Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp trong nước đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thành phần kinh tế, đòi hỏi phải liên tục mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị công nghệ. Nhu cầu bổ sung nguồn vốn hoạt động và vốn đầu tư trung, dài hạn khiến vai trò cung ứng vốn của hệ thống ngân hàng thương mại trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro mang tính hệ thống và vi mô, tác động trực tiếp đến an toàn tài chính của tổ chức tín dụng cũng như quyền lợi của khách hàng gửi tiền.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Lạch Tray Hải Phòng, quy mô hoạt động tín dụng trong giai đoạn nghiên cứu không ngừng gia tăng. Dẫu vậy, chi nhánh bắt đầu đối mặt với hiện tượng mất cân đối cơ cấu vốn khi tốc độ tăng trưởng vốn huy động nhanh hơn mức độ tăng trưởng tín dụng. Đi kèm với sự mở rộng quy mô là tình trạng gia tăng nợ quá hạn và nợ xấu, làm giảm hiệu suất sinh lời và đe dọa sự an toàn vốn của đơn vị. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, đề tài được lựa chọn nhằm nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh.
Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu, bản chất của tín dụng và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích số liệu thực tế về tình hình huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng và chất lượng tín dụng tại VPBank Chi nhánh Lạch Tray Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2017; từ đó đánh giá kết quả đạt được, các mặt tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với nội bộ ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng tín dụng tại VPBank Chi nhánh Lạch Tray Hải Phòng. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại địa bàn hoạt động của chi nhánh (số 276B Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng); phạm vi về thời gian bao gồm chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 (thời gian thực hiện đề tài từ ngày 06/10/2017 đến ngày 28/12/2017).
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính – ngân hàng và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành:
- Cơ sở pháp lý: Định nghĩa về ngân hàng thương mại và hoạt động ngân hàng dựa trên Điều 10 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 02/1997/QH10; tiêu chuẩn phân loại nợ (5 nhóm nợ) và nguyên tắc trích lập dự phòng rủi ro dựa trên Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước; quy định về tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung 0,75% (đối với nợ nhóm 1 đến nhóm 4) căn cứ Quyết định 493 và Quyết định 18 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Khung lý thuyết phân loại tín dụng: Tiếp cận đa chiều gồm phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1–5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo mục đích (sản xuất lưu thông, bất động sản, tiêu dùng); theo luân chuyển vốn (vốn lưu động, vốn cố định); theo bảo đảm (có bảo đảm, không bảo đảm); theo phương thức cấp tín dụng (cho vay theo món, theo hạn mức) và theo phương thức hoàn trả (trả một lần khi đáo hạn, trả góp định kỳ, hoàn trả theo yêu cầu).
- Khung thẩm định tín dụng: Vận dụng mô hình 5C để đánh giá uy tín tín dụng của khách hàng, bao gồm: Tư cách người vay (Character), Năng lực (Capacity), Vốn (Capital), Tài sản bảo đảm (Collateral) và Điều kiện kinh tế - kinh doanh (Conditions).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Dùng để khái quát hóa cơ sở lý luận từ các tài liệu học thuật và phân tích các chỉ tiêu định tính trong quy trình tín dụng.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tài chính qua chuỗi thời gian 2015 – 2017 để nhận diện xu hướng biến động của nguồn vốn, dư nợ và nợ xấu.
- Phương pháp phân tích hệ số: Tính toán các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn và hệ số bao phủ nợ xấu bằng dự phòng rủi ro.
- Phương pháp chấm điểm tín dụng: Phân tích khách hàng thông qua phần mềm được cài đặt sẵn trên hệ thống tin học nội bộ.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo chính thức của VPBank Chi nhánh Lạch Tray Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2017, bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên; ngoài ra đề tài có sử dụng thông tin tín dụng từ Ngân hàng Nhà nước và Báo cáo phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích ba mảng nghiệp vụ cốt lõi: nghiệp vụ huy động vốn (tạo lập nguồn vốn tiền gửi thanh toán, tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá), nghiệp vụ sử dụng vốn (cho vay và đầu tư nhằm tạo nguồn thu nhập chính) và nghiệp vụ cung ứng dịch vụ tài chính trung gian (thanh toán không dùng tiền mặt, bảo lãnh, tư vấn).
Bản chất của tín dụng ngân hàng được xác lập qua ba đặc trưng quan trọng: có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn tạm thời, có thời hạn hoàn trả xác định, và phải hoàn trả kèm theo chi phí (lãi vay). Tác giả phân tích vai trò của tín dụng đối với doanh nghiệp (hỗ trợ mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ), đối với ngân hàng (nguồn sinh lời chủ yếu, nâng cao năng lực cạnh tranh), và đối với nền kinh tế (thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, giảm tỷ lệ tiền mặt nhàn rỗi trong lưu thông).
Về chất lượng tín dụng, chương này định nghĩa chất lượng trên ba bình diện: ngân hàng (bảo toàn vốn, có lãi), khách hàng (thủ tục thuận tiện, lãi suất hợp lý, đáp ứng nhu cầu kịp thời), và nền kinh tế (sử dụng vốn đúng mục đích, thúc đẩy tăng trưởng). Để đo lường, tác giả xây dựng hệ thống chỉ tiêu gồm:
- Chỉ tiêu định tính: Đánh giá quy trình tín dụng qua 5 giai đoạn (tiếp cận nhu cầu; thẩm định phương án và uy tín theo 5C; phê chuẩn quyết định; giải ngân; giám sát thu nợ và xử lý phát sinh); công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ; phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng; trình độ công nghệ ngân hàng.
- Chỉ tiêu định lượng: Nhóm quy mô (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ); nhóm hiệu quả (hiệu suất sử dụng vốn = Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động; vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân; tỷ lệ sinh lời tín dụng = Lợi nhuận tín dụng / Tổng dư nợ); nhóm chất lượng (tỷ lệ nợ quá hạn; tỷ lệ nợ xấu phân theo 5 nhóm theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN; tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro).
Cuối chương, tác giả khái quát các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng từ phía khách hàng (năng lực quản trị, phương án kinh doanh, tiềm lực tài chính), từ phía ngân hàng (năng lực thẩm định, cơ chế giám sát sau vay, chính sách tín dụng, công nghệ và chất lượng nhân sự), cùng các nhân tố khách quan thuộc môi trường kinh tế, tự nhiên và khung khổ pháp lý.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Lạch Tray Hải Phòng
Chương 2 tập trung phản ánh dữ liệu thực tế tại chi nhánh. VPBank Lạch Tray được thành lập ngày 16/01/2008 tại địa chỉ 276B Lạch Tray, quận Ngô Quyền, Hải Phòng, dưới sự quản lý của Giám đốc Đoàn Thế Dương. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc và ba bộ phận nghiệp vụ: Cán bộ tín dụng, Giao dịch kho quỹ, Cán bộ tư vấn; ứng dụng phần mềm ngân hàng lõi Core Banking T24 của Thụy Sỹ.
Thực trạng các mặt hoạt động của chi nhánh trong giai đoạn 2015 – 2017 được phân tích chi tiết qua các nhóm chỉ tiêu:
- Tình hình huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục. Năm 2015 đạt 303,786 tỷ đồng; năm 2016 tăng lên 695,291 tỷ đồng (tăng 128,88%); năm 2017 đạt 903,751 tỷ đồng (tăng 29,98% so với năm 2016). Về cơ cấu kỳ hạn, nguồn vốn trung và dài hạn chiếm ưu thế nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng, lần lượt đạt 90% (273,4 tỷ đồng) năm 2015, 88,01% (611,9 tỷ đồng) năm 2016 và 86,66% (783 tỷ đồng) năm 2017. Về loại tiền, VNĐ chiếm tỷ trọng lớn: 84,1% (255,5 tỷ đồng) năm 2015, 84,11% (584,8 tỷ đồng) năm 2016 và 79,01% (713,9 tỷ đồng) năm 2017.
- Tình hình quy mô và cơ cấu tín dụng: Tổng dư nợ tín dụng năm 2015 đạt 782,210 tỷ đồng; năm 2016 giảm xuống 631,893 tỷ đồng (giảm 19,22% do khó khăn chung của nền kinh tế); năm 2017 phục hồi lên 781,604 tỷ đồng (tăng 23,69%). Cho vay theo các loại hình thông thường chiếm 99,4%, cho vay qua thẻ tín dụng chiếm tỷ trọng nhỏ. Cơ cấu kỳ hạn có sự dịch chuyển mạnh sang ngắn hạn: dư nợ ngắn hạn chiếm 53,86% (421,300 tỷ đồng) năm 2015; giảm còn 46,63% (294,636 tỷ đồng) năm 2016; sau đó tăng vọt lên 68,82% (537,927 tỷ đồng) năm 2017. Dư nợ trung và dài hạn giảm từ 360,910 tỷ đồng (2015) xuống 337,257 tỷ đồng (2016) và 243,677 tỷ đồng (2017). Về tiền tệ, cho vay bằng VNĐ chiếm ưu thế (69,06% năm 2015; 78,01% năm 2016; 65,37% năm 2017); cho vay ngoại tệ tăng trở lại vào năm 2017 đạt 34,63% (270,681 tỷ đồng).
- Tình hình luân chuyển vốn và hiệu suất: Doanh số cho vay tăng đều từ 214,5 tỷ đồng (2015) lên 647,6 tỷ đồng (2016) và đạt 800,7 tỷ đồng (2017). Doanh số thu nợ cũng tăng tương ứng từ 196 tỷ đồng (2015) lên 515 tỷ đồng (2016) và đạt 720 tỷ đồng (2017). Hiệu suất sử dụng vốn vay sụt giảm mạnh: năm 2015 đạt 257% (do chi nhánh nhận điều chuyển vốn từ hội sở để bù đắp việc dư nợ vượt nguồn vốn huy động tại chỗ); năm 2016 giảm về 90,88% và năm 2017 tiếp tục giảm còn 86,48% do huy động tăng nhanh hơn cho vay.
- Diễn biến nợ xấu và chất lượng tín dụng: Nợ nhóm 1 (đủ tiêu chuẩn) chiếm phần lớn nhưng có biến động: 776,210 tỷ đồng (2015), giảm còn 602,595 tỷ đồng (2016) và tăng lên 745,752 tỷ đồng (2017). Nợ nhóm 2 (cần chú ý) từ 2,640 tỷ đồng (2015) tăng mạnh lên 11,163 tỷ đồng (2016) rồi giảm về 7,416 tỷ đồng (2017). Đáng lưu ý, nợ xấu (tổng nợ nhóm 3, 4, 5) gia tăng liên tục cả về giá trị và tỷ lệ: năm 2015 là 3,300 tỷ đồng (chiếm 0,42%); năm 2016 tăng lên 18,153 tỷ đồng (chiếm 2,87%); năm 2017 đạt 23,436 tỷ đồng (chiếm 3,00%). Chỉ tiêu DPRR/Nợ xấu giảm dần (năm 2015 đạt 15,9%), khiến tỷ lệ nợ xấu chưa trích lập dự phòng [(Nợ xấu - DPRR) / Nợ xấu] tăng lên mức 91% năm 2016 và 91,9% năm 2017.
- Hiệu quả tài chính từ tín dụng: Lợi nhuận tín dụng năm 2015 đạt 17,6 tỷ đồng; tỷ lệ lợi nhuận tín dụng/tổng dư nợ biến động từ 2,25% (2015) lên 3,5% (2016) rồi giảm xuống 2,85% (2017) do chi phí trả lãi tiền gửi huy động tăng cao trong giai đoạn cạnh tranh lãi suất.
Đánh giá tổng quát cho thấy chi nhánh duy trì được sự tăng trưởng nguồn vốn, mở rộng thị phần cho vay ngắn hạn và tuân thủ quy chế ngành. Tuy nhiên, các tồn tại lớn bao gồm: nợ xấu gia tăng chạm ngưỡng 3%; nguồn vốn huy động có dấu hiệu ứ đọng; tỷ lệ dự phòng rủi ro chưa bao phủ kịp tốc độ phát sinh nợ xấu; quy trình kiểm tra sau cho vay còn hình thức. Các nguyên nhân trực tiếp được chỉ ra: chi nhánh không có bộ phận kiểm toán nội bộ chuyên trách; văn bản nghiệp vụ thay đổi thường xuyên; cán bộ tín dụng chưa được phân công chuyên môn hóa theo ngành nghề; quy định cứng nhắc thời gian phân tích thẩm định là 2 ngày cho mọi khách hàng và mọi loại báo cáo; thiếu nguồn dữ liệu trung bình ngành và bỏ qua việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của bên vay.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi Nhánh Lạch Tray Hải Phòng
Trên cơ sở định hướng của hệ thống VPBank trong việc chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình ngân hàng bán lẻ, tác giả xác định phân khúc khách hàng trọng tâm của chi nhánh là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), các hộ kinh doanh gia đình và khách hàng cá nhân có mức thu nhập khá tại đô thị. Khóa luận dẫn chứng dữ liệu năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy khối DNVVN chiếm 95% trong tổng số 350.000 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, đóng góp 40% GDP và tạo 70% việc làm phi nông nghiệp. Việc đẩy mạnh cấp tín dụng ngắn hạn cho DNVVN được xác định là hướng đi phù hợp, giúp phân tán rủi ro tín dụng và hạn chế nguy cơ tổn thất dây chuyền từ các khoản vay lớn.
Để nâng cao chất lượng tín dụng trong thời gian tới, khóa luận xác lập 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp 1: Tăng cường nguồn vốn phục vụ hoạt động cho vay, cân đối chi phí đầu vào và chủ động điều phối cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn hợp lý.
- Giải pháp 2: Tăng cường công tác quản lý nợ và giải quyết nợ xấu; chấn chỉnh quy trình giám sát sau giải ngân, kiên quyết xử lý tài sản bảo đảm và thu hồi các khoản nợ nhóm 3, 4, 5.
- Giải pháp 3: Tăng cường hoạt động marketing, phát triển các gói sản phẩm tín dụng và dịch vụ tài chính có tính khác biệt; đẩy mạnh hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chấm điểm và quản trị danh mục tín dụng.
- Giải pháp 4: Tăng cường công tác đào tạo cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định theo hướng chuyên môn hóa sâu, chuẩn hóa năng lực phân tích tài chính và nâng cao ý thức đạo đức nghề nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính của nghiên cứu
Khóa luận tổng hợp và phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh quy mô, hiệu quả và chất lượng tín dụng tại chi nhánh qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
Tỷ đồng |
303,786 |
695,291 |
903,751 |
| Tỷ trọng vốn trung và dài hạn |
% |
90,00 |
88,01 |
86,66 |
| Tỷ trọng vốn bằng VNĐ |
% |
84,10 |
84,11 |
79,01 |
| Tổng dư nợ tín dụng |
Tỷ đồng |
782,210 |
631,893 |
781,604 |
| Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn |
% |
53,86 |
46,63 |
68,82 |
| Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn |
% |
46,14 |
53,37 |
31,18 |
| Tỷ trọng dư nợ bằng VNĐ |
% |
69,06 |
78,01 |
65,37 |
| Doanh số cho vay |
Tỷ đồng |
214,5 |
647,6 |
800,7 |
| Doanh số thu nợ |
Tỷ đồng |
196,0 |
515,0 |
720,0 |
| Hiệu suất sử dụng vốn |
% |
257,00 |
90,88 |
86,48 |
| Dư nợ theo nhóm nợ |
|
|
|
|
| Nợ nhóm 1 (Đủ tiêu chuẩn) |
Tỷ đồng |
776,210 |
602,595 |
745,752 |
| Nợ nhóm 2 (Cần chú ý) |
Tỷ đồng |
2,640 |
11,163 |
7,416 |
| Nợ nhóm 3 - 5 (Nợ xấu) |
Tỷ đồng |
3,300 |
18,153 |
23,436 |
| Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ |
% |
0,42 |
2,87 |
3,00 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn |
% |
0,20 |
- |
- |
| Hệ số (Nợ xấu - DPRR) / Nợ xấu |
% |
- |
91,00 |
91,90 |
| Tỷ lệ sinh lời tín dụng / Dư nợ |
% |
2,25 |
3,50 |
2,85 |
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2015 – 2017)
Giải pháp và khuyến nghị của tác giả
Từ các kết quả phân tích định lượng, tác giả đưa ra các nhóm khuyến nghị tập trung:
- Về quản trị nợ: Thiết lập quy trình rà soát định kỳ danh mục nợ nhóm 2 để ngăn ngừa chuyển nhóm nợ xấu; nâng cao tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro nhằm bảo đảm năng lực tài chính tự bù đắp tổn thất.
- Về quy trình nghiệp vụ: Sửa đổi quy định thẩm định thời gian cứng 2 ngày, phân loại thời gian phân tích tùy theo tính chất hồ sơ (doanh nghiệp có kiểm toán hay chưa kiểm toán); bắt buộc bổ sung báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính vào hồ sơ bắt buộc để đánh giá đúng dòng tiền hoàn trả.
- Về công tác nhân sự và kiểm soát: Thành lập tổ chức kiểm soát rủi ro độc lập tại cấp chi nhánh; chuẩn hóa chứng chỉ chuyên môn cho cán bộ tín dụng và phân công nhân sự phụ trách chuyên sâu theo từng nhóm ngành nghề kinh tế.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận làm rõ bức tranh chuyển dịch danh mục tín dụng từ trung - dài hạn sang ngắn hạn tại một chi nhánh ngân hàng cấp quận, phản ánh sự nhạy bén trong thích ứng với biến động lãi suất thị trường. Đồng thời, nghiên cứu cảnh báo trực diện hiện tượng ứ đọng vốn và nguy cơ gia tăng nợ xấu (từ 0,42% lên 3,00%) đi liền với sự sụt giảm của hệ số an toàn dự phòng rủi ro. Khóa luận cũng chỉ ra những hạn chế điển hình mang tính kỹ thuật trong quy trình phân tích tín dụng thực tế tại cơ sở mà lý thuyết thông thường chưa bao quát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu tiếp cận:
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Số liệu của năm 2017 tại một số biểu bảng trong văn bản mới dừng lại ở phạm vi 9 tháng đầu năm hoặc quý III/2017, chưa bao quát toàn bộ năm tài chính trọn vẹn, làm ảnh hưởng đến tính đại diện của một số chỉ tiêu tính cả năm.
- Hạn chế về phương pháp phân tích: Nghiên cứu chưa ứng dụng các phương pháp phân tích tài chính chuyên sâu như mô hình chỉ số Dupont hay các mô hình lượng hóa xác suất vỡ nợ; chưa so sánh đối chuẩn các hệ số tài chính của khách hàng vay với mức trung bình ngành do Việt Nam chưa có cơ sở dữ liệu số liệu ngành đồng bộ.
- Hạn chế về không gian: Nghiên cứu gói gọn tại phạm vi một chi nhánh đơn lẻ của VPBank, chưa có sự đối chiếu so sánh trực tiếp với các chi nhánh NHTM khác hoạt động trên cùng địa bàn thành phố Hải Phòng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:
- Cập nhật số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liền sau năm 2017 để theo dõi diễn biến thực tế của nợ xấu sau khi áp dụng các chế tài xử lý nợ.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ tích hợp dữ liệu phi tài chính và dòng tiền chi tiết dành riêng cho nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Hoàn thiện mô hình tổ chức giám sát rủi ro tín dụng độc lập giữa khâu phê duyệt và khâu kiểm tra sau cho vay tại các mạng lưới chi nhánh ngân hàng bán lẻ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị chất lượng tín dụng, phân tích hoạt động ngân hàng thương mại hoặc xử lý nợ xấu.
- Chuyên viên tín dụng, kiểm soát viên nội bộ và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại đang tìm kiếm mô hình phân tích thực tế về quản lý danh mục cho vay phân khúc khách hàng bán lẻ và DNVVN.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao nhất bao gồm: hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN tại Chương 2; phương pháp nhận diện các sai sót thực tế trong phân tích tài chính khách hàng (việc thiếu báo cáo lưu chuyển tiền tệ và quy định cứng về thời gian thẩm định); và các bài học kinh nghiệm trong việc cân đối giữa tăng trưởng huy động vốn với tăng trưởng dư nợ cho vay.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nợ xấu tại VPBank Chi nhánh Lạch Tray biến động như thế nào qua các năm 2015, 2016 và 2017?
Theo số liệu trích xuất từ văn bản, tỷ lệ nợ xấu (tổng dư nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ) tăng liên tục qua từng năm: năm 2015 ở mức 0,42% (tương ứng 3,300 tỷ đồng), năm 2016 tăng lên 2,87% (tương ứng 18,153 tỷ đồng), và đến năm 2017 tăng lên chạm ngưỡng 3,00% (tương ứng 23,436 tỷ đồng).
2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kỳ hạn tín dụng tại chi nhánh trong giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra như thế nào?
Chi nhánh thực hiện chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu dư nợ từ trung và dài hạn sang ngắn hạn. Cụ thể, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn từ mức 53,86% năm 2015 đã tăng vọt lên 68,82% (đạt 537,927 tỷ đồng) vào năm 2017. Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn giảm từ 360,910 tỷ đồng (2015) xuống còn 243,677 tỷ đồng (2017), chiếm 31,18%.
3. Vì sao hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh lại sụt giảm mạnh từ năm 2015 đến năm 2017?
Năm 2015, hiệu suất sử dụng vốn ở mức 257% do chi nhánh phải tiếp nhận nguồn vốn điều chuyển từ hội sở vì tổng dư nợ cho vay (782,210 tỷ đồng) vượt xa nguồn vốn tự huy động tại chỗ (303,786 tỷ đồng). Sang năm 2016 và 2017, chi nhánh đẩy mạnh huy động vốn đạt lần lượt 695,291 tỷ đồng và 903,751 tỷ đồng trong khi dư nợ tăng trưởng chậm hơn, đưa hiệu suất sử dụng vốn giảm về mức an toàn nhưng có dấu hiệu ứ đọng vốn (đạt 90,88% năm 2016 và 86,48% năm 2017).
4. Khóa luận chỉ ra những điểm bất cập chính nào trong quy trình thẩm định tín dụng tại chi nhánh?
Tác giả chỉ ra bốn khiếm khuyết lớn: (1) Quy định cứng nhắc thời gian hoàn thành tờ trình phân tích tín dụng là 2 ngày áp dụng chung cho mọi quy mô doanh nghiệp và mọi ngành nghề; (2) Chỉ phân tích dựa trên doanh thu, lợi nhuận mà bỏ qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính; (3) Chưa có hệ thống chỉ số trung bình ngành để đối chiếu các hệ số tài chính; (4) Công tác kiểm tra sau giải ngân còn hình thức và chi nhánh chưa có bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách.
5. Nhóm khách hàng mục tiêu được chi nhánh và tác giả xác định trong định hướng phát triển tín dụng là đối tượng nào?
Chi nhánh định hướng phát triển mô hình ngân hàng bán lẻ với khách hàng trọng tâm là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), các hộ sản xuất kinh doanh cá thể và cá nhân có mức thu nhập khá tại đô thị, nhằm phân tán rủi ro và tăng cường khả năng quay vòng vốn ngắn hạn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng và quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh khách quan bức tranh thực trạng tại VPBank Chi nhánh Lạch Tray giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu chi tiết minh chứng cho sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng sang ngắn hạn, đồng thời nhận diện chính xác các rủi ro trọng yếu liên quan đến xu hướng gia tăng nợ xấu và sụt giảm hệ số trang trải dự phòng rủi ro. Các phát hiện về sự bất cập trong khâu thẩm định dòng tiền và cơ chế kiểm soát nội bộ là cơ sở thực tế vững chắc để đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, mang lại giá trị tham khảo rõ nét cho công tác quản trị rủi ro ngân hàng thương mại.