Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao động lực làm việc cho giao dịch viên tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam vietinbank

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao động lực làm việc cho giao dịch viên tại VietinBank, góp phần cải thiện hiệu suất làm việc.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2.1. Đối tượng nghiên cứu

1.2.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Phương pháp định tính

1.3.2. Phương pháp định lượng

1.4. Ý nghĩa nghiên cứu

1.5. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC NHÂN VIÊN

2.1. Khái niệm về động lực và tạo động lực làm việc

2.1.1. Động lực làm việc

2.1.2. Tạo động lực làm việc

2.1.3. Vai trò việc tạo động lực làm việc cho nhân viên

2.2. Các lý thuyết về động lực làm việc

2.2.1. Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943)

2.2.2. Thuyết hai nhân tố của Frederich Herzbeg (1959)

2.2.3. Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964)

2.3. Lược khảo các nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.3.2. Các nghiên cứu trong nước

2.4. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc và động lực làm việc của nhân viên tại VietinBank

2.4.1. Công việc thú vị (Bản chất công việc)

2.4.2. Được công nhận đầy đủ việc đã làm

2.4.3. Sự tự chủ trong công việc

2.4.4. Công việc ổn định

2.4.5. Thăng tiến và phát triển nghề nghiệp

2.4.6. Điều kiện làm việc tốt

2.4.7. Sự gắn bó của cấp trên với nhân viên

2.4.8. Xử lý kỷ luật khéo léo, tế nhị

2.4.9. Sự hỗ trợ từ cấp trên

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO GIAO DỊCH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK)

3.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank)

3.1.1. Thông tin khái quát về VietinBank

3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.3. Lĩnh vực hoạt động

3.1.4. Cơ cấu tổ chức

3.2. Tình hình nhân sự

3.3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực cho giao dịch viên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank)

3.3.1. Tóm tắt mẫu khảo sát

3.3.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo

3.4. Phân tích thực trạng động lực làm việc tại VietinBank

3.5. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giao dịch viên tại VietinBank

3.5.1. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính

3.5.2. Đánh giá chung

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN GIAO DỊCH TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK

4.1. Định hướng phát triển của VietinBank

4.2. Giải pháp tạo động lực làm việc cho giao dịch viên Ngân hàng VietinBank

4.2.1. Giải pháp tạo động lực làm việc thông qua yếu tố được trả lương cao

4.2.2. Giải pháp tạo động lực làm việc thông qua yếu tố được công nhận đầy đủ những việc đã làm

4.2.3. Giải pháp tạo động lực làm việc thông qua yếu tố thăng tiến và phát triển nghề nghiệp

4.2.4. Giải pháp tạo động lực làm việc thông qua yếu tố Công việc ổn định

4.2.5. Giải pháp tạo động lực làm việc thông qua yếu tố Gắn bó giữa cấp trên và nhân viên

4.2.6. Giải pháp tạo động lực làm việc thông qua yếu tố Hỗ trợ từ cấp trên

4.2.7. Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố Công việc thú vị

4.3. Nhận xét chung

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. Thảo luận nhóm 40 nhân viên giao dịch VietinBank

PHỤ LỤC 2. Bảng tổng hợp kết quả thảo luận nhóm 40 giao dịch viên

PHỤ LỤC 3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giao dịch viên ngân hàng VietinBank

PHỤ LỤC 4. Kết quả nghiên cứu định lượng

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực làm việc cho giao dịch viên tại VietinBank

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất làm việc của nhân viên, đặc biệt là giao dịch viên tại ngân hàng. Tại VietinBank, động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên mà còn tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ khách hàng. Việc nâng cao động lực làm việc cho giao dịch viên là một trong những nhiệm vụ cấp thiết nhằm duy trì và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

1.1. Khái niệm động lực làm việc và tầm quan trọng

Động lực làm việc được hiểu là những yếu tố thúc đẩy nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả. Tại VietinBank, động lực làm việc không chỉ giúp giao dịch viên hoàn thành nhiệm vụ mà còn tạo ra sự gắn bó lâu dài với tổ chức.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của giao dịch viên tại VietinBank, bao gồm môi trường làm việc, chính sách lương thưởng, và sự công nhận từ cấp trên. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để đưa ra giải pháp phù hợp.

II. Thách thức trong việc nâng cao động lực làm việc cho giao dịch viên

Mặc dù VietinBank đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao động lực làm việc cho giao dịch viên, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Tình trạng nhân viên nghỉ việc cao, áp lực công việc lớn và sự thiếu hụt trong việc công nhận thành tích là những vấn đề nổi bật.

2.1. Tình trạng nghỉ việc của giao dịch viên

Theo thống kê, tỷ lệ giao dịch viên nghỉ việc tại VietinBank đã tăng lên đáng kể trong những năm qua. Nguyên nhân chủ yếu là do áp lực công việc và thu nhập không tương xứng với nỗ lực.

2.2. Áp lực công việc và sự công nhận

Áp lực công việc ngày càng gia tăng khiến giao dịch viên cảm thấy mệt mỏi và thiếu động lực. Hơn nữa, việc thiếu sự công nhận từ cấp trên cũng làm giảm động lực làm việc của họ.

III. Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho giao dịch viên tại VietinBank

Để nâng cao động lực làm việc cho giao dịch viên, VietinBank cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực hơn.

3.1. Cải thiện chính sách lương thưởng

Việc điều chỉnh chính sách lương thưởng để đảm bảo công bằng và hợp lý sẽ giúp giao dịch viên cảm thấy được ghi nhận và động viên hơn trong công việc.

3.2. Tăng cường sự công nhận và khen thưởng

Cần có các chương trình khen thưởng thường xuyên để ghi nhận những nỗ lực và thành tích của giao dịch viên, từ đó tạo động lực làm việc cho họ.

3.3. Đào tạo và phát triển kỹ năng

Đào tạo nhân viên không chỉ giúp họ nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp, từ đó tăng cường động lực làm việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VietinBank

Các giải pháp đã được triển khai tại VietinBank đã mang lại những kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện động lực làm việc đã giúp tăng cường hiệu suất làm việc của giao dịch viên.

4.1. Kết quả khảo sát về động lực làm việc

Kết quả khảo sát cho thấy rằng giao dịch viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc của mình sau khi các giải pháp được áp dụng. Tỷ lệ nghỉ việc cũng giảm đáng kể.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ việc triển khai giải pháp nâng cao động lực làm việc cho giao dịch viên tại VietinBank có thể áp dụng cho các ngân hàng khác trong ngành.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho động lực làm việc tại VietinBank

Việc nâng cao động lực làm việc cho giao dịch viên tại VietinBank là một quá trình liên tục. Cần có sự cam kết từ ban lãnh đạo và sự tham gia tích cực từ nhân viên để đạt được kết quả tốt nhất.

5.1. Tầm quan trọng của động lực làm việc

Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất cá nhân mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của tổ chức.

5.2. Hướng đi tương lai cho VietinBank

VietinBank cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới để duy trì và nâng cao động lực làm việc cho giao dịch viên, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao động lực làm việc cho giao dịch viên tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam vietinbank

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 tác giả đã trình bày chi tiết về đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đưa ra phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính. Tác giả đưa ra được ý nghĩa của nghiên cứu và xác định kết cấu của đề tài gồm 4 chương. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC NHÂN VIÊN 2. Khái niệm về động lực và tạo động lực làm việc 2.

Động lực làm việc Theo Robbins (1998) động lực làm việc chính là sự sẵn lòng thể thiện bản thân ở mức độ nỗ lực cao nhất để hướng đến các mục tiêu chung của tổ chức, đồng thời tổ chức mang lại cho người lao động của mình sự thỏa mãn nhất định đối với các nhu cầu của họ so với những nỗ lực mà họ đã bỏ ra. Hay nói cách khác, động lực làm việc là động lực nội tại của người lao động từ đó có thể kích thích họ nỗ lực làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và thỏa mãn một số nhu cầu hoặc mong đợi của họ (Mullins, 2007), chính nhờ động lực làm việc giúp người lao động chuyển từ trạng thái chán nản thành thích thú (Islam và Ismail, 2008). Qua đó, động lực làm việc là lý do hoặc là các lý do mà nhân viên làm việc, duy trì làm việc và đóng góp tích cực cho môi trường làm việc của mình. Để đạt được mục tiêu, cá nhân cần hiểu rõ những gì họ đạt được, cần phải được khuyến khích và có nhiệt tình, tự nguyện cam kết để đạt mục tiêu.

Động lực làm chúng ta chuyển từ trạng thái chán nản thành thích thú (Islam và Ismail, 2008). Như vậy, động lực làm việc chính là các lý do hành động, sự sẵn sàng cống hiến, nỗ lực vì các mục tiêu chung của tổ chức, đồng thời động lực làm việc là động cơ xuất phát từ bên trong của người lao động và bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài tác động. Tạo động lực làm việc Theo Slocum và Hellriegel (2009) tạo động lực làm việc, hay nâng cao động lực làm việc chính là tổng hợp các hoạt động mà những nhà quản lý nhằm định hướng và sử dụng hiệu quả động lực làm việc của người lao động để thực hiện các mục tiêu chung đã đề ra của tổ chức. Hay nói cách khác, tạo động lực làm việc chính là nhiệm vụ của người quản lý, người sử dụng lạo động trong việc thúc đẩy người lao động TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 hoàn thành các nhiệm vụ và nghĩa vụ của mình trong tổ chức (Burton và Thakur, 1995).

Như vậy, tạo động lực làm việc chính là một trong những trách nhiệm cơ bản của nhà quản lý trong việc tìm kiếm, nâng cao và tạo ra kích thích nhằm thôi thúc, khuyến khích, động viên con người thực hiện hành vi để đạt được mục tiêu. Đồng thời, tạo động lực làm việc cho nhân viên là sử dụng hệ thống chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động đến nhân viên thúc đẩy họ nâng cao tinh thần và trách nhiệm làm việc. Động lực làm rút khoảng cách giữa nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu, bởi vì bản chất của động lực làm việc xuất phát từ nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu của nhân viên. Vai trò việc tạo động lực làm việc cho nhân viên Động lực làm việc chính là một trong những nhân tố thúc đẩy tăng trưởng trong năng suất lao động của nhân viên trong tổ chức, nếu như người lao động trong tổ chức có động lực, hiệu quả lao động của họ sẽ được giữ ở mức rất cao từ 80% - 90% hiệu suất công việc, ngoài ra tỷ lệ người lao động nghỉ phép và nghỉ việc luôn được giữ ở mức thấp (Farhann Arman, 2009).

Do vậy, để người lao động vui vẻ, hứng thú và sáng tạo trong công việc, đòi hỏi những nhà quản trị của tổ chức cần có biện pháp tạo động lực hiệu quả. Đồng thời, nâng cao động lực làm việc cho người lao động sẽ có nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp và người lao động, như sau:  Đối với doanh nghiệp: Các chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động sẽ giúp họ làm việc hăng say, tăng cường lòng trung thành và vận dụng các kỹ năng, kinh nghiệm của mình để hoàn thành công việc một cách tốt nhất, giúp Doanh nghiệp và tổ chức hiện tại giảm được các chi phí đào tạo, quản lý, chi phí hoạt động. và cuối cùng làm tăng năng suất lao động giúp doanh nghiệp hoàn thành các mục tiêu đề ra.  Đối với người lao động: Khi người lao động có động lực làm việc, họ sẽ trở nên trung thành và làm việc hiệu quả hơn, đồng thời sẵn sàng đưa ra những sáng kiến cải tiến hoặc kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình làm việc.

Khi có động lực làm việc người lao động sẽ yên tâm công TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 tác và hoàn thành tốt những nhiệm vụ và nghĩa vụ của họ. Đồng thời, các tổ chức sẽ cam kết đem lại cho người lao động những giá trị, sự thỏa mãn các nhu cầu tương ứng với sự nỗ lực của người lao động.  Đối với xã hội: xã hội sẽ ngày càng phát triển, con người sẽ văn minh hơn, hạnh phúc hơn, nếu như người lao động được đảm bảo về các nhu cầu cơ bản, từ đó họ sẽ hướng đến việc thỏa mãn các nhu cầu cao hơn của mình (Maslow 1943). Các lý thuyết về động lực làm việc 2.

Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943) Thuyết nhu cầu của Maslow được xem là một trong những học thuyết nền tảng của lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại và đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản trị nhân sự (Maslow, 1943). Theo học thuyết nhu cầu này, đối với một cá nhân sinh sống và tồn tại trong một xã hội nhất định, nhu cầu được chia thành hai nhóm bao gồm: nhu cầu cơ bản và nhu cầu bậc cao, trong đó: (1) Nhu cầu cơ bản: Liên quan đến các nhu cầu thiết yếu nhất và cơ bản nhất của con người như nhu cầu về sinh tồn, ăn uống, nghỉ ngơi., các nhu cầu này là các nhu cầu thiết yếu không thể thiếu trong cuộc sống vì nếu con người không được đáp ứng những nhu cầu cơ bản này họ sẽ không tồn tại được. (2) Nhu cầu bậc cao: Các nhu cầu này bao gồm nhiều yếu tố, các nhu cầu liên quan đến tinh thần như sự an toàn, giao tiếp, thể hiện, các mối quan hệ, sự tin tưởng, tôn trọng và tự thể hiện bản thân. Trong đó, nhu cầu tự thể hiện bản thân chính là nhu cầu cao nhất và hoàn thiện nhất của con người mà họ luôn muốn hướng tới trong quá trình tồn tại và lao động của mình.

Thuyết bậc thang nhu cầu của Maslow được thể hiện chi tiết tại 5 tầng tháp nhu cầu như sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Thang bậc nhu cầu của Maslow (Nguồn: Maslow, 1943) Qua đó, cho thấy chính các nhân tố động viên chính là động lực thúc đẩy con người hành động để đạt được các mục tiêu và nhu cầu của mình, bắt đầu bởi việc thỏa mãn những nhu cầu bậc thấp như nhu cầu sinh lý, an toàn,. từ đó tạo động lực hướng đến những nhu cầu bậc cao hơn. Do vậy, người sử dụng lao động, các nhà quản trị phải thấu hiểu được người lao động trong tổ chức của mình hiện tại đang ở cấp độ nào, từ đó làm cơ sở cho việc hoạch định và triển khai các giải pháp cụ thể, thông qua các phương tiện và công cụ sẵn có để tác động đến nhu cầu cũng như những kỳ vọng của người lao động. Hướng đến việc dùng động lực thúc đẩy người lao động tích cực và nỗ lực hơn trong các nhiệm vụ được giao, đảm bảo việc hoàn thành các mục tiêu chung của tổ chức.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thuyết hai nhân tố của Frederich Herzbeg (1959) Herzberg chia các nhân tố tác động đến người lao động trong tổ chức thành hai loại: các nhân tố động viên và các nhân tố duy trì. (1) Các nhân tố động viên gồm thành tựu, sự công nhận, bản chất và trách nhiệm công việc, sự thăng tiến và sự tiến bộ, cũng như triển vọng của sự phát triển sự nghiệp của người lao động trong tổ chức. Nếu nhân viên được đáp ứng các yếu tố trên sẽ mang lại sự thỏa mãn trong công việc cho họ, ngược lại họ sẽ không có sự thỏa mãn.

(2) Các nhân tố duy trì bao gồm chính sách và quy định lao động công ty, sự giám sát của cấp trên, chế độ lương thưởng, mối quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp, điều kiện làm việc, đời sống cá nhân, vị trí công việc và sự đảm bảo của công việc. Nếu được đáp ứng, nhân viên sẽ không bất mãn trong công việc, ngược lại tất yếu sẽ gây ra sự bất mãn trong công việc của họ (Efere, 2005). Như vậy, Herzberg đã chỉ ra sự tách biệt tương đối hai nhóm nhân tố này và cho rằng chỉ có những nhân tố động viên mới có thể mang lại sự thỏa mãn cho nhân viên và nếu không làm tốt các nhân tố duy trì sẽ dẫn đến sự bất mãn của nhân viên. Theo Kreitner và Kinicki (2007), nhận định rằng một số nghiên cứu sau này đã đưa ra kết quả không ủng hộ sự phân chia hai nhóm nhân tố như trên của Herzberg, đồng thời bác bỏ việc cho rằng các nhân tố duy trì không mang lại sự thỏa mãn trong công việc.

Thực tế nghiên cứu trên lao động của các tổ chức cho thấy rằng các nhân tố thuộc hai nhóm trên đều có ảnh hưởng ít nhiều đến sự thỏa mãn trong việc. Tuy nhiên, bằng lý thuyết nhân tố này, các nhà quản trị cũng có thể thấy được tầm quan trọng của nhân tố động viên trong việc mang lại sự thỏa mãn trong công việc cũng như tác động của các nhân tố duy trì trong việc dẫn đến sự bất mãn của nhân viên từ đó hoạch định ra các giải pháp kịp thời và hiệu quả để trước hết là tăng mức độ thỏa mãn của nhân viên và sau đó tạo ra những động lực làm việc dài hạn cho người lao động của tổ chức. Đồng thời, bằng học thuyết này sẽ giúp cho các nhà quản trị biết được các yếu tố gây ra sự bất mãn cho nhân viên và từ đó tìm cách loại bỏ những nhân tố này. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ