Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn là một trong những trụ cột chiến lược nhằm thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp tại Việt Nam. Theo thống kê tại thời điểm nghiên cứu, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề trên phạm vi cả nước mới đạt mức 18,7%, phản ánh thực trạng phần lớn lực lượng lao động nông nghiệp vẫn chưa được trang bị kỹ năng nghề bài bản. Tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh – một địa bàn thuần nông thuộc vùng đồng bằng sông Hồng với quy mô dân số 93.242 người và 28.192 hộ gia đình – công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn giữ vai trò then chốt trong việc chuyển dịch sinh kế và nâng cao năng suất lao động.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng lao động kỹ thuật ngày càng cao của thị trường và thực trạng cơ sở vật chất dạy nghề lạc hậu, nội dung giảng dạy thiếu linh hoạt tại địa phương. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Gia Bình giai đoạn 2012 - 2015, nhận diện các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 14 đơn vị hành chính của huyện Gia Bình, tập trung sâu vào 3 xã đại diện cho các mô hình kinh tế nông thôn điển hình. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được khẳng định qua việc trực tiếp phục vụ mục tiêu giải quyết việc làm cho hơn 1.000 lao động mỗi năm, hỗ trợ giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 4,88% xuống còn 3,49% và thúc đẩy giá trị sản xuất toàn huyện đạt 3.982 tỷ đồng, tạo tiền đề vững chắc cho chương trình xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) của nhà kinh tế học đoạt giải Nobel Gary Becker, khẳng định giáo dục và đào tạo nghề là quá trình đầu tư trực tiếp gia tăng giá trị tri thức, kỹ năng và năng suất lao động, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao thu nhập cá nhân. Song song với đó, luận văn áp dụng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn, nhấn mạnh vai trò của việc chuyển dịch lao động từ nông nghiệp thuần túy sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thông qua đào tạo nghề.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa dựa trên Luật Dạy nghề năm 2006 và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ. Lao động nông thôn được xác định là lực lượng trong độ tuổi lao động (nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi) cư trú và làm việc tại khu vực nông thôn. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng thực hành và tác phong nghề nghiệp giúp người học tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp hiệu quả.

Nghiên cứu cũng tham chiếu kinh nghiệm quốc tế như phong trào "Một làng một sản phẩm" (OVOP) tại Nhật Bản, phong trào Saemaul Undong tại Hàn Quốc, cùng các bài học thực tiễn từ Đề án 1956 tại huyện Văn Yên nhằm làm giàu cơ sở luận cứ cho việc xây dựng mô hình đào tạo nghề kết hợp giữa nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2012 - 2015 của UBND huyện Gia Bình, Trung tâm Dạy nghề huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh, gắn liền với các văn bản pháp quy như Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 383/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với quy mô 100 phiếu điều tra tại 3 xã đại diện:

  • Xã Đại Lai (32 phiếu): Đại diện vùng thuần nông chuyên canh trồng trọt và chăn nuôi.
  • Xã Xuân Lai (27 phiếu): Đại diện vùng nông nghiệp kết hợp tiểu thủ công nghiệp với nghề mây tre đan truyền thống.
  • Xã Đại Bái (27 phiếu): Đại diện vùng chuyên ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với nghề đúc đồng truyền thống.
  • Nhóm cán bộ quản lý và đại diện cơ sở dạy nghề (14 phiếu): Cung cấp góc nhìn quản lý nhà nước và đào tạo thực địa.

Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp chỉ tiêu kinh tế được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ phù hợp của chương trình giảng dạy, đánh giá hiệu quả sau đào tạo và phân tích sự phù hợp giữa chi phí đầu tư với kết quả giải quyết việc làm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Gia Bình giai đoạn 2012 - 2015 đạt được nhiều kết quả tích cực về quy mô tổ chức. Riêng trong năm 2014, huyện đã mở thành công 22 lớp dạy nghề ngắn hạn với 660 học viên tham gia, hoàn thành 100% kế hoạch giải quyết việc làm mới cho 1.000 lao động. Toàn huyện phát triển được 42 doanh nghiệp và 4.131 hộ cá thể hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, tạo việc làm tại chỗ cho hơn 9.000 lao động nông thôn.

Thứ hai, việc đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với nhu cầu địa phương đã đóng góp trực tiếp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giảm nghèo bền vững. Thu nhập bình quân đầu người của huyện tăng từ 27,4 triệu đồng lên 29,5 triệu đồng/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh 1,39%, từ mức 4,88% xuống còn 3,49%. Cơ cấu giá trị sản xuất chuyển dịch rõ nét: khu vực nông nghiệp giảm còn 32,4%, trong khi công nghiệp - xây dựng chiếm 32,9% và khu vực dịch vụ vươn lên chiếm tỷ trọng lớn nhất với 34,7%.

Thứ ba, nghiên cứu nhận diện các điểm nghẽn lớn về chất lượng đào tạo. Trang thiết bị tại Trung tâm dạy nghề huyện còn thiếu thốn, nhiều thiết bị thực hành có nguồn gốc tận dụng từ các xưởng sản xuất cũ nên tính đồng bộ và tính sư phạm chưa cao. Thời lượng lý thuyết còn chiếm tỷ lệ lớn, chưa bám sát đặc thù công nghệ của các làng nghề trọng điểm như đúc đồng Đại Bái hay chế biến mây tre đan Xuân Lai.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ tâm lý chuộng bằng cấp đại học hơn học nghề của người dân, khiến công tác tuyển sinh các lớp kỹ thuật gặp khó khăn. Nguồn kinh phí hỗ trợ theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg dù đã giải ngân đúng quy định nhưng định mức hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng còn thấp so với chi phí thực hành các nghề kỹ thuật cao.

Mối liên kết giữa ba chủ thể gồm cơ sở đào tạo, doanh nghiệp sử dụng lao động và người học nghề còn lỏng lẻo, chưa hình thành hợp đồng cung ứng nhân lực lâu dài.

Để tăng tính thuyết phục, dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn thông qua sơ đồ phân cấp quản lý đào tạo nghề, biểu đồ tăng trưởng chi phí dạy nghề giai đoạn 2012 - 2015 và bảng tổng hợp 21 chỉ tiêu khảo sát ý kiến học viên. So sánh với các mô hình tại các địa phương khác, huyện Gia Bình có lợi thế vượt trội về phát triển kinh tế làng nghề, tuy nhiên cần chuẩn hóa lại quy trình thực hành để nâng cao tỷ lệ lao động có chứng chỉ nghề đạt chuẩn kỹ năng quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Gia Bình đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước và chính sách hỗ trợ: UBND huyện Gia Bình chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Nông nghiệp tiến hành điều tra định kỳ nhu cầu tuyển dụng của 42 doanh nghiệp trên địa bàn; tối ưu hóa nguồn vốn phân bổ theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề toàn huyện đạt mức 45% đến 50% vào năm 2020.

  2. Nâng cấp cơ sở vật chất và đổi mới chương trình đào tạo: Trung tâm dạy nghề huyện Gia Bình dành tối thiểu 35% ngân sách hoạt động hàng năm để hiện đại hóa trang thiết bị xưởng thực hành; điều chỉnh khung chương trình theo hướng thực hành chiếm từ 65% đến 70% tổng thời lượng đào tạo, hoàn thành việc biên soạn lại giáo trình chuẩn cho các nghề trọng điểm trước quý IV năm 2018.

  3. Xây dựng mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng doanh nghiệp: Thiết lập cơ chế hợp tác ba bên giữa Trung tâm dạy nghề, Ban quản lý các cụm công nghiệp và 4.131 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại các xã Đại Bái, Xuân Lai; cam kết bảo đảm tỷ lệ học viên có việc làm ổn định sau khi hoàn thành khóa đào tạo đạt trên 85% từ năm 2017.

  4. Đẩy mạnh tuyên truyền và hướng nghiệp cơ sở: Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên cấp xã tổ chức tối thiểu 14 đợt tư vấn hướng nghiệp chuyên đề mỗi năm tại 14 xã, thị trấn, tập trung vào đối tượng thanh niên nông thôn từ 15 đến 30 tuổi và lao động thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Lãnh đạo UBND cấp huyện, cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể sử dụng các chỉ tiêu phân tích thực trạng để xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí đào tạo nghề hằng năm và hoàn thiện cơ chế quản lý đề án phát triển nhân lực nông thôn.

  2. Ban giám hiệu và giảng viên các cơ sở dạy nghề: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về việc đổi mới kết cấu giáo trình dạy nghề ngắn hạn, giải pháp nâng cao kỹ năng sư phạm thực hành cho đội ngũ giảng viên và cách thức tổ chức lớp học linh hoạt ngay tại các xưởng sản xuất địa phương.

  3. Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ cơ sở tiểu thủ công nghiệp: Tìm kiếm phương thức liên kết tối ưu với các cơ sở đào tạo nghề nhằm đặt hàng đào tạo công nhân kỹ thuật đúng tay nghề, giúp tiết kiệm chi phí thử việc và giảm thiểu thời gian tái đào tạo tại chỗ.

  4. Học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng 100 quan sát tại các tiểu vùng kinh tế, khung lý thuyết phân tích hiệu quả vốn con người và kỹ thuật lượng hóa tác động của chính sách dạy nghề nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Gia Bình là gì? Mục tiêu trọng tâm là trang bị kỹ năng nghề nghiệp thực tế cho lao động nông nghiệp, hỗ trợ chuyển dịch việc làm sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, góp phần giải quyết việc làm mới cho 1.000 lao động mỗi năm và duy trì tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo trên 1,3% mỗi năm.

  2. Cỡ mẫu 100 phiếu điều tra tại 3 xã có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 100 phiếu được phân tầng có chủ đích tại 3 xã đặc trưng gồm Đại Lai (thuần nông), Xuân Lai (tiểu thủ công nghiệp mây tre đan) và Đại Bái (chuyên ngành đúc đồng), bao quát đầy đủ 4 nhóm đối tượng: người học, người chưa học, chủ cơ sở tuyển dụng và cán bộ quản lý, đảm bảo độ tin cậy và tính khái quát cao cho toàn địa bàn.

  3. Người học nghề ngắn hạn tại huyện Gia Bình được thụ hưởng những chính sách hỗ trợ tài chính nào? Người học thuộc diện hộ nghèo, người có công và người bị thu hồi đất được hỗ trợ 100% chi phí học nghề theo định mức của Quyết định số 1956/QĐ-TTg, kèm theo trợ cấp tiền ăn và tiền đi lại cho các khóa học sơ cấp nghề dưới 3 tháng từ nguồn ngân sách đề án được UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt.

  4. Mô hình đào tạo kết hợp giữa trung tâm dạy nghề và doanh nghiệp làng nghề vận hành ra sao? Mô hình triển khai theo cơ chế tích hợp hai địa điểm: phần lý thuyết căn bản được giảng dạy tập trung tại Trung tâm dạy nghề huyện, phần thực hành tay nghề được tổ chức trực tiếp tại xưởng sản xuất của 42 doanh nghiệp và các hộ nghề đúc đồng, mây tre đan dưới sự kèm cặp của nghệ nhân và thợ bậc cao.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao chất lượng dạy nghề đến năm 2020? Giải pháp đột phá là chuyển đổi mạnh mẽ từ phương thức đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở dạy nghề sang đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, đồng thời tăng tỷ lệ thời lượng thực hành lên 70% và đầu tư đồng bộ hóa trang thiết bị xưởng thực tập.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn con người và các hình thức tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa.
  • Phản ánh trung thực bức tranh đào tạo nghề huyện Gia Bình giai đoạn 2012 - 2015 với 22 lớp sơ cấp nghề, giải quyết việc làm cho 1.000 người/năm và hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống 3,49%.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về hạ tầng thực hành, nội dung giáo trình còn nặng lý thuyết và sự thiếu đồng bộ trong liên kết giữa cơ sở dạy nghề với 42 doanh nghiệp địa phương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45% đến 50% trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Khẳng định tính tất yếu của việc gắn kết chặt chẽ ba bên: Nhà nước ban hành cơ chế, Nhà trường đổi mới giảng dạy và Doanh nghiệp tiếp nhận sử dụng lao động.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là xây dựng khung giải pháp đào tạo nghề gắn liền với bảo tồn, phát triển các làng nghề truyền thống đặc thù. Về lộ trình tiếp theo, địa phương cần hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề và chuẩn hóa giáo trình trước năm 2018, sau đó nhân rộng mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng trên toàn bộ 14 xã, thị trấn trước năm 2020. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm được khuyến khích tham khảo chi tiết toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào công tác phát triển nguồn nhân lực nông thôn thực tiễn.