Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường giữ vai trò huyết mạch đối với sự vận động vốn của toàn xã hội thông qua hệ thống hai cấp gồm Ngân hàng Trung ương và các Ngân hàng Thương mại. Cùng với quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, sự hiện diện ngày càng sâu rộng của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt trong toàn hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Trong tổng thể các mảng nghiệp vụ của một tổ chức tín dụng, hoạt động tín dụng là hoạt động giữ vị trí quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu nhưng đồng thời cũng là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Để đưa ra quyết định cấp tín dụng, ngân hàng phải cân nhắc cẩn trọng giữa mức độ rủi ro và khả năng sinh lời. Nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề mang tính quyết định đến sự tồn tại, năng lực tự chủ tài chính và khả năng phát triển bền vững của mỗi ngân hàng thương mại. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình thực tập tại đơn vị, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá đúng thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng tín dụng tại cơ sở.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An – Hải Phòng trong giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An – Hải Phòng.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An – Hải Phòng (địa chỉ: 52 Ngô Gia Tự, Phường Cát Bi, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu thống kê tín dụng trong 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành:

  • Bản chất và đặc điểm của tín dụng ngân hàng: Tín dụng bắt nguồn từ thuật ngữ La-tinh "credo" (tin tưởng, tín nhiệm), phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa người sở hữu vốn và người sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay khi đến hạn.
  • Khái niệm chất lượng tín dụng: Văn bản tiếp cận chất lượng tín dụng theo định nghĩa của Wikipedia là "phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng", đồng thời phân tích dưới hai góc độ:
    • Góc độ khách hàng: Khoản vay đáp ứng đúng nhu cầu vốn, kỳ hạn và lãi suất hợp lý, hồ sơ thủ tục nhanh gọn, thuận tiện và tuân thủ pháp luật.
    • Góc độ ngân hàng thương mại: Quy mô và giới hạn tín dụng phù hợp với năng lực tài chính; vốn vay sử dụng đúng mục đích, an toàn, sinh lời với chi phí nghiệp vụ tối ưu và thu hồi nợ đúng hạn.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trong phân loại nợ:
    • Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng. Phân loại 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn); Nhóm 2 (Nợ cần chú ý - quá hạn từ 9 đến 90 ngày hoặc nợ cơ cấu lại); Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 90 đến 180 ngày); Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn từ 181 đến 360 ngày); Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày).
    • Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 có thời gian quá hạn từ 90 ngày trở lên.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
    • Chỉ tiêu định tính: Tính linh hoạt của sản phẩm, mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng, thời gian xét duyệt và giải ngân, mức độ tuân thủ quy trình tín dụng, đóng góp cho phát triển kinh tế địa phương.
    • Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn (Tổng nợ quá hạn / Tổng dư nợ x 100%), Tỷ lệ nợ xấu (Nợ xấu / Tổng dư nợ x 100%), Hiệu suất sử dụng vốn (Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động), Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân năm), Hệ số rủi ro tín dụng (Tổng dư nợ có rủi ro / Tổng tài sản có).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng:
    • Nhân tố chủ quan: Chiến lược phát triển của ngân hàng, chính sách tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng, công tác tổ chức bộ máy, chất lượng nguồn nhân lực và công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
    • Nhân tố khách quan: Năng lực quản lý kinh doanh và đạo đức của người đi vay, môi trường kinh tế vĩ mô và sự biến động của chính sách, pháp luật Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn), theo loại tiền (VND, ngoại tệ), cơ cấu nhóm nợ và cơ cấu tài chính.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm (2017, 2018, 2019) nhằm nhận diện tốc độ tăng trưởng, biến động của các chỉ tiêu kinh doanh và chất lượng nợ.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, Bảng cân đối tài khoản kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các bảng thống kê nghiệp vụ nội bộ của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng. Tác giả làm rõ chức năng của ngân hàng thương mại với tư cách là tổ chức tài chính trung gian, thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, sử dụng vốn (cho vay tiêu dùng, cho vay thương mại, tài trợ dự án, cho thuê tài chính) và các dịch vụ khác (kinh doanh ngoại tệ, quản lý ngân quỹ, môi giới đầu tư chứng khoán, bảo hiểm, đại lý).

Nội dung chương phân loại tín dụng theo nhiều tiêu thức:

  • Theo thời gian: Tín dụng ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ 12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng).
  • Theo đối tượng: Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định.
  • Theo mục đích sử dụng vốn: Phục vụ sản xuất - lưu thông hàng hóa và tín dụng tiêu dùng.
  • Theo tài sản bảo đảm: Tín dụng có tài sản bảo đảm và tín dụng không có tài sản bảo đảm.
  • Theo hình thức: Chiết khấu thương phiếu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê tài chính.
  • Theo mức độ rủi ro: Tín dụng lành mạnh, tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi.

Chương 1 cũng trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng, phân loại nợ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, phân tích các nhóm nhân tố chủ quan - khách quan tác động đến chất lượng tín dụng, và khái quát các định hướng lý luận về hoàn thiện chính sách, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đổi mới công nghệ ngân hàng.

Chương 2: Phân tích thực trạng tín dụng và đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An – Hải Phòng

Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) – tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Sông Kiên (thành lập năm 1995), chuyển đổi mô hình thành ngân hàng thương mại cổ phần đô thị ngày 18/05/2006, đổi tên từ Navibank thành NCB năm 2014. Mạng lưới hoạt động tại Hải An gồm 1 Chi nhánh và 4 Phòng giao dịch trực thuộc. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phòng Dịch vụ khách hàng (Trưởng bộ phận DVKH, Kiểm soát viên, Giao dịch viên, Quỹ, Hành chính), Bộ phận Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp và Bộ phận Quan hệ khách hàng Cá nhân.

Về hoạt động huy động vốn giai đoạn 2017 – 2019: Nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm. Nguồn tiền gửi VND chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2019 đạt 2.906 triệu đồng), tiền gửi ngoại tệ và vàng chiếm tỷ trọng nhỏ (năm 2019 đạt 119.135 triệu đồng, chiếm 5,3%). Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo xấp xỉ 82%, tiền gửi không kỳ hạn chiếm khoảng 18% tổng nguồn vốn huy động.

Về hoạt động cấp tín dụng và kết quả kinh doanh:

  • Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn: Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ qua cả 3 năm (85,6% năm 2017; 85,5% năm 2018; 85,1% năm 2019), cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng từ 14,4% đến 14,9%. Cho vay bằng đồng VND chiếm ưu thế vượt trội so với ngoại tệ.
  • Dư nợ cho vay năm 2018 đạt 1.562.562 triệu đồng, tăng 292.356 triệu đồng (tương ứng tăng 18,0%) so với năm 2017. Năm 2019, tổng dư nợ đạt 1.459.391 triệu đồng, giảm 103.171 triệu đồng (giảm 5,4%) so với năm 2018.

Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng tại NCB Hải An (2017 – 2019):

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng doanh thu Triệu đồng 208.666 221.418 217.860 +6,11% -1,60%
Tổng chi phí Triệu đồng 187.525 198.136 199.136 +5,66% +0,50%
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 21.141 23.282 18.724 +10,12% -19,60%
Tổng dư nợ cho vay Triệu đồng 1.270.206 1.562.562 1.459.391 +18,00% -5,40%
Nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1) Triệu đồng 1.206.893 1.485.636 1.386.704 +23,10% -6,66%
Nợ cần chú ý (Nhóm 2) Triệu đồng - - 41.521 - -
Nợ dưới tiêu chuẩn (Nhóm 3) Triệu đồng - - 22.012 - -
Nợ nghi ngờ (Nhóm 4) Triệu đồng - - 20.040 - -
Nợ có khả năng mất vốn (Nhóm 5) Triệu đồng 2.114 - 2.114 - -
Doanh số cho vay Triệu đồng - - 1.498.995 -0,50% -12,75%
Doanh số thu nợ Triệu đồng - - 1.602.166 +29,31% +12,38%
Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ % 5,25% 5,16% 5,00% - -
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ % 2,72% 2,45% 2,16% - -
Tỷ lệ nợ có nguy cơ mất vốn % 0,13% 0,22% 0,28% - -

Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng:

  • Kết quả đạt được: Dư nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) luôn chiếm tỷ trọng trên 95% tổng dư nợ (năm 2019 đạt 95,00%). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát theo xu hướng giảm dần qua các năm (từ 2,72% năm 2017 xuống 2,45% năm 2018 và còn 2,16% năm 2019), đáp ứng yêu cầu dưới 3% của Ngân hàng Nhà nước. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 5,25% xuống 5,00%. Doanh số thu nợ tăng trưởng đều đặn (năm 2018 tăng 29,31%, năm 2019 tăng 12,38%).
  • Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ nợ có nguy cơ mất vốn (Nhóm 5) có xu hướng gia tăng từ 0,13% năm 2017 lên 0,22% năm 2018 và đạt 0,28% năm 2019. Tổng dư nợ cho vay năm 2019 sụt giảm 5,4% và doanh số cho vay giảm 12,75%. Lợi nhuận trước thuế năm 2019 giảm 19,6%. Thủ tục vay vốn tại chi nhánh còn rườm rà, quy trình xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ còn phức tạp; khả năng dự báo tài chính của một bộ phận khách hàng vay vốn còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất các phương hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả và chất lượng tín dụng:

  • Định hướng và nhiệm vụ: Bám sát định hướng tín dụng năm 2020 của toàn hệ thống NCB, tập trung tăng trưởng tín dụng an toàn, chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng ưu tiên các lĩnh vực kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao tại địa phương như công nghiệp và dịch vụ.
  • Nhóm giải pháp về chính sách tín dụng: Đa dạng hóa các hình thức cho vay, mở rộng cho vay tiêu dùng trả góp, tăng cường cho vay hợp vốn đối với các dự án lớn vượt quá hạn mức của một chi nhánh; áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt để thu hút khách hàng có lịch sử tín dụng tốt.
  • Nhóm giải pháp về quy trình tín dụng: Tăng cường công tác thẩm định dự án vay vốn cả về khía cạnh kỹ thuật lẫn năng lực tài chính; kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn trước, trong và sau khi giải ngân; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn nhưng vẫn đảm bảo tính tuân thủ pháp lý; hoàn thiện quy trình xử lý và phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ tồn đọng.
  • Giải pháp chứng khoán hóa các khoản nợ: Đề xuất nghiên cứu nghiệp vụ chứng khoán hóa nợ nhằm làm sạch bảng cân đối tài sản, hỗ trợ thanh khoản và phân tán rủi ro tín dụng.
  • Nhóm giải pháp về tổ chức và nhân sự: Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng marketing và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý ngân hàng (Symbols) để theo dõi nhật ký bán hàng và kiểm soát rủi ro tự động; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
  • Kiến nghị thực tiễn:
    • Đối với Hội sở chính NCB: Tăng cường phân cấp hạn mức tín dụng linh hoạt cho chi nhánh, hỗ trợ công nghệ và bổ sung sản phẩm tín dụng đặc thù cho địa bàn Hải Phòng.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý nợ xấu, cung cấp thông tin tín dụng CIC kịp thời và chính xác, ổn định chính sách tiền tệ và lãi suất chỉ đạo.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn và số liệu:

  • Khóa luận lượng hóa toàn diện bức tranh tín dụng tại NCB Hải An trong giai đoạn 2017 – 2019: quy mô dư nợ cho vay đạt đỉnh năm 2018 với 1.562.562 triệu đồng trước khi giảm nhẹ về 1.459.391 triệu đồng năm 2019; cơ cấu cho vay tập trung tới 85,1% vào kỳ hạn ngắn bằng đồng Việt Nam.
  • Ghi nhận sự chuyển biến tích cực trong việc kiểm soát chất lượng nợ: tỷ lệ nợ xấu giảm liên tục từ 2,72% (2017) xuống 2,45% (2018) và 2,16% (2019); tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 5,25% về mức 5,00%; doanh số thu nợ năm 2019 tăng lên mức 1.602.166 triệu đồng.
  • Chỉ ra cụ thể các chỉ báo rủi ro tại chi nhánh: tỷ lệ nợ nhóm 5 tăng liên tục từ 0,13% lên 0,28%; quy mô doanh số cho vay năm 2019 sụt giảm 12,75% (đạt 1.498.995 triệu đồng).

Về giải pháp và đóng góp khoa học:

  • Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng vận hành tại địa bàn Quận Hải An, tập trung vào hoàn thiện thẩm định, tái cơ cấu danh mục cho vay ngắn/trung hạn và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bán hàng.
  • Nêu đề xuất giải pháp nghiệp vụ mới về chứng khoán hóa các khoản nợ và đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ từ cấp chi nhánh, Hội sở chính NCB đến Ngân hàng Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019 tại một chi nhánh ngân hàng cấp quận (Chi nhánh Hải An), chưa có số liệu so sánh đối chiếu với các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn Thành phố Hải Phòng. Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh bảng biểu, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc mô hình chấm điểm tín dụng (Credit Scoring) để lượng hóa xác suất rủi ro vỡ nợ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi thời gian sau năm 2019; phân tích tác động của các biến số kinh tế vĩ mô đến chất lượng tín dụng; xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng đối với từng phân khúc khách hàng doanh nghiệp và cá nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp về phân tích hoạt động ngân hàng thương mại.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống hóa khung lý thuyết và phương pháp xác định các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
    • Cung cấp mô hình phân tích số liệu thực tế về cơ cấu nợ, doanh số giải ngân, doanh số thu hồi và tỷ lệ nợ quá hạn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại NCB – Chi nhánh Hải An giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì?
Cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của chi nhánh qua cả 3 năm: đạt 85,6% năm 2017; 85,5% năm 2018 và 85,1% năm 2019. Cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, dao động từ 14,4% đến 14,9%. Nguồn vốn tín dụng chủ yếu phục vụ nhu cầu bổ sung vốn lưu động thiếu hụt cho các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu sinh hoạt của cá nhân.

2. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của NCB – Chi nhánh Hải An biến động như thế nào qua 3 năm nghiên cứu?
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm liên tục qua các năm: đạt 2,72% năm 2017, giảm xuống 2,45% năm 2018 và còn 2,16% năm 2019 (đều nằm dưới ngưỡng an toàn 3% theo quy định). Tỷ lệ nợ quá hạn cũng có xu hướng giảm từ 5,25% năm 2017 xuống 5,16% năm 2018 và 5,00% năm 2019. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ có nguy cơ mất vốn (Nhóm 5) lại tăng từ 0,13% lên 0,28%.

3. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của NCB Hải An năm 2019 thay đổi như thế nào so với năm 2018?
Năm 2019, tổng doanh thu của chi nhánh đạt 217.860 triệu đồng, giảm 1,60% so với năm 2018 (221.418 triệu đồng). Tổng chi phí tăng nhẹ 0,50% lên mức 199.136 triệu đồng. Doanh số cho vay giảm 12,75% và tổng dư nợ giảm 5,40%, dẫn đến lợi nhuận trước thuế năm 2019 giảm 19,60%, đạt 18.724 triệu đồng (so với mức 23.282 triệu đồng năm 2018).

4. Khóa luận sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật nào làm căn cứ phân loại nợ?
Khóa luận căn cứ vào Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy định phân loại nợ thành 5 nhóm (từ nợ đủ tiêu chuẩn đến nợ có khả năng mất vốn), và Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước để xác định nợ xấu (các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 quá hạn từ 90 ngày trở lên).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Kông Minh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và đánh giá chi tiết thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hải An trong giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy chi nhánh duy trì tốt công tác thu hồi nợ và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn (2,16% năm 2019), song vẫn đối mặt với thách thức suy giảm quy mô dư nợ và gia tăng tỷ lệ nợ nhóm 5. Hệ thống giải pháp đề xuất từ chính sách, quy trình thẩm định, ứng dụng công nghệ đến phát triển nhân lực có tính ứng dụng thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng tín dụng cho đơn vị trong thời gian tới.