Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế, nhu cầu về vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và đầu tư tài sản cố định của các doanh nghiệp là rất lớn. Mặc dù doanh nghiệp có thể tiếp cận vốn từ nhiều kênh khác nhau như tích lũy nội bộ, phát hành cổ phiếu, liên doanh liên kết hoặc chiếm dụng vốn thương mại, nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn từ hệ thống ngân hàng thương mại vẫn giữ vai trò nòng cốt và ổn định nhất. Về phía các tổ chức tín dụng, hoạt động cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu thông qua lãi suất cho vay. Các khoản tín dụng tài trợ dự án đầu tư trung và dài hạn mang lại lãi suất cao hơn so với tín dụng ngắn hạn, đồng thời tạo tiền đề để ngân hàng phát triển các dịch vụ tài chính đi kèm như tài trợ vốn lưu động, dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh và tư vấn tài chính.
Tuy nhiên, đặc thù của hoạt động tài trợ dự án đầu tư là quy mô vốn giải ngân lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài và phụ thuộc chặt chẽ vào dòng tiền vận hành của dự án trong tương lai. Do đó, các khoản cấp tín dụng dự án luôn tiềm ẩn mức độ rủi ro rất cao trước những biến động của thị trường và kinh tế vĩ mô. Trước yêu cầu vừa mở rộng quy mô tín dụng vừa kiểm soát rủi ro phát sinh, tác giả Phạm Thu Hiền đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng".
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dự án đầu tư, hoạt động cho vay theo dự án đầu tư và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tài trợ dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Hải Phòng; chỉ rõ những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và phân tích các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các hạn chế đó.
- Đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý và hội sở nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại chi nhánh.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng tài trợ dự án đầu tư và chất lượng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng (địa chỉ: Số 62-64 phố Tôn Đức Thắng, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phục vụ phân tích thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm từ 2010 đến 2012 (khóa luận hoàn thành vào tháng 6 năm 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh dựa trên các định nghĩa kinh tế học tiền tệ - ngân hàng và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khái niệm và văn bản quản lý: Hoạt động đầu tư phát triển; Dự án đầu tư (DAĐT); Ngân hàng thương mại (NHTM); Tín dụng ngân hàng thương mại; và Cho vay theo dự án đầu tư. Tác giả viện dẫn Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ để phân loại các dự án đầu tư thành 3 nhóm (A, B, C) theo quy mô và thẩm quyền phê duyệt. Khóa luận cũng trích dẫn quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tỷ lệ an toàn vốn, trong đó cho phép các ngân hàng thương mại sử dụng tối đa 25% nguồn vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, cùng quy định nội bộ của Sacombank về mức vốn tự có tối thiểu của khách hàng tham gia vào dự án xây dựng cơ bản mới là 25% tổng mức đầu tư.
- Nội dung và phương pháp thẩm định dự án: Khung lý luận xác định 3 phương diện thẩm định trọng tâm gồm: thẩm định kỹ thuật - công nghệ, thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội, và thẩm định tài chính dự án (dòng tiền, khả năng sinh lời, khả năng hoàn trả nợ vay). Đi kèm là 3 phương pháp thẩm định cơ bản: phương pháp phân tích so sánh, phương pháp phân tích độ nhạy của dự án, và phương pháp hạn chế rủi ro.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tài trợ DAĐT:
- Chỉ tiêu định tính: Khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng (thủ tục thuận tiện, hỗ trợ tư vấn); Bảo đảm sự tồn tại và phát triển của ngân hàng (thu hồi đầy đủ gốc, lãi, tạo ra lợi nhuận an toàn); Mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nền kinh tế.
- Chỉ tiêu định lượng: Doanh số và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay DAĐT; Tỷ trọng dư nợ cho vay DAĐT trên tổng dư nợ; Tỷ lệ sử dụng vốn (Dư nợ cho vay DAĐT / Tổng nguồn vốn huy động); Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ DAĐT / Dư nợ bình quân cho vay DAĐT); Tỷ lệ thu hồi nợ (Doanh số thu nợ DAĐT / Doanh số cho vay DAĐT); Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trên tổng dư nợ; Các chỉ tiêu lợi nhuận (Tỷ suất lợi nhuận từ cho vay DAĐT trên dư nợ DAĐT và Tỷ trọng lợi nhuận cho vay DAĐT trên tổng lợi nhuận ngân hàng).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp hệ thống hóa lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán, bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, các báo cáo phân loại dư nợ và nợ quá hạn tại Sacombank Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2012.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và cho vay theo dự án đầu tư của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất của dự án đầu tư và tín dụng tài trợ dự án:
- Bản chất và phân loại DAĐT: Phân tích sự cần thiết của hoạt động đầu tư phát triển và khẳng định DAĐT là căn cứ tiên quyết để chủ đầu tư và tổ chức tài trợ đưa ra quyết định bỏ vốn. Tác giả phân loại DAĐT theo nhiều tiêu thức: cơ cấu tái sản xuất (chiều rộng và chiều sâu); lĩnh vực hoạt động (sản xuất kinh doanh, khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng); giai đoạn hoạt động (DAĐT thương mại và DAĐT sản xuất); thời gian thực hiện (ngắn hạn và dài hạn); thẩm quyền phân cấp quản lý theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP (nhóm A do Thủ tướng quyết định; nhóm B và C do Bộ trưởng, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh/thành phố phê duyệt); nguồn vốn (huy động trong nước và nước ngoài); và theo địa bàn vùng lãnh thổ.
- Đặc điểm và nguồn vốn cho vay DAĐT: Nhấn mạnh 3 đặc thù then chốt của cho vay dự án gồm quy mô vốn lớn - thời gian vay dài - thu hồi vốn chậm; mức độ rủi ro cao do thời gian thực hiện kéo dài; và tiềm năng mang lại lợi nhuận biên lớn cho ngân hàng. Về nguồn vốn tài trợ, ngân hàng sử dụng vốn tự có, vốn huy động tiền gửi trung và dài hạn, vốn ủy thác của Chính phủ/tổ chức quốc tế, vốn vay nước ngoài, vốn tái cấp vốn từ NHTW và tối đa 25% nguồn vốn huy động ngắn hạn theo quy định điều hành.
- Quy trình cho vay DAĐT chuẩn mực: Được thiết lập gồm 5 bước logic:
- Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ của hồ sơ vay vốn, hồ sơ DAĐT, hồ sơ tài sản bảo đảm (TSĐB).
- Bước 2: Thẩm định toàn diện khách hàng vay vốn, thẩm định tính khả thi của DAĐT, thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay, xác định lãi suất và lập tờ trình tín dụng.
- Bước 3: Soạn thảo, phê duyệt, ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm; thực hiện công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm và giao nhận giấy tờ TSĐB.
- Bước 4: Giải ngân theo tiến độ thi công/mua sắm và kiểm soát dòng tiền, kiểm tra thực tế tình hình sử dụng vốn và tài sản bảo đảm trong quá trình cấp tín dụng.
- Bước 5: Thu hồi nợ gốc và lãi hoặc xử lý tình huống phát sinh (thanh lý tài sản thế chấp đối với khách hàng gian lận/mất khả năng chi trả, hoặc áp dụng biện pháp cơ cấu nợ, gia hạn nợ, cho vay tiếp đối với khách hàng gặp khó khăn tạm thời nhưng có triển vọng phục hồi).
- Các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng: Được chia thành 3 nhóm: nhóm nhân tố từ ngân hàng (quy mô nguồn vốn trung dài hạn, năng lực thẩm định, khả năng giám sát sau giải ngân, chính sách tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng CIC, công nghệ ngân hàng); nhóm nhân tố từ khách hàng (nhu cầu vốn, năng lực tài chính và tỷ lệ vốn tự có tối thiểu 25%, năng lực công nghệ và quản trị, đạo đức và thiện chí trả nợ); nhóm nhân tố môi trường (điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế, ổn định chính trị - xã hội, khung khổ pháp lý và chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước).
Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng
Chương này trình bày chi tiết về mô hình tổ chức, mạng lưới và bức tranh số liệu hoạt động kinh doanh của chi nhánh:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Sacombank thành lập ngày 21/12/1991 từ việc hợp nhất 4 hợp tác xã tín dụng (Gò Vấp, Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia) với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng. Ngày 16/05/2008, Sacombank chuyển đổi sang mô hình Tập đoàn tài chính tư nhân với 11 công ty thành viên, 369 điểm giao dịch và gần 10.000 nhân sự. Chi nhánh Hải Phòng được cấp phép ngày 27/10/2006 và chính thức khai trương ngày 15/12/2006 tại 62-64 Tôn Đức Thắng, quận Lê Chân (là chi nhánh cấp 4). Cơ cấu gồm 4 phòng nghiệp vụ (Phòng Cá nhân, Phòng Doanh nghiệp, Phòng Hỗ trợ, Phòng Hành chính - Kế toán) và 5 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Tam Bạc, PGD Văn Cao, PGD Hoa Phượng, PGD Lạc Viên, PGD Thủy Nguyên). Đội ngũ có 113 cán bộ nhân viên (47 nam, 66 nữ); trong đó trình độ thạc sĩ chiếm 9,15%, đại học và cao đẳng chiếm 73,15%, trung cấp và lao động phổ thông chiếm 17,7%.
- Thực trạng hoạt động huy động vốn (2010 - 2012):
| Chỉ tiêu huy động vốn |
Năm 2010 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2010 (%) |
Năm 2011 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2011 (%) |
Năm 2012 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
| Tổng số dư tiền gửi |
753.000 |
100,0 |
684.000 |
100,0 |
1.045.000 |
100,0 |
| Phân theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
196.427 |
26,10 |
189.264 |
27,70 |
198.726 |
19,02 |
| - Tiền gửi có kỳ hạn |
556.573 |
73,90 |
494.736 |
72,30 |
846.274 |
81,00 |
| Phân theo loại tiền: |
|
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi VND |
474.000 |
62,90 |
416.000 |
60,82 |
910.000 |
87,10 |
| - Ngoại tệ và vàng quy đổi |
279.000 |
37,10 |
268.000 |
39,20 |
135.000 |
12,92 |
Nguồn dữ liệu: Tổng hợp từ Bảng 2.1 của khóa luận.
Tổng nguồn vốn huy động biến động qua các năm: năm 2010 đạt 753 tỷ đồng (đạt 76% kế hoạch điều chỉnh); năm 2011 giảm 68 tỷ đồng xuống 684 tỷ đồng (đạt 66% kế hoạch do khách hàng tất toán hợp đồng tiền gửi VND để trả nợ vay USD); năm 2012 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ đạt 1.045 tỷ đồng (đạt 123% kế hoạch năm, tăng 360 tỷ đồng so với năm 2011). Cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm ưu thế, tăng vọt lên 81% năm 2012; tiền gửi bằng VND chiếm chủ đạo (87,1% năm 2012), trong khi huy động ngoại tệ và vàng giảm mạnh từ 279 tỷ đồng (2010) xuống còn 135 tỷ đồng (2012). Thị phần huy động vốn trên địa bàn thành phố Hải Phòng duy trì mức 1,83% trong các năm 2010-2011 và tăng lên 1,9% vào năm 2012.
- Thực trạng hoạt động tín dụng chung (2010 - 2012):
| Chỉ tiêu dư nợ tín dụng |
Năm 2010 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2010 (%) |
Năm 2011 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2011 (%) |
Năm 2012 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
| Tổng số dư cho vay |
685.881 |
100,0 |
665.061 |
100,0 |
620.881 |
100,0 |
| Phân theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
|
| - Cho vay ngắn hạn |
405.058 |
59,06 |
358.516 |
53,91 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
| - Cho vay trung hạn |
171.275 |
24,97 |
205.519 |
30,90 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
| - Cho vay dài hạn |
108.548 |
15,83 |
101.026 |
15,19 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
| Phân theo loại tiền (2010): |
|
|
|
|
|
|
| - Vay ngắn hạn bằng VND |
374.841 |
92,54* |
- |
- |
- |
- |
| - Vay ngắn hạn ngoại tệ |
30.217 |
7,46* |
- |
- |
- |
- |
| - Vay trung hạn bằng VND |
169.275 |
98,83* |
- |
- |
- |
- |
| - Vay trung hạn ngoại tệ |
1.986 / 2.295 |
1,17* |
- |
- |
- |
- |
| - Vay dài hạn bằng VND |
85.391 |
78,67* |
- |
- |
- |
- |
| - Vay dài hạn ngoại tệ |
23.157 |
21,33* |
- |
- |
- |
- |
Nguồn dữ liệu: Trích xuất từ Bảng 2.2 của khóa luận ( tỷ trọng phân loại theo loại tiền tính trên từng kỳ hạn).*
Tổng dư nợ cho vay có xu hướng giảm dần qua 3 năm: năm 2010 đạt 685.881 triệu đồng (tăng 15 tỷ đồng so với đầu năm, hoàn thành 87,2% kế hoạch, chiếm thị phần 1,3% địa bàn); năm 2011 giảm 20.677 triệu đồng (-3,02%) xuống 665.061 triệu đồng; năm 2012 tiếp tục giảm 44.180 triệu đồng (-6,64%) xuống mức 620.881 triệu đồng. Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm trên 70% tổng doanh thu của chi nhánh. Cho vay bằng VND luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên tất cả các kỳ hạn.
- Đánh giá thực trạng tín dụng tài trợ DAĐT: Khóa luận ghi nhận công tác thẩm định dự án được tuân thủ chặt chẽ; danh mục dự án đầu tư được theo dõi qua các biểu đồ về số lượng dự án thẩm định, doanh số cho vay DAĐT, dư nợ DAĐT, doanh số thu nợ DAĐT và nợ quá hạn DAĐT. Bên cạnh kết quả duy trì được hoạt động thu nợ và đóng góp lợi nhuận, chi nhánh vẫn bộc lộ các hạn chế: tỷ trọng dư nợ cho vay DAĐT trung dài hạn chưa tương xứng với tiềm năng huy động vốn của chi nhánh; thẩm định dự báo dòng tiền còn gặp sai lệch; phát sinh nợ quá hạn do tiến độ hoàn thành dự án của khách hàng bị chậm trễ. Nguyên nhân xuất phát từ: (1) Ngân hàng: năng lực phân tích chuyên sâu về kỹ thuật của cán bộ tín dụng còn hạn chế, quy trình phối hợp nội bộ đôi lúc kéo dài; (2) Khách hàng: năng lực tài chính yếu, thiếu vốn đối ứng, hạch toán kế toán thiếu minh bạch; (3) Môi trường: thị trường bất động sản đóng băng, biến động lãi suất và cơ chế chính sách kinh tế vĩ mô chưa ổn định.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tài trợ dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương III đưa ra phương hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ:
- Định hướng hoạt động: Tập trung mở rộng tín dụng an toàn, ưu tiên các dự án đầu tư có tính khả thi cao, phục vụ sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ có năng lực cạnh tranh dài hạn trên địa bàn Hải Phòng.
- 8 nhóm giải pháp nghiệp vụ cụ thể tại chi nhánh:
- Tăng trưởng, mở rộng nguồn vốn cho vay DAĐT trung và dài hạn: Tích cực huy động tiền gửi tiết kiệm trung dài hạn, đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi bậc thang để tạo nền tảng nguồn vốn bền vững.
- Xây dựng quy trình cho vay DAĐT: Chuẩn hóa quy trình từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến giải ngân nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ mà vẫn bảo đảm kiểm soát rủi ro.
- Hoàn thiện chính sách tín dụng: Xác định rõ danh mục ngành nghề ưu tiên tài trợ và cơ chế lãi suất, tài sản bảo đảm linh hoạt theo mức độ tín nhiệm của khách hàng.
- Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án: Hoàn thiện kỹ thuật chiết khấu dòng tiền, đánh giá độ nhạy trước các biến động về giá nguyên vật liệu, lãi suất và doanh thu dự kiến của dự án.
- Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng: Thường xuyên đào tạo chuyên môn về phân tích kinh tế - kỹ thuật dự án, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên tín dụng.
- Phát triển hệ thống thu thập thông tin: Khai thác triệt để cổng thông tin CIC, dữ liệu từ cơ quan quản lý doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề để nắm bắt thông tin đa chiều về chủ đầu tư.
- Nâng cao vai trò của công tác thanh tra kiểm soát: Siết chặt kiểm tra thực tế tiến độ thi công công trình và quản lý dòng tiền sau giải ngân, giám sát chặt chẽ hiện trạng tài sản thế chấp.
- Một số giải pháp hỗ trợ khác: Phát triển công nghệ ngân hàng hiện đại để quản lý danh mục vay, đẩy mạnh công tác tư vấn tài chính cho chủ dự án.
- Hệ thống kiến nghị:
- Kiến nghị với Nhà nước, Chính phủ: Ổn định môi trường pháp lý về đầu tư và xây dựng, hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm và phá sản doanh nghiệp.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ ổn định, linh hoạt mức trần lãi suất, hoàn thiện cơ chế cung cấp thông tin tín dụng quốc gia (CIC).
- Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Hội sở): Phân cấp ủy quyền xét duyệt tín dụng DAĐT phù hợp với quy mô chi nhánh cấp 4, hỗ trợ các phần mềm phân tích dự án chuyên dụng và tổ chức các khóa đào tạo thẩm định chuyên sâu.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hoạt động tín dụng của Sacombank Hải Phòng giai đoạn 2010 – 2012:
- Nguồn vốn huy động tăng từ 753.000 triệu đồng (2010) lên 1.045.000 triệu đồng (2012), tương ứng mức tăng 38,78%; trong đó tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 81% năm 2012) và tiền gửi bằng VND chiếm tới 87,1%.
- Tổng dư nợ tín dụng thu hẹp dần từ 685.881 triệu đồng (2010) xuống 665.061 triệu đồng (2011) và đạt 620.881 triệu đồng (2012), phản ánh định hướng thận trọng trong điều hành tăng trưởng tín dụng tại chi nhánh; thu nhập từ hoạt động tín dụng tiếp tục đóng góp vững chắc trên 70% tổng doanh thu.
- Thị phần huy động vốn trên toàn địa bàn Hải Phòng tăng từ 1,83% lên 1,9% (2012), trong khi thị phần cho vay đạt 1,3% (2010).
- Đóng góp về mặt giải pháp nghiệp vụ: Tác giả đã thiết lập hệ thống 8 nhóm giải pháp toàn diện gắn chặt với các vấn đề phát hiện tại chi nhánh cấp 4, từ khâu quản trị cơ cấu nguồn vốn trung dài hạn, chuẩn hóa 5 bước quy trình cấp tín dụng, tăng cường độ chính xác trong thẩm định dòng tiền tài chính đến nâng cao năng lực giám sát sau giải ngân.
- Giá trị học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã gắn kết các quy định pháp luật thời điểm đó (Nghị định 52/1999/NĐ-CP, quy chế cho vay của NHNN) vào thực tế nghiệp vụ của một ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ, đóng góp các góc nhìn cụ thể về rủi ro tài trợ vốn trung dài hạn cho các dự án kinh tế địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Khóa luận được hoàn thành trong khuôn khổ thời gian giới hạn (giao đề tài ngày 25/03/2013 và hoàn thành vào tháng 06/2013).
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào một chi nhánh ngân hàng cụ thể (Sacombank Hải Phòng) và dừng lại ở chuỗi số liệu 3 năm (2010 – 2012), chưa phân tách sâu từng hợp đồng tài trợ dự án đơn lẻ hoặc phân loại chi tiết theo từng ngành nghề kinh tế đặc thù (công nghiệp, bất động sản, logistics cảng biển).
- Tác giả tự nhìn nhận những hạn chế nhất định về kinh nghiệm thực tế và kỹ thuật định lượng chuyên sâu trong quá trình thẩm định kỹ thuật công nghệ của các dự án quy mô phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ hệ thống Sacombank khu vực miền Bắc hoặc so sánh đối sánh mô hình tài trợ dự án giữa các ngân hàng thương mại cổ phần với các ngân hàng thương mại nhà nước trên cùng địa bàn Hải Phòng.
- Cập nhật số liệu nghiên cứu sau giai đoạn 2012 và tích hợp các văn bản pháp luật mới về đầu tư công, luật xây dựng và quy chế phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thu Hiền có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc một đề tài nghiên cứu tín dụng ngân hàng; đặc biệt là phương pháp tổng hợp, thiết lập bảng biểu phân tích nguồn vốn và dư nợ phân theo kỳ hạn và loại tiền.
- Người làm đề tài về tín dụng dự án đầu tư: Có thể kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh ở Chương I về quy trình cho vay 5 bước, 3 phương pháp thẩm định (so sánh, độ nhạy, hạn chế rủi ro) và hệ thống chỉ tiêu đánh giá định tính, định lượng.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quản lý rủi ro tại chi nhánh NHTM: Tham khảo bảng tổng hợp các nhóm nhân tố ảnh hưởng và hệ thống 8 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định, kiểm soát hồ sơ tài trợ DAĐT trung và dài hạn áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn đô thị loại I.
Câu hỏi thường gặp
1. Sacombank chi nhánh Hải Phòng được thành lập vào thời gian nào và cơ cấu mạng lưới ban đầu gồm những đơn vị nào?
Sacombank Chi nhánh Hải Phòng được thành lập trên cơ sở giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/10/2006 và chính thức khai trương hoạt động ngày 15/12/2006 tại 62-64 phố Tôn Đức Thắng, quận Lê Chân. Chi nhánh là đơn vị cấp 4, gồm 4 phòng nghiệp vụ (Phòng Cá nhân, Phòng Doanh nghiệp, Phòng Hỗ trợ, Phòng Hành chính - Kế toán) và 5 phòng giao dịch trực thuộc gồm: PGD Tam Bạc, PGD Văn Cao, PGD Hoa Phượng, PGD Lạc Viên và PGD Thủy Nguyên, với tổng số 113 cán bộ nhân viên.
2. Quy mô huy động vốn và thị phần của Sacombank Hải Phòng thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2010 – 2012?
Nguồn vốn huy động quy đổi VND của chi nhánh đạt 753 tỷ đồng năm 2010 (76% kế hoạch), giảm xuống 684 tỷ đồng năm 2011 (66% kế hoạch do khách hàng tất toán tiền gửi VND để trả nợ vay USD), sau đó tăng trưởng mạnh đạt 1.045 tỷ đồng năm 2012 (đạt 123% kế hoạch). Cơ cấu tiền gửi dịch chuyển mạnh sang VND (chiếm 87,1% tổng dư tiền gửi năm 2012) và tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo 81%. Thị phần huy động của chi nhánh trên địa bàn thành phố Hải Phòng giữ mức 1,83% trong các năm 2010, 2011 và tăng lên 1,9% trong năm 2012.
3. Quy trình cho vay theo dự án đầu tư được tác giả hệ thống hóa gồm những bước nào?
Quy trình cho vay DAĐT gồm 5 bước chặt chẽ:
- Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và hợp lệ của hồ sơ vay vốn, hồ sơ DAĐT và hồ sơ tài sản bảo đảm.
- Bước 2: Thẩm định khách hàng vay vốn, thẩm định DAĐT (kỹ thuật, KT-XH, tài chính), thẩm định biện pháp bảo đảm và lập tờ trình tín dụng.
- Bước 3: Xây dựng, ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm; hoàn tất thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Bước 4: Giải ngân vốn vay theo tiến độ và kiểm soát khách hàng trong quá trình sử dụng vốn và tài sản bảo đảm.
- Bước 5: Thu hồi đầy đủ nợ gốc, lãi hoặc ra quyết định xử lý tình huống (thanh lý tài sản thế chấp hoặc áp dụng biện pháp cơ cấu nợ, gia hạn nợ, cho vay bổ sung).
4. Tác giả đã sử dụng những nhóm chỉ tiêu nào để đánh giá chất lượng tín dụng tài trợ dự án đầu tư?
Tác giả sử dụng 2 nhóm chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu định tính: Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng, mức độ bảo đảm sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, mức độ đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Chỉ tiêu định lượng: Doanh số và tốc độ tăng doanh số cho vay DAĐT; Tỷ trọng dư nợ cho vay DAĐT trên tổng dư nợ; Chỉ tiêu sử dụng vốn (Dư nợ cho vay DAĐT / Tổng nguồn vốn huy động); Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân); Chỉ tiêu thu hồi nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay); Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu; Chỉ tiêu lợi nhuận (Lợi nhuận từ cho vay DAĐT / Dư nợ DAĐT và Lợi nhuận từ cho vay DAĐT / Tổng lợi nhuận ngân hàng).
5. Sacombank có quy định cụ thể nào về tỷ lệ vốn tự có của khách hàng khi tham gia dự án đầu tư xây dựng cơ bản mới?
Theo nội dung khóa luận, để hạn chế rủi ro tín dụng và tăng cường tính trách nhiệm của chủ đầu tư, điều kiện tín dụng của Sacombank quy định: đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản mới, khách hàng bắt buộc phải có vốn tự có tham gia vào dự án tối thiểu bằng 25% tổng vốn đầu tư của dự án đó.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận cốt lõi về nghiệp vụ cho vay theo dự án đầu tư và các chỉ tiêu định tính, định lượng đo lường chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2012 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng, công trình đã phản ánh chân thực bức tranh tăng trưởng nguồn vốn, biến động dư nợ cũng như những khó khăn trong công tác thẩm định và giám sát dự án tại địa bàn cơ sở. Hệ thống 8 giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị điều hành được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và công tác quản trị rủi ro tín dụng dự án đầu tư.