc tại PJICO đang gia tăng, với nhiều nhân viên không hài lòng với mức lương và cơ hội thăng tiến. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của công ty mà còn làm giảm tinh thần làm việc của những nhân viên còn lại.

2.2. Thiếu sự gắn kết giữa lãnh đạo và nhân viên

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm sút động lực làm việc là sự thiếu gắn kết giữa lãnh đạo và nhân viên. Nhân viên cảm thấy không được lắng nghe và không có cơ hội để thể hiện ý kiến của mình.

III. Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên PJICO

Để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên, PJICO cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

3.1. Cải thiện chính sách lương thưởng và thăng tiến

Cần xem xét lại chính sách lương thưởng để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng. Việc tạo ra các cơ hội thăng tiến rõ ràng sẽ giúp nhân viên cảm thấy có động lực hơn trong công việc.

3.2. Tăng cường đào tạo và phát triển kỹ năng

Đào tạo nhân viên không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra sự gắn kết giữa nhân viên và công ty. Các chương trình đào tạo nên được thiết kế phù hợp với nhu cầu phát triển của từng cá nhân.

3.3. Tạo môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ

Môi trường làm việc tích cực sẽ khuyến khích nhân viên sáng tạo và cống hiến. Cần xây dựng một văn hóa doanh nghiệp mà trong đó mọi người đều cảm thấy được tôn trọng và hỗ trợ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại PJICO

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao động lực làm việc đã cho thấy những kết quả tích cực tại PJICO. Nghiên cứu cho thấy rằng khi nhân viên cảm thấy được động viên, hiệu suất làm việc sẽ tăng lên đáng kể.

4.1. Kết quả khảo sát về động lực làm việc

Khảo sát cho thấy rằng nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc của mình sau khi áp dụng các giải pháp mới. Tỷ lệ nhân viên đồng ý với các chính sách mới đã tăng lên rõ rệt.

4.2. Tác động đến hiệu suất làm việc

Sự cải thiện trong động lực làm việc đã dẫn đến sự gia tăng hiệu suất làm việc của nhân viên. Các phòng ban đã hoàn thành chỉ tiêu đề ra và số lượng nhân viên xuất sắc cũng tăng lên.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho PJICO

Để duy trì và phát triển động lực làm việc cho nhân viên, PJICO cần tiếp tục cải tiến các chính sách và tạo ra một môi trường làm việc tích cực. Hướng đi tương lai sẽ tập trung vào việc phát triển nguồn nhân lực bền vững.

5.1. Tầm nhìn dài hạn cho PJICO

PJICO cần xác định rõ tầm nhìn và sứ mệnh của mình trong việc phát triển nguồn nhân lực. Điều này sẽ giúp công ty thu hút và giữ chân nhân tài.

5.2. Định hướng phát triển các chương trình hỗ trợ nhân viên

Các chương trình hỗ trợ nhân viên cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của họ. Việc này không chỉ giúp nâng cao động lực làm việc mà còn tạo ra sự gắn kết lâu dài với công ty.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại công ty cổ phần bảo hiểm petrolimex khu vực tp hcm giai đoạn 2018 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về động lực làm việc của nhân viên. Chƣơng 2: Thực trạng động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) – khu vực TP.HCM giai đoạn 2013 - 2017. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) – khu vực TP.HCM giai đoạn 2018 - 2022. Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 1.1 Khái niệm động lực làm việc và tạo động lực làm việc Động lực làm việc hay còn gọi là động viên, khuyến khích trong công việc mô tả các áp lực bên trong cá nhân hình thành các mức độ, phƣơng hƣớng, và sự kiên trì của các nỗ lực của con ngƣời khi làm việc. Một ngƣời đƣợc động viên cao sẽ nỗ lực làm việc hơn so với ngƣời không đƣợc động viên. Động lực là một chủ đề đƣợc rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam quan tâm, do đó hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về ĐLLV nhƣ sau: Động lực là sự thôi thúc, khuyến khích cố gắng để đạt đƣợc điều mong muốn. Có thể nói “động lực làm việc của nhân viên là sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của nỗ lực để hƣớng tới các mục tiêu của tổ chức, trong điều kiện một số nhu cầu cá nhân đƣợc thỏa mãn theo khả năng của họ” (Robbin, 1998).

Động lực hay động cơ là “sức mạnh tác động lên một ngƣời hoặc sức mạnh nảy sinh trong lòng anh ta, thúc đẩy ngƣời đó hành động hƣớng đến một mục tiêu nhất định. Một nhân viên có động cơ làm việc cao là ngƣời năng động, chịu đầu tƣ sức lực và tinh thần để hoàn thành công việc của mình và đạt đƣợc chỉ tiêu đề ra” (Huỳnh Thanh Tú, 2013, trang 107). “Động lực thúc đẩy và sự thoả mãn là khác nhau. Động lực thúc đẩy là xu hƣớng và sự cố gắng nhằm đạt đƣợc mong muốn hoặc mục tiêu nhất định còn sự thoả mãn là sự toại nguyện khi điều mong muốn đƣợc đáp ứng.

Nhƣ vậy, động cơ thúc đẩy ngụ ý xu thế đi tới một kết quả, còn sự thoả mãn là một kết quả đƣợc thực hiện. Tạo động lực là tìm kiếm, nâng cao và tạo ra kích thích nhằm thôi thúc, khuyến khích, động viên con ngƣời thực hiện hành vi để đạt đƣợc mục tiêu. Tạo ĐLLV cho nhân viên là sử dụng hệ thống chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động đến nhân viên thúc đẩy họ nâng cao tinh thần làm việc. Bản chất của ĐLLV xuất phát từ nhu cầu và sự thõa mãn nhu cầu của nhân viên.

Chính động lực đã srút ngắn khoảng cách giữa nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Vai trò của việc tạo động lực làm việc cho nhân viên  Đối với nhân viên  Tạo động lực giúp ngƣời lao động hăng say làm việc, tăng năng suất và tăng thu nhập lao động, giúp nhân viên nhận biết đƣợc ý nghĩa và kết quả tốt đẹp khi họ hoàn thành công việc một cách xuất sắc.  Tạo động lực giúp ngƣời lao động đẩy lùi đƣợc bệnh tật do tinh thần không thoải mái gây nên và tránh khỏi những tai nạn lao động đáng tiếc do tâm lý căng thẳng gây ra.  Đối với tổ chức  Tạo động lực giúp tăng hiệu quả lao động, nâng cao năng suất, tăng doanh thu và lợi nhuận cho tổ chức, giảm chi phí lao động và thu hút những lao động có trình độ tay nghề cao, góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh tổ chức, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa những ngƣời lao động với nhau, giữa ngƣời lao động với tổ chức, giúp gắn kết nhân viên với tổ chức, từ đó củng cố hơn sự trung thành của nhân viên.

 Động lực mang tính bền vững sẽ trở thành một lợi thế cạnh tranh quan trọng tạo nên sự khác biệt cho doanh nghiệp.  Đối với xã hội  ĐLLV giúp các cá nhân có thể thực hiện đƣợc mục tiêu, mục đích của mình, đời sống tinh thần của mỗi ngƣời sẽ trở nên phong phú hơn, từ đó hình thành nên những giá trị mới cho xã hội.  Thông qua tạo động lực lao động sẽ làm tăng năng suất lao động và làm cho của cải vật chất trong xã hội ngày càng nhiều dẫn đến tăng trƣởng kinh tế.3 Lý thuyết về động lực làm việc 1.1 Các học thuyết về động lực làm việc Hiện nay trên thế giới có rất nhiều các học thuyết về ĐLLV, Bartol và Martin (1998) chia các lý thuyết về động viên thành 3 nhóm:  Lý thuyết động viên theo nhu cầu: Đại diện tiêu biểu thuyết nhu cầu gồm có: Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943), thuyết ERG của TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Clayton Alderfer (1972), thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) và lý thuyết nhu cầu đạt đƣợc của David McClelland (1985). Các tác giả trong lý thuyết động viên theo nhu cầu đều cho rằng động lực là nguồn lực được tạo ra từ sự khao khát của các cá nhân được thỏa mãn các nhu cầu của họ.

 Lý thuyết động viên theo quá trình: Với đại diện là thuyết công bằng của Stacey JohnAdams (1963), thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964), thuyết thiết lập mục tiêu của Locke và thuyết năng lực nội sinh của Albert Bandura (1960). Thuyết nhận thức chú trọng vào động viên, khuyến khích thông qua việc đưa ra các phần thưởng theo những mong đợi và cảm nhận công bằng.  Lý thuyết củng cố: Các tiền đề cơ bản của lý thuyết củng cố đƣợc đặt trên cơ sở những gì mà E.Thorndike gọi là luật tác động.1 Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) Năm 1943, Maslow đã đƣa ra lý thuyết về thang bậc nhu cầu của con ngƣời từ thấp đến cao theo hình kim tự tháp. Ông đã phân nhu cầu cá nhân thành 5 loại và thể hiện ở hai cấp bậc: Các nhu cầu bậc thấp bao gồm: nhu cầu sinh học, sinh cầu an toàn, nhu cầu xã hội; và các nhu cầu bậc cao gồm: nhu cầu đƣợc tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện.

Trong khi nhu cầu bậc thấp thể hiện các mong muốn đƣợc hoàn hảo về vật chất và xã hội của cá nhân, thì nhu cầu bậc cao bao gồm các ƣớc muốn phát triển và tăng trƣởng về tâm lý.  Nhu cầu sinh lý là các nhu cầu cơ bản để con ngƣời tồn tại nhƣ ăn, uống, ngủ, giờ làm việc hợp lý, sự tiện nghi vật chất trong công việc, nghỉ ngơi và tĩnh dƣỡng khi làm việc.  Nhu cầu an toàn là nhu cầu đƣợc an toàn về môi trƣờng làm việc, công việc và an toàn lƣơng và thƣởng.  Nhu cầu xã hội là nhu cầu giao tiếp, tạo quan hệ tốt đẹp với ngƣời khác.

 Nhu cầu đƣợc tôn trọng là mong muốn sự công nhận, đánh giá cao từ ngƣời khác.  Nhu cầu tự thể hiện là nhu cầu cao nhất, thúc đẩy con ngƣời làm việc theo đam mê, TIEU LUAN MOIsở thích, sáng tạo… để :khẳng download định giá trị bản thân.1: Tháp nhu cầu của Maslow (Nguồn: Maslow (1943)) Maslow sử dụng 2 nguyên tắc để mô tả cách thức các nhu cầu ảnh hƣởng đến hành vi con ngƣời:  Nguyên tắc chƣa thỏa mãn: Một nhu cầu đã thỏa mãn không còn là một tác nhân động viên vào hành vi.  Nguyên tắc tịnh tiến: Một nhu cầu ở một cấp sẽ không đƣợc kích hoạt cho đến khi nhu cầu ở cấp thấp ngay dƣới đó đã đƣợc thỏa mãn. Con ngƣời đƣợc kỳ vọng sẽ tiến từng bƣớc trên bậc thang để thỏa mãn nhu cầu của mình.2 Thuyết ERG của Clayton Alderfer (1969) Một trong các nỗ lực hứa hẹn nhất xây dựng trên những phát hiện của Maslow là lý thuyết ERG đƣợc đề xuất bởi giáo sƣ Clayton Alderfer.

Lý thuyết này chia 5 nhu cầu của Maslow lại thành 3 nhóm:  Nhu cầu tồn tại: Mong muốn khỏe mạnh về thể xác và tinh thần, đƣợc thỏa mãn các điều kiện cơ bản về ăn mặc, ở, đi lại… kể cả nhu cầu an toàn.  Nhu cầu quan hệ: Mong muốn thỏa mãn trong các mối quan hệ tƣơng tác giữa các cá nhân khác nhau.  Nhu cầu phát triển: Mong muốn tăng trƣởng và phát triển cá nhân trong công việc lẫn cuộc sống. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Lý thuyết ERG có một chút khác biệt so với tƣ tƣởng của Maslow.

Lý thuyết ERG cho rằng bất cứ một nhu cầu hay tất cả nhu cầu có thể tác động đến hành vi cá nhân ở một thời điểm nào đó, và nhu cầu đã thỏa mãn cũng không mất đi tính động viên của chúng. Lý thuyết ERG đƣa ra nguyên tắc hồi quy mất tác dụng theo đó một nhu cầu bậc thấp hơn đã thỏa mãn còn có thể đƣợc nhân viên mong muốn thỏa mãn tiếp và vẫn ảnh hƣởng đến hành vi khi một nhu cầu bậc cao chƣa đƣợc thỏa mãn.3 Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) Herzberg (1923-2000) là nhà tâm lý học ngƣời Mỹ, ông đƣa ra thuyết hai nhân tố về sự thỏa mãn công việc và tạo động lực vào năm 1959. Ông chia các yếu tố tạo ĐLLV cho nhân viên thành hai nhóm: nhân tố duy trì – thuộc về sự thỏa mãn bên ngoài và nhân tố động viên – thuộc về sự thỏa mãn bản chất bên trong, đƣợc thể hiện chi tiết trong bảng 1.1: Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg Nhân tố duy trì Nhân tố động viên 1. Điều kiện làm việc 1.

Sự cảm nhận về thành tựu 2. Quan hệ tƣơng tác giữa các cá nhân 2. Sự công nhận 3. Các chính sách, cách điều hành của tổ 3.

Trách nhiệm chức 4. Sự thách thức của công việc 4. Chất lƣợng chuyên môn ngƣời giám sát 5.Sự thăng tiến, phát triển cá 5. Tiền lƣơng cơ bản nhân (Nguồn: Trích từ Nguyễn Hữu Lam (2012)) Nhân tố duy trì liên quan đến sự không thỏa mãn về công việc theo hƣớng khi những yếu tố duy trì này đƣợc cảm nhận là thấp thì sự không thỏa mãn với công việc sẽ cao.

Khi các nhân tố này đƣợc cải thiện có thể làm cho ngƣời lao động giảm bất mãn tại nơi làm việc, nhƣng sẽ không tăng sự thỏa mãn trong công việc và tạo ra sự động viên. Nhân tố động viên còn gọi là nhân tố thỏa mãn liên quan đến sự thỏa mãn trong công việc. Herzberg cũng tin rằng mức độ của nhân tố thỏa mãn trong công việc càng cao thì sự động viên càng lớn do nó tạo ra cơ hội thỏa mãn nhu cầu bậc cao. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Thuyết nhu cầu đạt đƣợc của David C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ