CHƯƠNG I. TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG VÀ QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THIẾT KE CONG TRINH XÂY DUNG 1.Tông quan về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dung 1. Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng. Khái niệm và đặc điễm công trình xây đụng.
a) Khái niệm: “Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thảnh bởi sức lao động của con người, vật xây dựng, thiết bj lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thé bao gằm phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình din dụng, công trình công nghiệp, công tình giao thông, công tình nông nghiệp và phit triển nông thôn (NN&PT) 'T) hay còn gọi là công trình thủy lợi, công trình hạ ting kỹ thuật và công tình khác b) Đặc điểm công trình xây dựng: “Công trình xây dựng có các đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác cụ thể như sau ~ Công trình xây dựng có quy mô lớn, kết cầu phức tạp, thời gian sử dụng lâu d có giá trị lớn đồi hồi các nhà xây dựng phải dự đoán trước xu hướng tiền bộ xã hội để tránh bị lạc bậu. Phong cách kiến trúc và kiểu dáng một sin phẩm cần phải phủ hợp với văn hoá dân tộc. Trên thự tổ, đã có không it các công tình xây đựng trở thành biểu lượng của một quốc gia như chia Một cột ở Hà nội, tháp Ephen ở Par.
và do đồ chất lượng cia sắc công trình xây dựng cũng phải được đặc biệt chú ý. Nó không chỉ ảnh hưởng tới tuổi thọ của công trinh va côn ảnh hưởng tới sự an toàn cho người sử dung. Sản phẩm xây lip mang h tổng hợp phát huy tác dụng về mặt kinh tế, chính trị, kế toán, nghệ thuật. Nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập, mỗi một công trình được xây dựng theo một hit Ể, kỹ thuật riêng, có gid trì dự toán riêng và tại một địa 3 điểm nhất định, noi sản xuất ra sin phẩm cũng đồng thời li nơi sau này khi sản phẩm, hoàn thành được đơa vào sử dụng và phát huy tác dụng.
Những đặc điểm này cổ tác động lớn tới giá trị sản xuất ngành xây dung, - Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bản giao và đưa vào sử dụng thường kéo dai, Nó phụ thuộc quy mô va tinh chất phức tạp v kỹ thuật của từng công tình. Quả trinh thi công được chia thành nhiễu giai đoạn, mỗi giai đoạn th công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc chủ yếu din ra ngoài rời chịu túc động rit lớn của cácnhân tổ môi trường xẫu như mưa, nắng, lũ, ot.đồi hỏi các nhà xây dựng phải giảm sit chặt chẽ những biến động này để hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu của nó. - Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc và được tiêu thu theo cách riêng. Các sản phẩm được coi như tiêu thy trước khi được xây dựng theo giá tr dự toán hay giá thot thuận với chủ đầu tr (giá đấu thiu) do đỏ tinh chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ bởi vì sin phẩm xây lắp là hàng hoá đặc bit 11.
Chất lượng công tinh xây đụng a) Khải niệm: Chất lượng công trình xây dụng là những yêu cầu về an toàn, bén vũng, kỹ thuật và mỹ thuật của công trinh nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và iêu chuỗn xây dụng, sắc quy dinh trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hop đồng kính tế Xét từ góc độ ban thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ xây dựng, chất lượng. công trình được đánh giá bởi đặc tính cơ bản sau: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bén vững, tin cậy; tính thẳm mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng; tính kính tế và bảo đảm vé tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) b) Đặc điểm Chat lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thànhý tưởng về: xây dmg công trinh, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo st, chất lượng thiết kế “Chất lượng công trình tổng tl hải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của côi iệc xây dựng ri lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình “Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, kiện, may móc thiết bị mà còn ở qué trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, cl Ất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng. Vấn đ mn toàn không chỉ là trong khâu khai the, sử dụng đổi với người thụ hưởng sông trình mã còn là cả trong giải đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân. kỹ sử xây dựng.
‘Tinh thời gian không chỉ thể hiện ở thoi hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ ma cồn ở thời hạn phải xây đựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng “Tính kinh ế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chỉ tr mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nha thầu thực hiện các hoạt động và dich vụ xây dựng như lập dự án, khảo sắt, thiết kế, thi công xây đựng. Vấn ề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các mỗi trường tới quả trình hình thành dự án 11. Tổng quan về quan lý chất lượng công trình xây dựng 1. Khái niện: “Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tae động của hàng loạt yếu tổ só liên quan chặt chế với nhau.
Muỗn đạt được chất lượng mong muốn ein phải quản lý một cách đúng din các yéu tổ này. Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quan lý dé xác định và thực hiện chính sách chất lượng. Hoạt động quan lý trong. nh vực chất lượng được gọi là quản ý chất lượng Hiện nay dang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng - Theo GOST 15467-10: Quản lý chit lượng là xây dựng, đảm bảo và duy tri mức c it lượng tắt yêu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng.
Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng. đích tới các nhân tổ và điều kiện ảnh hướng ti chất lượng chỉ phí.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lý ft lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trinh và sự phối hợp các cỗ gắng của những đơn vị khác nhau để duy tr và tầng cường chất lượng trong các tổ chức tÌ sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thôa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu ding = Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Ban (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệ thống các phương php sin xuất tạo điỀu kiện sin xuất it kim hàng hoá có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chat lượng thỏa man yêu câu của người tiêu dùng. + Theo giáo sư tiến sĩ Kaora Ishikawa, một chuyên gia nỗi tiếng trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản ý chất lượng có nghĩa là: nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo đưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, cổ ệch nhất cho người tiên dũng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu ding. = Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ vé chất lượng định nghĩa quản lý el lượng: là một phương tiện có tinh chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng h tất cả sắc thành phần của một kế hoạch hành động.
+ Theo tổ chức tigu chuỗn hỏa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục dich đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chit lượng, đảm bao chit lượng và củ tiễn chất lượng trong khuôn khỏ một hệ thống chất lượng. Các chúc năng cơ bản của quản If chất lượng, Quan lý chất lượng gồm 5 chức năng cơ bản sau: Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều hòa phối hợp. -a) Chức năng hoạch định Hoạch định là chất lượng quan trọng hàng đầu và đi trước các chức năng khác của “quản lý chất lượng, xác định cái clin phải làm gì Hoạch định chất lượng là một hoạt động xác định mục tiêu, định hướng chiến lược và các phương tiện, nguồ ye và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm. Nhiệm vụ của hoạch định chất lượng li ~ Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hóa dich vụ tr đồ xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sin phim dich vụ, thiết kế sản phẩm dich vụ.
~ Xác định mục dich chit lượng sản phẩm cin vươn tới và chỉnh sich chit lượng của doanh nghiệp. ~ Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác thực hiện. b) Chức năng tổ chức Là cách quyết định công việc được tiến hành như thể nào, tùy từng sin phẩm, chất lượng của doanh nghiệp mà lựa chọn huy động, sắp x các nguôn lực một cách hợp lý với hệ thống chất lượng của mình Hiện nay đang tồn tại nhiều hệ thống quản lý chất lượng để doanh nghiệp lựa chọn. như TQM (Total quanlity management), ISO 9000 (International standards organization), GMP (good manufacturing practices), Q- Base (ập hợp các kỉnh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt nam, vi c tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chị „ kỹ thuật, chỉnh trị, tư tưởng, hành chính chính là tổ chức thực hiện kế hoạch đã xác định.) Chức năng kiểm tra, kiếm soát Kiểm tra, kiểm soit chất lượng là quá tình điều khiển, dn gi các hoạt động tác 7 nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện theo kế hoạch và hướng đến mục tiêu Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cẩn đánh giả một cách độ lập 2 vẫn đỀ chính, đồ i ~ Kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không? ~ Bản thân kế hoạch đã đủ chưa?