LỜI MỞ ĐẦU 1. ý do c ọn đề t i Trong giai oạn phát triển hiện na , khi Việt Nam ang l th nh viên chính thức của khối mậu dịch thƣơng mại tự do AFTA, tổ chức thƣơng mại thế giới WTO, hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á v ã bình thƣờng hoá quan hệ thƣơng mại với Mỹ. Đâ sẽ l cơ hội nhƣng cũng l sự thách thức rất lớn cho nền kinh tế còn non trẻ của nƣớc nh. Các doanh nghiệp nói chung v các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng thì nguồn nhân lực l ếu tố quan trọng cho sự tồn tại v phát triển của doanh nghiệp.
Do ó phải biết phát hu nguồn lực của mình mới có thể ảm bảo cho sự tồn tại v phát triển lâu d i. Một trong những nguồn lực quan trọng v cần thiết nhất của một doanh nghiệp ó l nguồn lực nhân sự - nguồn lực con ngƣời. Tất cả mọi hoạt ộng của một doanh nghiệp ều qua ta của con ngƣời, của những nh quản trị, của các công nhân. Do vậ , nếu phát hu tốt nguồn lực n thì sẽ l một lợi thế rất lớn của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng.
Tu nhiên không phải doanh nghiệp n o cũng biết tìm kiếm, sử dụng v biết khai thác nguồn lực n có hiệu quả nhất l ối với các doanh nghiệp Việt Nam. Vì vậ , ể nâng cao hiệu quả trong quá trình hoạt ộng kinh doanh, ể nâng cao chất lƣợng trong công tác quản trị nhân sự, công tác tu ển dụng nhân sự - “ ầu v o” ể có một nguồn nhân lực có trình ộ chu ên môn cao, có ạo ức,. phải ƣợc ặt lên h ng ầu. L một sinh viên quản lý công nghiệp, trƣớc thực trạng trên, em mạnh dạn i sâu nghiên cứu ề t i: “Ho n t iện quy trìn tuyển dụn n ân sự tại Công ty TNHH BĐS Đất Xan Đ ạt” 2.
Mục đíc n iên cứu Mục ích của ề t i n l nghiên cứu những lý luận cơ bản cũng nhƣ thực trạng của công tác tu ển dụng nhân sự tại Công t TNHH BĐS Đất Xanh Đ Lạt. Bên cạnh phát hiện ra những iểm còn tồn tại ồng thời ề xuất ý kiến nhằm giúp công t có ƣợc một ội ngũ nhân viên có chất lƣợng hơn. P ạm vi n iên cứu Phạm vi nghiên cứu của ề t i l về công tác tu ển dụng nhân sự tại Công ty TNHH BĐS Đất Xanh Đ Lạt trong khoảng thời gian từ năm 2015 ến năm 2017. P ƣơn p áp n iên cứu Phƣơng pháp kế thừa các loại t i liệu: báo cáo t i chính năm, báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu thống kê về nhân sự của công t.
Phƣơng pháp khảo sát thực tiễn: khảo sát về tình hình hoạt ộng kinh doanh v công tác nhân sự của công t. Phƣơng pháp thống kê kinh tế: Thống kê số liệu, phân tích, so sánh, ánh giá tình hình sản xuất kinh doanh v công tác tu ển dụng nhân sự tại công t. Kết cấu đề t i Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị nhân sự v tu ển dụng nhân sự trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng công tác tu ển dụng nhân sự tại Công t TNHH BĐS Đất Xanh Đ Lạt Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác tu ển dụng nhân sự tại Công t TNHH BĐS Đất Xanh Đ Lạt 2 do an CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ VÀ TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP 1. Quản trị n ân sự 1.
K ái niệm về Quản trị n ân sự Có rất nhiều ý kiến khác nhau về Quản trị nhân sự, mỗi ịnh nghĩa l một ý kiến riêng của nhà Quản trị dƣới góc nhìn khác nhau về nhân sự nhƣng chúng ều thể hiện rõ cho ngƣời ọc hiểu thế nào là Quản trị nhân sự. Theo ịnh nghĩa của TS. Nguyễn Hữu Thân trong giáo trình Quản trị nhân sự xuất bản năm 2004, ông ịnh nghĩa nhƣ sau: “Quản trị nhân sự là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt ộng hoạch ịnh, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, ộng viên và tạo mọi iều kiện thuận lợi cho ngƣời lao ộng trong tổ chức nhằm ạt ƣợc mục tiêu chiến lƣợc v ịnh hƣớng viễn cảnh của tổ chức”. Ở â danh từ “Quản trị” bao gồm các khía cạnh nhân sự liên quan ến cơ cấu, iều hành và phát triển.
- Cơ cấu: là xây dựng cách lãnh ạo cho nhân sự, tạo cho nhân sự các hệ thống (phù hợp với các yếu tố bên trong v bên ngo i DN) ể iều khiển quá trình. - Điều h nh: nghĩa l chỉ ạo nhân lực trong ý nghĩa iều khiển cung cách ứng xử của nhân viên qua quá trình lãnh ạo nhân viên và chế ngự hệ thống nhân sự. - Phát triển: l cách lãnh ạo ể khuyến khích khả năng học hỏi hoàn thiện liên tục việc tạo dựng cơ cấu tổ chức v iều hành tổ chức. Vì vậy, Quản trị nhân sự là tất cả các hoạt ộng của một tổ chức nhằm thu hút, xác ịnh, phát triển, sử dụng, ánh giá, bảo toàn và gìn giữ một lực lƣợng lao ộng phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lƣợng và chất lƣợng, ảm bảo ạt ƣợc mục tiêu của tổ chức.
Ngày nay trong nền kinh tế tri thức, trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa nền kinh tế, các tổ chức, các doanh nghiệp, công ty càng phải ối mặt với những khó khăn trong cạnh tranh sản phẩm theo quy luật sản xuất h ng hóa. Do ó vấn ề quản trị nhân sự lại càng có tính chất quyết ịnh cho sự phát triển của ơn vị mình. Đổi 3 do an mới quản trị nhân lực, khắc phục những mâu thuẫn do hình thức tổ chức quản lý truyền thông tạo ra là một nội dung có tầm ặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trƣờng. C ức năn của Quản trị n ân sự Các hoạt ộng của quản trị nguồn nhân lực liên quan ến tất cả các vấn ề thuộc về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm ạt hiệu quả cao cho tổ chức lẫn nhân viên.
Trong thực tế hoạt ộng này rất a dạng phong phú và tha ổi trong các doanh nghiệp khác nhau, tù theo ặc iểm tính chất v các ặc thù của mỗi doanh ngiệp. Tuy nhiên, các hoạt ộng chủ yếu của nguồn nhân lực có thể phân thành ba nhóm chức năng chủ yếu nhƣ sau: 1.Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân sự Nhóm chức năng này chú trọng vấn ề ảm bảo có ủ số lƣợng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển ƣợc úng ngƣời cho úng việc, trƣớc hết doanh ngiệp phải căn cứ vào kế hoạch kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác ịnh ƣợc những công việc nào cần tuyển thêm ngƣời. Thực hiện phân tích công việc sẽ cho doanh nghiệp biết phải tuyển thêm bao nhiêu ngƣời và các yêu cầu, tiêu chuẩn ặt ra ối với các ứng viên.
Việc áp dụng các kỹ năng tu ển dụng nhƣ trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giú cho doanh nghiệp chọn ƣợc các ứng viên tốt nhất cho công việc. Do ó, nhóm chức năng tu ển dụng thƣờng có các hoạt ộng: dự báo và hoạch ịnh nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lƣu giữ và xử lý thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân sự Nhóm chức năng n chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, ảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình ộ lành nghề và cần thiết ể hoàn thành tốt công việc ƣợc giao và tạo iều kiện cho nhân viên ƣợc phát triển tối a các năng lực cá nhân. Các doanh nghiệp áp dụng chƣơng trình hƣớng nghiệp v o tạo nhân viên mới nhằm xác ịnh năng lực thực tế của nhân viên và giúp nhân viên làm quen với các công việc của doanh nghiệp.
Đồng thời, các doanh 4 do an nghiệp ũng thƣờng lập các kế hoạch o tạo, huấn luyện lại nhân viên mỗi khi có sự tha ổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình công nghệ, kỹ thuật. Nhóm chức năng o tạo, phát triển thƣờng thực hiện các hoạt ộng nhƣ: hƣớng nghiệp, huấn luyện, ạo tào kỹ năng thực hành cho công nhân, bồi dƣỡng nâng cao trình ộ tay nghề và cập nhậ kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực Nhóm chức năng n chú trọng ến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nhóm chức năng n gồm 2 chức năng: - Kích thích, ộng viên.
- Duy trì phát triển các mối quan hệ tốt ẹp trong doanh nghiệp. Chức năng kích thích ộng viên liên quan ến các chính sách và các hoạt ộng nhằm khuyến khích, ộng viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng sa , tận tâm, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lƣợng cao. Giao cho nhân viên những công việc mang tính thách thức cao, cho nhân viên viết sự ánh giá của cán bộ lãnh ạo về mức ộ ho n th nh v ý nghĩa của việc hoàn thành công việc ối với hoạt ộng của doanh nghiệp, trả lƣơng cao v công bằng, kịp thời khen thƣởng các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, có óng góp l m tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp,… l những biện pháp hữu hiệu ể thu hút v du trì ƣợc ội ngũ lao ộng lành nghề cho doanh nghiệp. Do ó xâ dựng và quản lý hệ thống bảng lƣơng, thiếp lập và áp dụng các chính sách lƣơng bổng, thăng tiến, phúc lợi, phụ cấp, ánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là những hoạt ộng quan trọng nhất của chức năng kích thích ộng viên.
Chức năng quan hệ lao ộng liên quan ến các hoạt ộng nhằm hoàn thiện môi trƣờng làm việc và các mối quan hệ trong công việc nhƣ: ký kết hợp ồng lao ộng, giải quyế khiếu nại, tranh chấp lao ộng, giao tiếp với nhân viên, cải thiện môi trƣờng làm việc, y tế, bảo hiểm v an to n lao ộng. Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao ộng sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo ra bầu không khí tâm lý tập thể và 5 do an cá giá trị truyền thống tốt ẹp, vừa l m cho nhân viên ƣợc thỏa mãn với công việc của doanh nghiệp.