LỜI MỞ ĐẦU. 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU. 6 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .1 Những vấn đề cơ bản của ngân hàng thƣơng mại .1 Khái niệm ngân hàng thương mại .2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại .1 Huy động vốn. Sử dụng vốn.3 Các hoạt động khác .3 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại .1 Khái niệm tín dụng .2 Các hình thức tín dụng ngân hàng .3 Phân loại tiền vay.4 Quy trình tín dụng ngân hàng .2 Chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thƣơng mại .1 Quan niệm về chất lượng tín dụng ngắn hạn .2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn .1 Nhóm chỉ tiêu định tính .2 Các chỉ tiêu định lượng .3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng ngắn hạn.1 Nhân tố chủ quan .2 Nhân tố khách quan.
27 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo & PTNT HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 .1 Khái quát về NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa .1 Giới thiệu về NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa .2 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2010 – 2012. 32 SV: Nguyễn Thùy Linh 3 Lớp: ĐH TCNH – K12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Cẩm Nhung 2.1 Tình hình huy động vốn .2 Tình hình sử dụng vốn.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Agibank Thiệu Hóa 2020 -2012 .2 Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2010 – 2012 .1 Các hình thức tín dụng .2 Chính sách và quy trình cho vay của NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa .3 Kết quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2010 – 2012 .1 Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ của NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa qua các năm 2010-2012 .2 Tình hình cho vay ngắn hạn theo ngành .3 Thực trạng chất lƣợng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2010 – 2012 .1 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ đối với tín dụng ngắn hạn của NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa các năm 2010 – 2012 .2 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu .3 Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn .4 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn .3 Đánh giá chất lƣợng tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2010 – 2012 .1 Kết quả đạt được .2 Hạn chế và nguyên nhân. 52 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo & PTNT HUYỆN THIỆU HÓA. Định hƣớng phát triển của NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa.
Định hướng chung .2 Định hướng cụ thể. 57 SV: Nguyễn Thùy Linh 4 Lớp: ĐH TCNH – K12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Cẩm Nhung 3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa.1 Nâng cao chất lượng thẩm định các khoản vay .2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng .3 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng .4 Tăng cường quản lý các món vay .5 Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng và áp dụng chính sách khách hàng hợp lý .6 Đa dạng hóa hoạt động tín dụng ngân hàng. Đối với ngân hàng nhà nước. Đối với ngân hàng cấp trên.
Đối với chính quyền địa phương. 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 69 SV: Nguyễn Thùy Linh 5 Lớp: ĐH TCNH – K12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Cẩm Nhung DANH MỤC BẢNG BIỂU TÊN BẢNG BIỂU TRANG Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua các năm 2010 – 2012 32 Bảng 2. Tình hình dư nợ tại Agribank Thiệu Hóa các năm 2010 – 34 2012 Bảng 2.3: Nợ xấu (nhóm 3-5) 35 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Thiệu Hóa qua 36 các năm 2010 – 2012 Bảng 2.5: Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ tại Agribank Thiệu 44 Hóa các năm 2010 – 2012 Bảng 2.6 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành của Agribank Thiệu 46 Hóa qua các năm 2010 – 2012 Bảng 2.7: Doanh số cho vay và thu nợ đối với tín dụng ngắn hạn tại 47 NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa năm 2010 – 2012 Bảng 2.8: Phân loại nợ ngắn hạn tại NHNo & PTNT huyện Thiệu Hóa 48 các năm 2010 – 2012 Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn của Agribank thiệu Hóa các năm 2010 49 – 2012 Bảng 2.10: Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn tại NHNo & PTNT huyện 50 Thiệu Hóa các năm 2010 – 2012 Bảng 2.11: Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn của Agribank Thiệu Hóa 51 các năm 2010 – 2012 SV: Nguyễn Thùy Linh 6 Lớp: ĐH TCNH – K12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Cẩm Nhung DANH MỤC BIỂU ĐỒ TÊN BIỂU ĐỒ TRANG Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn qua các năm 2010 – 2012 33 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tăng trưởng dư nợ qua các năm 2010 – 2012 34 Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ các năm 44 2010 - 2012 Biểu đồ 2.4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành các năm 2010 46 – 2012 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT NH Ngân hàng NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng nhà nước Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển NHNo & PTNT Nông thôn TCTD Tổ chức tín dụng SV: Nguyễn Thùy Linh 7 Lớp: ĐH TCNH – K12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Cẩm Nhung CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề cơ bản của ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
Tuỳ theo sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống tài chính của mỗi quốc gia, ngân hàng bao gồm nhiều hình thức khác nhau như: ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại tư nhân, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng thương mại liên doanh hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài. Cùng với sự phát triển của kinh tế và công nghệ, hoạt động ngân hàng đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Và cho tới ngày nay, ngân hàng vẫn khẳng định được vai trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế. Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế, do đó có một số khái niệm về ngân hàng thương mại.
Các nhà nghiên cứu lịch sử phát triển kinh tế thế giới cho rằng nghề ngân hàng đã xuất hiện thời Trung cổ trên cơ sở của sự phát triển và lưu thông hàng hóa. Các thương nhân buôn bán, các lãnh chúa giàu có có khối lượng tiền lớn và xuất hiện nhu cầu cất giữ an toàn. Và những người giàu có, các thợ vàng đã đóng vai trò của người giữ hộ. Nhưng thời gian sau nhận thấy được nhu cầu chi trả hộ, nhu cầu về vốn của các thương nhân ngày càng cao trong khi đó mình lại giữ một khối lượng tiền lớn cho nên những người làm nghề giữ hộ đã đem cho vay và lấy lãi.
Mặt khác để thu hút lượng tiền gửi ngày càng nhiều, các nhà giữ hộ tiền thay đổi từ hình thức thu phí sang hình thức trả lãi cho người gửi tiền. Bằng cách cung cấp các tiện ích khác nhau mà ngân hàng huy động được ngày càng nhiều tiền gửi, là điều kiện để mở rộng cho vay và hạ lãi suất. Cứ như vậy với sự phát triển của kinh tế và công nghệ, xuất hiện các tổ chức thực hiện các hoạt động như: huy động vốn, cho vay, trung gian thanh toán - lúc đó ngân hàng thực sự ra đời. SV: Nguyễn Thùy Linh 8 Lớp: ĐH TCNH – K12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Cẩm Nhung Cùng với sự phát triển của kinh tế và công nghệ, hoạt động ngân hàng đã có những bước phát triển mạnh mẽ.
Và cho tới ngày nay, ngân hàng vẫn khẳng định được vai trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế. Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế, do đó có một số khái niệm về ngân hàng thương mại. Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét các tổ chức này trên phương diện các dịch vụ tài chính mà chúng cung cấp: “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế". Sự đa dạng trong các dịch vụ và chức năng của ngân hàng dẫn đến việc hình thành các ngân hàng đa năng như ngày nay.
Hoặc "Ngân hàng thương mại là đơn vị kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với những hoạt động chủ yếu và thường xuyên nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay và làm phương tiện thanh toán”. Luật Các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam lại định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nhiệm vụ thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 1.1 Huy động vốn Nguồn vốn của ngân hàng tập trung chủ yếu vào 3 nhóm: tiền gửi, tiền vay và vốn tự có. Nguồn quan trọng nhất là các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng. – Tiền gửi của khách hàng (Vốn nợ) : là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.
Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động nghiệp vụ đầu tiên là mở các khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và của dân cư. Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn SV: Nguyễn Thùy Linh 9 Lớp: ĐH TCNH – K12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Cẩm Nhung tiền của ngân hàng.