Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV tại GP.Bank Ba Đình

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại ngân hàng.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2013

114
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Các hình thức tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Quy trình tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1.3.1. Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới

1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Thương mại cổ phần Dầu khí toàn cầu - Chi nhánh Ba Đình

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Dầu khí toàn cầu - Chi nhánh Ba Đình

2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Dầu khí toàn cầu - Chi nhánh Ba Đình

2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU - CHI NHÁNH BA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2009 - 2012

2.2.1. Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các chỉ tiêu định tính

2.2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Dầu khí toàn cầu - Chi nhánh Ba Đình thông qua các chỉ tiêu định lượng

2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU- CHI NHÁNH BA ĐÌNH

3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN DẦU KHÍ TOÀN CẦU - CHI NHÁNH BA ĐÌNH

3.2.1. Công tác huy động vốn

3.2.2. Giải pháp cho hoạt động tín dụng

3.2.3. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.4. Giải pháp về công nghệ

3.2.5. Giải pháp về xây dựng chiến lược khách hàng

3.2.6. Giải pháp về quản trị rủi ro

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với Chính Phủ

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.3. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Tại sao nâng cao chất lượng tín dụng cho DNNVV là cấp thiết

Tại Việt Nam, khối Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được xem là xương sống của nền kinh tế, chiếm tới 95% tổng số doanh nghiệp, đóng góp 30% GDP và thu hút khoảng 70% lao động. Tuy nhiên, một nghịch lý tồn tại là các doanh nghiệp này thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Việc huy động vốn tự có hoặc từ người thân không đáp ứng đủ nhu cầu, trong khi phát hành trái phiếu lại quá tốn kém và phức tạp. Do đó, tín dụng ngân hàng trở thành kênh dẫn vốn quan trọng nhất. Tuy nhiên, việc tiếp cận vốn ngân hàng của DNNVV lại không hề đơn giản. Chất lượng tín dụng, một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự an toàn và hiệu quả của khoản vay, chính là mấu chốt của vấn đề. Một giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho DNNVV hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp có nguồn lực phát triển mà còn đảm bảo sự bền vững cho hệ thống ngân hàng. Nó đòi hỏi sự nỗ lực đồng bộ từ ba phía: bản thân doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại, và cơ quan quản lý nhà nước. Việc cải thiện chỉ số này giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, và cuối cùng là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách toàn diện. Đây là một yêu cầu cấp thiết, mang tính chiến lược để khai thông dòng vốn cho động lực phát triển kinh tế quan trọng nhất của đất nước.

1.1. Vai trò then chốt của tín dụng ngân hàng với DNNVV

Tín dụng ngân hàng không chỉ là nguồn vốn bổ sung mà đã trở thành nguồn lực chủ yếu trong hoạt động của DNNVV. Nguồn vốn này giúp doanh nghiệp hình thành cơ cấu vốn tối ưu, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, và có cơ hội mở rộng quy mô. Hơn nữa, áp lực hoàn trả vốn và lãi đúng hạn buộc các doanh nghiệp phải sử dụng vốn hiệu quả, thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp. Theo tài liệu nghiên cứu, tín dụng ngân hàng còn là đòn bẩy kích thích tính năng động, nâng cao khả năng cạnh tranh và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh.

1.2. Thực trạng khó khăn trong việc tiếp cận vốn ngân hàng

Thực tế cho thấy, dù nhu cầu vốn rất lớn, phần lớn DNNVV gặp rào cản khi làm việc với ngân hàng. Nguyên nhân chính đến từ sự "thông tin không cân xứng". Các ngân hàng thiếu thông tin đáng tin cậy để đánh giá sức khỏe tài chính và tính khả thi của dự án, dẫn đến quy trình thẩm định tín dụng DNNVV trở nên khắt khe hơn. Nhiều doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu về tài sản đảm bảo cho khoản vay, có báo cáo tài chính DNNVV chưa minh bạch, hoặc năng lực quản lý còn hạn chế. Những yếu tố này làm tăng nhận thức về rủi ro từ phía ngân hàng, khiến họ ngần ngại giải ngân, tạo thành một vòng luẩn quẩn kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp.

II. Top 3 rào cản chính về chất lượng tín dụng của DNNVV

Chất lượng tín dụng thấp của DNNVV bắt nguồn từ nhiều yếu tố nội tại và khách quan, tạo ra những rào cản lớn trong quan hệ với các tổ chức tín dụng. Nguyên nhân cốt lõi nhất nằm ở chính bản thân doanh nghiệp, liên quan đến năng lực tài chính và quản trị. Bên cạnh đó, vấn đề minh bạch thông tin cũng là một trở ngại kinh niên, khiến ngân hàng không có đủ cơ sở để ra quyết định cho vay một cách tự tin. Cuối cùng, yêu cầu về tài sản đảm bảo vẫn là một thách thức khó vượt qua đối với nhiều doanh nghiệp có quy mô nhỏ, tài sản hạn chế. Phân tích kỹ lưỡng các rào cản này là bước đầu tiên để xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho DNNVV một cách toàn diện. Việc xác định đúng "nút thắt" sẽ giúp cả ngân hàng và doanh nghiệp tìm ra hướng đi phù hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa và xây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững. Đây không chỉ là vấn đề của riêng doanh nghiệp mà còn là bài toán chung cho cả hệ thống tài chính, đòi hỏi sự phối hợp để tháo gỡ.

2.1. Hạn chế về năng lực tài chính của DNNVV và quản trị

Năng lực tài chính của DNNVV thường yếu, thể hiện qua các chỉ số như vốn tự có thấp, hệ số nợ cao, và khả năng thanh toán hạn chế. Điều này xuất phát từ quy mô nhỏ và lịch sử hoạt động ngắn. Thêm vào đó, năng lực quản lý kinh doanh, đặc biệt là quản trị tài chính, còn nhiều yếu kém. Nhiều chủ doanh nghiệp điều hành dựa trên kinh nghiệm thay vì các công cụ quản lý hiện đại, dẫn đến việc xây dựng phương án kinh doanh thiếu tính khả thi. Chính những hạn chế này làm giảm hệ số tín nhiệm doanh nghiệp trong mắt các tổ chức tín dụng.

2.2. Vấn đề minh bạch thông tin tài chính và báo cáo

Sự thiếu minh bạch thông tin tài chính là một trong những rào cản lớn nhất. Nhiều DNNVV duy trì hệ thống sổ sách kế toán chưa chuẩn mực, các báo cáo tài chính DNNVV không phản ánh đầy đủ và trung thực tình hình hoạt động. Tình trạng này gây ra sự bất cân xứng thông tin nghiêm trọng, khiến ngân hàng không thể đánh giá chính xác rủi ro và hiệu quả của phương án vay vốn. Khi không có đủ dữ liệu đáng tin cậy, ngân hàng buộc phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro chặt chẽ hơn, làm quy trình thẩm định kéo dài và giảm khả năng được duyệt vay của doanh nghiệp.

2.3. Thách thức trong việc cung cấp tài sản đảm bảo cho khoản vay

Đối với ngân hàng, tài sản đảm bảo cho khoản vay là một nguồn thu nợ thứ hai quan trọng, giúp giảm thiểu tổn thất khi doanh nghiệp không có khả năng trả nợ. Tuy nhiên, đa số DNNVV không có đủ tài sản có giá trị lớn và pháp lý rõ ràng như bất động sản để thế chấp. Các tài sản như máy móc, thiết bị, hàng tồn kho thường khó định giá và xử lý. Yêu cầu khắt khe về tài sản đảm bảo từ phía ngân hàng trở thành một thách thức lớn, loại bỏ cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của nhiều doanh nghiệp dù có phương án kinh doanh tốt.

III. Phương pháp nâng cao tín dụng từ chính các DNNVV

Để giải quyết vấn đề từ gốc rễ, các DNNVV cần chủ động thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng từ chính nội tại của mình. Việc chờ đợi sự thay đổi từ chính sách hay ngân hàng là chưa đủ. Doanh nghiệp phải tự biến mình thành một đối tác đáng tin cậy. Điều này bắt đầu từ việc tái cấu trúc và chuyên nghiệp hóa bộ máy quản trị. Một doanh nghiệp được quản lý bài bản, có chiến lược rõ ràng sẽ tạo dựng được lòng tin lớn hơn. Tiếp theo, minh bạch hóa hoạt động tài chính là yêu cầu bắt buộc. Một hệ thống kế toán chuẩn mực và các báo cáo tài chính trung thực không chỉ là nghĩa vụ mà còn là công cụ marketing hiệu quả nhất đối với các tổ chức tín dụng. Khi doanh nghiệp chủ động nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và đảm bảo minh bạch thông tin tài chính, họ không chỉ cải thiện được hệ số tín nhiệm doanh nghiệp mà còn tăng đáng kể khả năng đàm phán các điều kiện vay vốn có lợi hơn. Đây là quá trình đầu tư vào uy tín – một tài sản vô hình nhưng có giá trị quyết định trong quan hệ tín dụng.

3.1. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp

Việc nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp là yếu tố tiên quyết. Doanh nghiệp cần xây dựng một cơ cấu tổ chức rõ ràng, phân định rành mạch chức năng, nhiệm vụ. Các nhà quản lý cần được đào tạo bài bản về quản trị tài chính, chiến lược kinh doanh và quản lý rủi ro. Xây dựng một phương án sản xuất kinh doanh khả thi, chi tiết, có số liệu dự báo thuyết phục là cực kỳ quan trọng. Phương án này phải chứng minh được hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng tạo ra dòng tiền để trả nợ, qua đó trực tiếp cải thiện chất lượng hồ sơ tín dụng.

3.2. Xây dựng một báo cáo tài chính DNNVV chuẩn mực minh bạch

Doanh nghiệp phải xem việc xây dựng một báo cáo tài chính DNNVV chuẩn mực là một khoản đầu tư chiến lược. Hệ thống kế toán cần được tổ chức chuyên nghiệp, ghi nhận đầy đủ, chính xác mọi giao dịch. Các báo cáo phải tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, được lập đúng hạn và lý tưởng nhất là có sự kiểm toán từ một đơn vị độc lập. Một báo cáo tài chính minh bạch sẽ là bằng chứng rõ ràng nhất về sức khỏe và tiềm năng của doanh nghiệp, giúp ngân hàng thực hiện công tác thẩm định tín dụng DNNVV nhanh chóng và chính xác hơn.

IV. Cách ngân hàng tối ưu chất lượng tín dụng cho DNNVV

Về phía các Ngân hàng Thương mại (NHTM), việc áp dụng một cách tiếp cận linh hoạt và phù hợp hơn là một giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho DNNVV mang tính quyết định. Thay vì áp dụng cứng nhắc các quy trình dành cho doanh nghiệp lớn, các NHTM cần xây dựng các chính sách và sản phẩm tín dụng chuyên biệt. Điều này bao gồm việc cải tiến quy trình thẩm định để đánh giá toàn diện hơn, không chỉ dựa vào tài sản đảm bảo. Việc xây dựng các mô hình chấm điểm tín dụng doanh nghiệp dựa trên dữ liệu phi tài chính (uy tín, ngành nghề kinh doanh, dòng tiền) là một hướng đi hiệu quả. Đồng thời, một chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại cần đi kèm với hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện phương án kinh doanh. Cuối cùng, công tác quản lý nợ xấu và giám sát sau giải ngân cần được thực hiện một cách chủ động để phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro, từ đó có biện pháp hỗ trợ kịp thời thay vì chờ khoản vay chuyển thành nợ xấu.

4.1. Cải tiến quy trình thẩm định tín dụng DNNVV hiệu quả

Quy trình thẩm định tín dụng DNNVV cần được đơn giản hóa nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ. Ngân hàng có thể phát triển các hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ dành riêng cho DNNVV, kết hợp cả chỉ tiêu định lượng (từ báo cáo tài chính) và định tính (kinh nghiệm quản lý, uy tín ngành). Cán bộ tín dụng cần được đào tạo chuyên sâu về đặc thù của các ngành nghề mà DNNVV hoạt động để có khả năng phân tích, đánh giá rủi ro chính xác hơn. Việc ứng dụng công nghệ để thu thập và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) cũng sẽ giúp quá trình thẩm định nhanh và khách quan hơn.

4.2. Xây dựng chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại phù hợp

Một chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại linh hoạt là chìa khóa. Các sản phẩm cho vay cần đa dạng, phù hợp với chu kỳ kinh doanh đặc thù của DNNVV (ví dụ: cho vay theo hạn mức, cho vay theo dự án, cho vay trả góp). Lãi suất và các loại phí cần được thiết kế cạnh tranh. Ngoài ra, ngân hàng có thể xem xét các hình thức bảo đảm linh hoạt hơn thay vì chỉ tập trung vào bất động sản, chẳng hạn như thế chấp bằng dòng tiền, các khoản phải thu, hoặc hàng tồn kho có tính thanh khoản cao.

4.3. Chiến lược quản lý nợ xấu và phòng ngừa rủi ro tín dụng

Hoạt động quản lý nợ xấu cần được ưu tiên. Ngân hàng phải thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro, thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay và hoạt động kinh doanh của khách hàng. Khi phát hiện dấu hiệu khó khăn, ngân hàng nên chủ động làm việc với doanh nghiệp để tìm giải pháp như cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tư vấn tài chính. Việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (ví dụ Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN) là biện pháp bắt buộc để đảm bảo an toàn hoạt động.

V. Giải pháp vĩ mô nâng cao chất lượng tín dụng cho DNNVV

Bên cạnh nỗ lực từ doanh nghiệp và ngân hàng, các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho DNNVV ở tầm vĩ mô đóng vai trò kiến tạo và định hướng. Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước cần tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi, minh bạch và ổn định. Điều này giúp cả doanh nghiệp và ngân hàng hoạt động hiệu quả và giảm thiểu rủi ro. Các chính sách hỗ trợ trực tiếp như hỗ trợ lãi suất cho DNNVV trong các lĩnh vực ưu tiên, hay phát triển các định chế tài chính chuyên biệt là vô cùng cần thiết. Kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản, Đức, Trung Quốc cho thấy vai trò của các quỹ bảo lãnh tín dụng là cực kỳ quan trọng. Một hệ thống tài chính vi mô phát triển cùng các chương trình hỗ trợ kỹ thuật sẽ hoàn thiện hệ sinh thái, giúp DNNVV không chỉ tiếp cận được vốn mà còn sử dụng vốn một cách hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng một cách bền vững.

5.1. Phát huy vai trò của Ngân hàng Nhà nước và chính sách

Vai trò của Ngân hàng Nhà nước thể hiện qua việc hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch. NHNN cần điều hành chính sách tiền tệ một cách linh hoạt để ổn định kinh tế vĩ mô, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Đồng thời, cần tăng cường vai trò của Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC) để xây dựng một cơ sở dữ liệu quốc gia về tín dụng doanh nghiệp, giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro do thông tin bất cân xứng. Các chính sách khuyến khích NHTM cho vay DNNVV cũng cần được triển khai mạnh mẽ.

5.2. Tối ưu hóa hoạt động Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV là một công cụ cực kỳ hiệu quả. Chính phủ cần tăng cường nguồn lực và hoàn thiện cơ chế hoạt động của các quỹ này. Quỹ sẽ đứng ra bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ khoản vay cho các DNNVV có phương án kinh doanh khả thi nhưng thiếu tài sản đảm bảo. Cơ chế này giúp chia sẻ rủi ro với ngân hàng, khuyến khích họ mạnh dạn hơn trong việc cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp này, qua đó giải quyết được một trong những "nút thắt" lớn nhất trong việc tiếp cận vốn ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
439 giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí toàn cầu chi nhánh ba đình luận văn thạc sĩ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Khái niệm Tín dụng là một phạm trù của nền kinh tế hàng hoá. Quan hệ tín dụng phát sinh từ nhu cầu tiêu dùng hoặc sản xuất của các chủ thể trong nền kinh tế. Đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng được đưa ra. Song khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo khái niệm cơ bản sau: “Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hay tài sản cho bên kia sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hay tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏa thuận ”.

[16, tr52] Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuy nhiên nó vẫn giữ nguyên được bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng. Theo Luật các tổ chức tín dụng: Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. [15] Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa bên cho vay (Ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó Ngân hàng chuyển quyền sử dụng v ố n cho bên đi vay trong một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn thanh toán. 5 Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà ngân hàng đóng vai trò trung gian huy động vốn từ các chủ thể có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cho vay đối với các chủ thể có nhu cầu về vốn.

Vì thế, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nó luôn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt đầy đủ và kịp thời.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Một là, Quan hệ tín dụng được thiết lập trên cơ sở lòng tin. Các DNNVV tin rằng sau một khoảng thời gian nhất định, phương án và dự án kinh doanh của họ sẽ có hiệu quả và tạo ra lợi nhuận đảm bảo nguồn trả nợ cho ngân hàng. Các Ngân hàng cũng tin tưởng rằng sau khoảng thời gian đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, khách hàng sẽ hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi vay. Như vậy cơ sở lòng tin này được hình thành thông qua uy tín của DNNVV, giá trị tài sản bảo đảm, tính khả thi và hiệu quả của phương án SXKD, uy tín của người bảo lãnh.

Hai là, Tín dụng ngân hàng mang tính thời hạn. Thời hạn của một khoản vay phụ thuộc vào đặc điểm luân chuyển vốn, chu kỳ SXKD của doanh nghiệp, tính chất nguồn vốn của ngân hàng. Ba là, Tín dụng ngân hàng mang tính hoàn trả. Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay.

Điều đó có nghĩa là, doanh nghiệp vay vốn phải hoàn trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc. Lãi cho vay chính là chi phí cho việc sử dụng vốn của DNNVV trong một khoảng thời gian nhất định. Bốn là, Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV mang tính rủi ro cao. Khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả SXKD của DNNVV.

Trong khi đó môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên biến động, chịu tác động của nhiều nhân tố: lạm phát, sự biến động tỷ giá, lãi suất thị trường.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 6 a) Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu, tập trung vào sản xuất và khai thác tối đa tiềm năng của doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong nền kinh tế thị trường hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự có của mình để SXKD. Vì như vậy sẽ gây lãng phí, hạn chế khả năng mở rộng sản xuất cũng như làm tăng giá vốn của doanh nghiệp. Thông thường ngoài vốn tự có, doanh nghiệp thường sử dụng vốn đi vay từ ngân hàng. Tuy nhiên nếu sử dụng vốn vay quá lớn sẽ làm tăng chi phí trả lãi, giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Do vậy các DNNVV cần thiết phải xây dựng một cơ cấu vốn tối ưu với tỷ lệ nợ vay hợp lý. Điều này không những làm giảm bớt rủi ro mất vốn cho doanh nghiệp mà còn giúp doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất. b) Tín dụng ngân hàng thực hiện quá trình huy động nguồn vốn nhàn rỗi đưa vào đầu tư, đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được liên tục và góp phần tái sản xuất mở rộng nền kinh tế Thông qua quá trình tập trung và phân phối vốn, NHTM với tư cách là trung gian tài chính, tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của tất cả các thành phần kinh tế và trong dân cư để cho vay đối với nền kinh tế. Nhờ nguồn vốn mà ngân hàng cho vay, doanh nghiệp không những đảm bảo cho hoạt động SXKD không bị gián đoạn mà còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

Từ đó các doanh nghiệp sẽ thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng. Như vậy tín dụng ngân hàng không chỉ còn là nguồn vốn bổ sung để bù đắp nhu cầu vốn tạm thời mà đã dần trở thành nguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạt động SXKD của các DNNVV hiện nay. c) Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tạo áp lực buộc các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả 7 Bản chất của tín dụng ngân hàng không phải là hình thức cấp phát vốn mà phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã thoả thuận. Do vậy có thể trả hạn cho ngân hàng và tạo lập được uy tín trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả.

Như vậy, tín dụng ngân hàng cũng là một yếu tố kých thích doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo tạo ra tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng để có thể trả được nợ vay. Về phía ngân hàng, để đảm bảo an toàn tránh rủi ro không thu hồi được vốn, ngân hàng chỉ cho vay đối với doanh nghiệp có uy tín, có phương án SXKD khả thi hiệu quả. Muốn vậy doanh nghiệp phải tìm hiểu kỹ thị trường, định hướng hoạt động SXKD có hiệu quả, đồng thời thúc đẩy đổi mới công nghệ, cải tiến sản phẩm để rút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng nhanh vòng quay vốn để nâng cao vị thế trên thị trường, tạo lập uy tín đối với ngân hàng. Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, ngân hàng thường xuyên kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay đúng mục đích để đem lại hiệu quả cao nhất.

Bên cạnh đó, vai trò tư vấn của cán bộ tín dụng giúp doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn để tiến hành hoạt động SXKD có hiệu quả. d) Tín dụng ngân hàng kích thích tính năng động linh hoạt của các doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thị trường Trong nền kinh tế thị trường hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Khi nhu cầu của thị trường ngày càng cao, để có thể đứng vững trên thị trường các DNNVV phải chủ động ứng dụng những thành tựu mới, đổi mới công nghệ, hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, nâng cao chất lượng lao động, tìm kiếm thị trường mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp. Để thực hiện những hoạt động này, đòi hỏi một khối lượng lớn 8 về vốn, có thể vượt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp đã giải quyết những khó khăn trên bằng cách tìm tới sự hỗ trợ của ngân hàng. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình SXKD, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường, từ đó tạo chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh. e) Tín dụng ngân hàng giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần tạo nên một cơ cấu kinh tế hợp lý và là công cụ tài trợ lực cho các ngành kinh tế mũi nhọn và các ngành kinh tế kém phát triển Tín dụng ngân hàng là một công cụ hữu hiệu cho việc thay đổi cơ cấu SXKD trong mỗi doanh nghiệp, điều hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng việc di chuyển vốn từ ngành này sang ngành khác. Các nhà SXKD sẽ dễ dàng chuyển từ những ngành có lợi nhuận thấp sang ngành có lợi nhuận cao, tạo điều kiện cho việc bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế nhằm hình thành nên một cơ cấu kinh tế hợp lý.

Đối với những ngành kinh tế mũi nhọn hoặc những ngành kinh tế kém phát triển, Ngân hàng sẽ thực hiện những chính sách ưu đãi về lãi suất, giúp các ngành nghề hay khu vực đó dễ dàng tiếp cận được vốn vay Ngân hàng, thông qua đó làm đòn bẩy để các ngành đó phát triển. f) Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế Trong xu thế hội nhập quốc tế, mối quan hệ giữa các nước trong khu vực và trên thế giới mở rộng, phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá đã và đang là hai lĩnh vực hợp tác kinh tế phổ biến nhất giữa các nước. Ngân hàng với tư cách là tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động cho vay, bảo lãnh trở thành người cung cấp vốn cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá.

Đồng thời nguồn tín dụng bên ngoài cũng góp phần phát triển nền kinh tế đất 9 nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ