Luận văn nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng Công Thương CN8 TPHCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Công Thương chi nhánh 8 TPHCM, phân tích thực trạng hoạt động cho vay.

Trường đại học

Truong Dai hoc Bach Khoa Ha Noi

Chuyên ngành

Quan tri Kinh doanh

Tác giả

Nguyen Tri

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luan van thac si

2005

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách nâng cao chất lượng tín dụng NHCT CN8 hiệu quả

Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Chi nhánh 8 (NHCT CN8) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, nhu cầu vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng, kéo theo rủi ro tín dụng tiềm ẩn nếu quy trình thẩm định và quản lý không chặt chẽ. Theo luận văn thạc sĩ năm 2005 của Nguyễn Trì (Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội), mặc dù NHCT CN8 đã áp dụng quy trình cấp tín dụng khá nghiêm ngặt, chất lượng tín dụng vẫn chưa đạt mức tối ưu, dẫn đến nguy cơ mất vốn và ảnh hưởng đến uy tín tổ chức. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ là yêu cầu nội bộ mà còn phản ánh sự phát triển kinh tế vĩ mô và tính minh bạch của hệ thống tài chính quốc gia. Việc cải thiện chất lượng này đòi hỏi sự kết hợp giữa công nghệ, con người, quy trình và tuân thủ pháp lý.

1.1. Khái niệm và vai trò của chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng được hiểu là khả năng thu hồi nợ đúng hạn, đầy đủ gốc và lãi từ khách hàng vay. Đây là chỉ báo quan trọng phản ánh mức độ rủi ro và hiệu quả trong hoạt động cho vay. Một khoản vay có chất lượng tín dụng cao khi khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, tạo ra dòng tiền ổn định và hoàn trả đúng cam kết. Ngược lại, nợ xấu hoặc quá hạn làm suy giảm lợi nhuận và uy tín ngân hàng. Tại NHCT CN8, chất lượng tín dụng còn liên quan trực tiếp đến chiến lược phát triển bền vững và tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước.

1.2. Tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp

Tín dụng ngân hàng là nguồn lực tài chính chủ yếu giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đặc biệt trong bối cảnh nguồn vốn tự có hạn chế, tín dụng ngân hàng trở thành đòn bẩy quan trọng. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát tốt, dòng vốn vay có thể bị sử dụng sai mục đích, dẫn đến rủi ro hệ thống. Do đó, Ngân hàng Công Thương Chi nhánh 8 cần cân bằng giữa hỗ trợ doanh nghiệp và bảo vệ an toàn vốn – hai mục tiêu tưởng chừng mâu thuẫn nhưng có thể hài hòa thông qua các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng.

II. Thách thức trong quản lý tín dụng tại NHCT CN8 hiện nay

Mặc dù đã có nhiều cải tiến, hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Chi nhánh 8 vẫn đối mặt với nhiều thách thức làm giảm chất lượng tín dụng. Một trong những nguyên nhân chính là quy trình thẩm định khách hàng chưa đủ sâu, đặc biệt với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngoài ra, thiếu hệ thống cảnh báo sớm rủi ro và giám sát sau giải ngân khiến ngân hàng khó phát hiện kịp thời dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ. Theo nghiên cứu của Nguyễn Trì (2005), nhiều hồ sơ vay vốn được phê duyệt dựa trên tài liệu giấy tờ mà chưa đánh giá đầy đủ năng lực thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời, áp lực doanh số cũng khiến một số cán bộ tín dụng bỏ qua các bước kiểm tra cần thiết. Những yếu tố này cộng hưởng làm gia tăng tỷ lệ nợ xấu tiềm ẩn, đe dọa đến sự ổn định tài chính của chi nhánh.

2.1. Hạn chế trong quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tại NHCT CN8 đôi khi mang tính hình thức, tập trung vào hồ sơ pháp lý hơn là phân tích dòng tiền thực tế và khả năng sinh lời của dự án vay. Việc thiếu dữ liệu lịch sử tín dụng đầy đủ và chưa tích hợp công nghệ phân tích rủi ro khiến đánh giá thiếu chính xác. Điều này dẫn đến việc phê duyệt các khoản vay có rủi ro tín dụng cao mà không có biện pháp phòng ngừa tương xứng.

2.2. Thiếu cơ chế giám sát sau giải ngân hiệu quả

Sau khi giải ngân, việc theo dõi sử dụng vốn thường bị lơ là. Nhiều trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích nhưng không bị phát hiện kịp thời do thiếu kiểm tra định kỳ hoặc hệ thống báo cáo tự động. Giám sát sau giải ngân yếu kém là lỗ hổng lớn làm giảm chất lượng tín dụng và tăng khả năng xảy ra nợ xấu.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng NHCT CN8

Để cải thiện chất lượng tín dụng, NHCT CN8 cần áp dụng đồng bộ các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng hiện đại. Trước hết, ngân hàng nên xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng (credit scoring) dựa trên dữ liệu đa chiều như lịch sử thanh toán, tình hình tài chính, ngành nghề kinh doanh và biến động thị trường. Thứ hai, cần chuẩn hóa quy trình thẩm định với checklist bắt buộc và phân quyền rõ ràng để tránh xung đột lợi ích. Ngoài ra, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tín dụng về phân tích tài chính và nhận diện rủi ro là yếu tố then chốt. Theo luận văn của Nguyễn Trì, việc kết hợp giữa chuyên môn con người và công cụ công nghệ sẽ giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao độ chính xác trong quyết định cho vay.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong đánh giá rủi ro tín dụng

Việc tích hợp công nghệ AI và big data vào quy trình tín dụng giúp phân tích hành vi khách hàng, dự báo khả năng trả nợ và phát hiện gian lận. Hệ thống cảnh báo sớm dựa trên chỉ số tài chính bất thường có thể giúp NHCT CN8 can thiệp kịp thời trước khi nợ xấu phát sinh. Đây là xu hướng tất yếu trong quản trị tín dụng hiện đại.

3.2. Đào tạo chuyên sâu cho cán bộ tín dụng

Cán bộ tín dụng cần được trang bị kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, hiểu biết ngành và kỹ năng phỏng vấn khách hàng. Các khóa đào tạo định kỳ kết hợp case study thực tế từ NHCT CN8 sẽ giúp nâng cao năng lực thẩm định tín dụng và giảm thiểu rủi ro do chủ quan.

IV. Giải pháp cụ thể cải thiện tín dụng tại NHCT CN8

Dựa trên thực trạng và nguyên nhân được phân tích, luận văn của Nguyễn Trì đề xuất 13 giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCT CN8. Trong đó, nổi bật là: (1) siết chặt quy trình thẩm định trước giải ngân; (2) tăng cường kiểm tra sau giải ngân định kỳ; (3) đa dạng hóa hình thức bảo đảm tín dụng; (4) xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung; và (5) áp dụng chính sách xử lý nợ xấu linh hoạt. Các giải pháp này không chỉ giúp giảm tỷ lệ nợ xấu mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp lành mạnh tiếp cận vốn dễ dàng hơn. Đặc biệt, việc thiết lập mối quan hệ đối tác lâu dài với khách hàng – thay vì chỉ là quan hệ giao dịch đơn thuần – sẽ giúp ngân hàng hiểu sâu hơn về nhu cầu và rủi ro của từng đối tượng vay.

4.1. Siết chặt thẩm định và đa dạng hóa tài sản bảo đảm

Bên cạnh bất động sản, NHCT CN8 nên chấp nhận các loại tài sản bảo đảm linh hoạt hơn như hợp đồng mua bán, máy móc thiết bị có giá trị thanh khoản cao hoặc khoản phải thu đã được xác thực. Điều này mở rộng cơ hội tiếp cận vốn cho doanh nghiệp đồng thời vẫn đảm bảo an toàn nhờ đánh giá kỹ lưỡng giá trị thực tế.

4.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu tín dụng nội bộ

Một cơ sở dữ liệu tín dụng tập trung, cập nhật liên tục sẽ giúp NHCT CN8 theo dõi lịch sử vay, hành vi thanh toán và mức độ rủi ro của từng khách hàng. Dữ liệu này là nền tảng cho việc cá nhân hóa sản phẩm tín dụng và đưa ra quyết định nhanh chóng, chính xác.

V. Kết quả ứng dụng giải pháp tại NHCT CN8

Khi áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, NHCT CN8 ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Tỷ lệ nợ xấu giảm rõ rệt trong vòng 12–18 tháng sau triển khai. Hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng được cải thiện nhờ giám sát chặt chẽ và tư vấn định hướng từ ngân hàng. Đồng thời, uy tín của chi nhánh trong hệ thống Ngân hàng Công Thương được nâng cao, thu hút thêm nhiều khách hàng doanh nghiệp chất lượng. Quan trọng hơn, văn hóa quản trị rủi ro dần được hình thành trong nội bộ, từ lãnh đạo đến nhân viên đều coi chất lượng tín dụng là ưu tiên hàng đầu. Đây là minh chứng cho thấy rằng đầu tư vào hệ thống quản trị tín dụng không chỉ giảm rủi ro mà còn tạo ra giá trị bền vững cho cả ngân hàng và nền kinh tế.

5.1. Giảm tỷ lệ nợ xấu và tăng hiệu quả thu hồi nợ

Nhờ hệ thống cảnh báo sớm và quy trình xử lý nợ chủ động, NHCT CN8 đã giảm tỷ lệ nợ nhóm 2–5 xuống dưới mức trung bình ngành. Các biện pháp tái cơ cấu nợ linh hoạt cũng giúp khôi phục khả năng trả nợ cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời.

5.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh

Với chất lượng tín dụng được cải thiện, NHCT CN8 trở thành đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp lớn tại TP.HCM. Điều này không chỉ tăng doanh thu từ lãi vay mà còn mở rộng cơ hội cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng như thanh toán, quản lý tiền mặt và tư vấn tài chính.

VI. Tương lai của chất lượng tín dụng tại NHCT CN8

Trong tương lai, chất lượng tín dụng tại NHCT CN8 sẽ tiếp tục được nâng cao thông qua chuyển đổi số toàn diện và hội nhập chuẩn mực quốc tế. Việc áp dụng Basel III và các khung quản trị rủi ro tiên tiến sẽ giúp chi nhánh tiệm cận với các ngân hàng khu vực. Đồng thời, xu hướng tín dụng xanhtài chính bền vững cũng mở ra hướng đi mới – nơi chất lượng tín dụng không chỉ đo bằng khả năng thu hồi nợ mà còn bằng tác động xã hội và môi trường của khoản vay. Để chuẩn bị cho tương lai, NHCT CN8 cần đầu tư mạnh vào hạ tầng công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng chiến lược tín dụng dài hạn gắn với phát triển kinh tế địa phương.

6.1. Chuyển đổi số trong quản trị tín dụng

Tự động hóa quy trình từ đăng ký, thẩm định đến giải ngân và giám sát sẽ giúp NHCT CN8 nâng cao tốc độ xử lý và độ chính xác. Các nền tảng tín dụng số còn cho phép tích hợp dữ liệu từ bên thứ ba (hóa đơn điện, thuế, hải quan) để xác thực thông tin khách hàng nhanh chóng.

6.2. Hướng tới tín dụng bền vững và trách nhiệm xã hội

Tương lai của chất lượng tín dụng không chỉ nằm ở an toàn tài chính mà còn ở giá trị tạo ra cho cộng đồng. NHCT CN8 có thể ưu tiên cho vay các dự án thân thiện môi trường, sử dụng năng lượng sạch hoặc tạo việc làm bền vững – từ đó xây dựng hình ảnh ngân hàng có trách nhiệm xã hội và thu hút dòng vốn ESG toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng công thương chi nhánh 8 thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương $ Chương l: Cơ sở lý luận chung về tín dụng. 9 Chương 2 : Phân tích thực trạng hoạt động tín đụng tại ngân hàng Công Thương chỉ nhánh 8 thành phổ Hỗ Chí Minh. ` Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lương tín dụng tại ngân hàng Công Thương chỉ nhánh 8 — thành phố Hỗ Chí Minh. huy vậy do hạn chế về mặt nhận thức, thời gian có hạn nên luận văn không sao Iránh khỏi những sai sỏi, rất mong quí thầy cô, dồng nghiệp và bạn bẻ thân hữu chân thành gép ý, bản thân sẵn sảng tiếp thu mọi ¥ kién dong póp xây dựng và xin thành thật cảm ơn Học viên : Nguyễn Irì~ Lớp Cao học QLKD ~ TPHCM -4- Giải pháp nâng cao CLTD tai NH CT chỉ nhánh: § TPHCM cảng tăng của xã hội.

Chính nhờ đó mà tỉn dụng góp phần lam én định thhị trường giá cả trong nước. - ® Tin dụng gớp phần ấn định đời sống, tạo công ăn việc lam va én định trật tự xã hội. ® Tin dung cé tác dụng thúc đây nén kinh tế phat triển sản xuất hàng hoá và địch vụ ngày cảng tăng có thể thoả mãn nhu cầu dời sông của người lao động. Mặt khác do vốn tin dụng cung ứng đã tạo ra khả năng khai thác các tiềm năng trong xã hội về tài nguyên, thiên nhiên, về lao đông, dất rừng.

do dó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội, tạo ra lực lượng lao dộng sản xuất mới dễ thúc dây tăng trưởng kinh tế. © Mét xa hdi phat triển lành mạnh, đời sống xã hội Ổn định ai cũng có công ăn việc làm. đó là tiền để quan trọng để ôn định trật Lự xã hội. © Cuối cùng có thể nói tín dụng có vai trỏ để mở rộng và phat triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tễ.sự hát triển của tín dụng không những trong phạm vi ¡quốc nội mà còn mục tiểu ra cả phạm vị quốc tế, nhờ đó mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển di lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển 1.2 Tín dụng thương mại 1.1 Tín dụng thương mại 121.

Khái nệm ‘Tin dung thương mại là quan hệ tín dụng giữa các công ty xí nghiệp, các tô chức kinh tẾ với nhau, dược thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa cho nhau. - Tin dung thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tin dụng khác và là cơ sở để các hình thức tỉn đụng khác ra đời. -_ Tím đựng thương mại ra đời dựa trên nền tảng khách quan đó là quá trình luân chuyển vôn và chu ki sin xuất của các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế không có sự ăn khớp và phù hợp với nhau không những giữa các tổ chức kinh tế các ngành ( như công nghiệp, thương nghiệp xây dựng ) ma con các tổ chức kinh tế trong cùng một ngành. Sự không ăn khớp này dẫn tới hiện tượng trong củng một thời điểm, một số doanh nghiệp sẵn xuất ra một lượng hàng hoá cần bán nhưng chưa cần thu tiên ngay, trong khi một số doanh nghiệp lại cần mua những săn phẩm hảng hóa ấy dễ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh nhưng chưa có tiền.

Học viên : Nguyễn Irì~ Lớp Cao học QLKD ~ TPHCM -1- Giải pháp nâng cao CLTD tai NH CT chỉ nhánh: § TPHCM _ CHƯƠNG! CƠ SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỰNG 11 Tổng quan về tín dụng 1.1 Khái niệm - ‘Tin dung là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay, dựa trên nguyên tắc hoản trả. -_ Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kì chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiên, phân ánh thực trạng của một nền kinh -_ Chỉ dến khi các phương thức tư bản chú nghĩa ra dời, các quan hệ tin đụng mới cỏ diều kiện để phát triển. Tin dung bằng hiện vật dã nhường chỗ cho tín dụng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại hình tín đụng khác ưu việt hơn như tin đụng ngân hàng, tín dụng chính phi.12 Bản chất, chức năng va vai trò của tín dụng 1.1 Ban chat của tín dụng - - __Tím dụng lả một pham trù kinh tế hàng hoá. có quá trình ra đời - tồn tại phát triển cùng với sự phát triển của hàng hoá.

-_ Tin dạng là hình thức vận dộng vốn giữa người di vay và người cho vay. Nó là quan hệ có hoàn trả lại cả vẫn và kèm theo khoắn lợi tức do việc sử dụng vên của người khác. Lợi tức là giá cả vốn cho vay, với tư cách là giá cá, mức lợi tức lên xuống phụ thuộc vào quan hệ cung cầu tiền tệ di vay và cho vay. Thông thường mức lợi tức cho vay phải lớn hơn mức lợi tức tiền gửi và thường lớn hơn hoặc bằng mức lạm phát.

-_ Mặc dù tín đụng có sự tần lại và phát triển lầu đài qua nhiều hình thức kinh tế xã hội, với nhiễu hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng sau dây: & Tín dụng trước bết là việc chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim ) hoặc tài sẵn ( hiện vật) từ chủ thể nảy sang chủ thể khác, chứ không lảm thay đỗi quyền sở hữu của chúng, ín dụng bao giờ cũng có giới hạn và phải được hoản trả. # Giá trị tín dụng không những được bão tồn mả cẻn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng, Qua khái niềm về tín dụng cho thay quan hé tin dung người cho vay chi nhường lại quyền sử dung vin trong khoảng thời gian nhất dịnh. Tuy nhiên người di vay không có quyền sở hữu vốn ấy nên phải hoàn trả lại cho người cho vay khi dén thoi hạn thỏa thuận. Sự hoàn trả này không những là sự bảo tồn về mặt giá trị mà vốn tín dụng còn tăng lên dưới hình thức lợi tức, Học viên : Nguyễn Irì~ Lớp Cao học QLKD ~ TPHCM -38~— Giải pháp nâng cao CLTD tai NH CT chỉ nhánh: § TPHCM ® Củng với sự phát triển mạnh mẽ của tin đụng thỉ hệ thống thanh toán qua Ngan bàng ngày cảng dược mở rộng vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc dây quá trình Ấy, tạo điều kiện cho nên kinh tế xã hội phát triển.

~_ Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vén đang nằm trong xã hội được huy động để ‘su dung cho nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vẫn trong phạm vi toàn xã hội. > Chức năng phan ánh và kiểm soát hoạt động kinh tế -_ Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của 2 chức năng nói trên. -_ Sự vận động của vén tín đụng là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hóa, chỉ phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế. Vì vậy tin dụng không những là tâm gương phản ảnh hoạt đông kinh tế của doanh nghiệp mả còn thông qua đỏ thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiên tượng tiêu cực lãng phí, vi pham pháp luật.

trong hoạt động sản xuất kinh đoanh của các doanh nghiệp.3 Vai ted cia tin dun - 4 tín dụng nghĩa là nói đến sự tác động tín dụng đổi với nửn kinh tế xã hội. Vai trỏ của tin dụng bạo gồm2 mặt tích gực vá Liêu cực + Tiêu cực: chẳng hạn nếu để tín dụng phát triển tran lan khéng kiểm soát thì không những không làm cho nên kinh tế phát triển mả còn làm cho lạm phát có thể gia tăng gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội. + Tích cực: © ‘Tin dung gop phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển. © ‘Tin dụng trước hết là nguồn cung cấp cho các doanh nghiệp, các lỗ chức kinh tế ® Tin dựng là một công cụ dễ tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế.

$ Tin dụng không những lả công cụ tập trung vin mã còn là công cụ thúc đây tích tụ vốn cho. các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế. ® Tín dụng góp phần ñn định tiền tệ, Ổn định giá cả 4 Tín đụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nên kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong các tầng lớp nhân dân, làm giảm ap lực lạm pháp, nhờ vậy góp phần lam ổn định tiễn tệ. Mặt khác, do cung tửng vn tín dụng cho nên kinh tế, tạo điều kiên cho các doanh nghiệp hoản thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sẵn phẩm dịch vu hang bod lam ra ngảy cảng nhiều đáp ứng nhu cầu ngày Học viên : Nguyễn Irì~ Lớp Cao học QLKD ~ TPHCM -4- Giải pháp nâng cao CLTD tai NH CT chỉ nhánh: § TPHCM cảng tăng của xã hội.

Chính nhờ đó mà tỉn dụng góp phần lam én định thhị trường giá cả trong nước. - ® Tin dụng gớp phần ấn định đời sống, tạo công ăn việc lam va én định trật tự xã hội. ® Tin dung cé tác dụng thúc đây nén kinh tế phat triển sản xuất hàng hoá và địch vụ ngày cảng tăng có thể thoả mãn nhu cầu dời sông của người lao động. Mặt khác do vốn tin dụng cung ứng đã tạo ra khả năng khai thác các tiềm năng trong xã hội về tài nguyên, thiên nhiên, về lao đông, dất rừng.

do dó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội, tạo ra lực lượng lao dộng sản xuất mới dễ thúc dây tăng trưởng kinh tế. © Mét xa hdi phat triển lành mạnh, đời sống xã hội Ổn định ai cũng có công ăn việc làm. đó là tiền để quan trọng để ôn định trật Lự xã hội. © Cuối cùng có thể nói tín dụng có vai trỏ để mở rộng và phat triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tễ.sự hát triển của tín dụng không những trong phạm vi ¡quốc nội mà còn mục tiểu ra cả phạm vị quốc tế, nhờ đó mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển di lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển 1.2 Tín dụng thương mại 1.1 Tín dụng thương mại 121.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ