CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THONG 1.1 Quan điểm về chất lượng công trình giao thông và các thuộc tính của chất lượng công trình giao thông 11-1 Quan diém về chất lượng công trình giao thông “Chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các đặc tính kỹ thuật của công trình xây dựng được xác định thông qua kiểm tra, đo đạc, nghiệm, kiếm định thỏa mãn các yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình và phù hợp với thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, hợp ding xây dựng và quy định ‘eta. pháp luật có liên quan. [1] “Trên cơ sở những khái niệm chung về chất lượng công tình. chất lượng công tình giao thông có thé được hiểu là sự đảm bảo tt những yêu cầu vỀ an toan, bin vững, kỳ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dmg, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Đảm bảo Phù hợp.
CLCTGT= Bên Ving Tiêu chuẳn Kỹ thuật + Quy phạm pháp luật Mỹ tat Hop đồng Hình 1.1 So đô hoá các yéu tổ cơ bản tạo nên chất lượng công trình giao thông Nhìn vào sơ đồ các yểu tổ tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình.110, e * lượng công tình giao thông không chi đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dung có chứa đựng yếu tổ xã hội và kinh tế, Ví dụ: Một công tình quá an toàn, quá chắc chấn nhưng không phủ hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hường bắt lợi cho công đồng (an nin, an toàn môi trường. không kinh tế thì cũng Không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình 112 Các thuậc tỉnh của chất lượng công trình giao thông “Thuộc tinh kỹ thuật: Nõ phản ánh công dụng chức năng của công trình. Thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và nó được quy định bới các chỉ tiêu như kết cấu vật ct ất thành phần cấu tao, các đặc tính vỀ oo lý hod. Một công trình giao thông cỏ chất lượng tốt cin được xây dựng bing những vật liệu đạt được những chỉ tiêu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn đã được ban hành.
“Thuộc tính v tui thợ: Đây à yếu tổ đặc trumg cho tinh chất của công trình có giữ được khả năng làm việc bình thường hay không trong một điều kiện thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo quy định thiết kế. Tudi tho của công trình giao thông là cơ sở quan trọng giúp cho chủ đầu tr quyết định lựa chọn, làm tăng uy tin của công trình. Độ tin cây: Day được coi là yu tổ quan trong nhất, phản ánh chất lượng của công tình. "Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát triển.
Độ an toàn: Những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành công trình là những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đặc biệt là những chỉ tiêu an toàn tới sức khoẻ của khách hang là yếu tổ bắt buộc phải có trong mỗi công trình giao thông hiện nay. Các công tinh giao thông có chit lượng tốt cần đáp ứng được chỉ tiêu an toàn cho người tham gia giao thông, nếu khô 1g đáp ứng được tiêu chí trên thì dù có đảm bảo về kết cấu cũng không thể nói là một công trình chất lượng được. Xúc độ gây 6 nhiễm: cũng giống như độ an toàn và nó được coi như là một y bắt buộc mà các nhà đầu tư phải tuân thủ khi đưa công trình của mình vào sử dụng. Các công trình giao thông cần dim bảo không g ra các yếu t6 ô nhiễm như bụi, không khí ng dn cho các khu dân cư xung quanh.
Tinh tiện dung: Phan ảnh những đòi hỏi về tinh sẵn có, bảo quản và sử dụng, đồngthời cố khả năng thay thé những bộ phận bị hỏng. Khi xảy ra các sự cố, các bộ phận của công trình giao thông bị hỏng, có thé thay nhanh chóng và đễ ding, đảm bảo công trình được dưa vào sử dụng trong thời gian ngắn. Tính kinh tế: Là yêu tổ quan trọng nhất, quyết định cạnh tranh của công trình trên thị trường. Khi thực hiện xây đựng công trình giao thông, edn phân tích và lựa chọn hướng tuyển một các khả thi và kinh tẾ nhất “Tinh thẳm mỹ: Nö là đặc trương cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức kiểu đăng.
Hay nói cách khác những công trình giao ngày nay phải dim bảo sự hoàn thiện vé kích thước, kiểu đáng và tính cân đối 1.3 Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng công trình giao thông. Các yêu cầu của chất lượng công trình giao thông ‘Chat lượng công trình giao thông chính là kết quả của sự phối hợp thông nhất giữa lao. động và cúc yếu tổ kỹ thuật kính té và các yêu ổ văn hoá xã hội “Chất lượng công tình giao thông phải phản ánh được khả năng đáp ứng được các yêu sầu về chắc năng kỹ thuật, phản ảnh gi tr sử dựng mà công trình có thể đạt được. “Các thuộc tính chất lượng công tình giao thông là kết quả tổng hợp của nhiều yếu ổ, nhiều bộ phận hợp thành.
Chất lượng không chi phản ánh trình độ kỹ thuật của công. trình và côn phản ánh trình độ, điều kiện phát in kinh ä hội của mỗi nước, mỗi khu vực trong từng thi kỳ CChất lượng công tình gia thông inh thành trong tắt cả mọi hoạt động, mọi quá tỉnh, Vi vây, phải xem xét nó một cách chặt chế giữa các quá nh trước trong và sau quá trình sản xuất. “Chất lượng công tinh giao thông cần được xem xét chit chẽ giữa các yếu t tác động trực tiếp, gián tiếp, bên trong và bên ngoài công trình.2 Đặc điển của chất lượng công trình giao thông “Chất lượng công trình giao thông là một phạm trả kính té ky thuật và xã hội “Chất lượng công trình giao thông có tính tương đối thay đổi theo không gian, thời gian, có thể trong giai đoạn này công tỉnh được coi là chit lượng nhưng trong giai đoạn sau dù vẫn giữ nguyên nhưng lại la một công trình không chất lượng. Có thể một sông trình ở địa phương nảy được coi là một công trình cổ chit lượng nhưng ở dia phương khác thi không ‘Chat lượng công trình giao thông tuỷ thuộc và từng loại thị trường cụ thé.
Nó có thể được đánh giá cao ở th trường này, nhưng không được đánh giá cao ở tị trường khác, có thể phù hợp với đối tượng này, nhưng không phi hợp với đối tượng khác. ch t lượng công trình giao thông có thể được đo lường và đánh thông qua các tiêu chuẩn cụ thể, Chất lượng công trình giao thông phải được đánh giá trên cá hai mặt khách quan và chủ quan. Tinh chủ quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự phù hợp hay côn goi là chất lượng thiết kế, Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kế Chit lượng công tình giao thông chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện cụ thể, không só chất lượng cho mọi đối tượng khách hing trong mọi điều kiện tiêu đừng cụ thể 1.2 Tổng quan về công tác thi công công trình giao thông, 1.1 Đặc diém của công tác thi công công trình đường giao thông. Thành phần các công việc trong thi công công trình đường 6 tô tương đối ít, chỉ bao gồm công tác làm nén, móng mặt vi các công trình phụ trợ khác trên đường 6 tô (không kể cầu, tuy nen lớn) như hệ thống thoát nước, bệ thống chiễu sáng, ghỉ, các công trình tổ chức và bảo đảm an toàn giao thông.
Mặt bằng công tác trong thi công đường 6 tô phát triển theo tuyến và vì thé nhân lực, máy móc phải di chuyé dọc theo mặt fing công tác thường dai từ vài km. hàng chục km, Tinh chất công việc cũng như khối lượng công tic hiu như không thay đổi hoc ít thay đối đọc theo mặt bằng công tác, ngoại trừ một số công trình quy mô lớn cổ yêu cầu xử lý nên ở các khu vực có nền đất yêu hay gia cổ taluy phúc tạp. Ngay với công trình ết về mặt thi công cũng có th Quy mô và độ phức tạp của các công trình đường 6 tô có thể rất khác nhau, Có thể có công trình lớn hàng ngân km vượt qua nhiều sông, suối, lầm lầy, đồi núi.nhưng cũng có rất nhiều công tỉnh nhỏ như đường bằng bê tông xi măng đặt trên nên đắt tốt dim chặt “Các công trình đường ô tô có yêu cầu cao về việc đưa vào sử dụng sớm từng phần hay toàn bộ để sớm phát huy hiệu quả của vốn đầu tư Đồi với các công trình cải tạo hay mỡ rộng, nâng cấp, yêu edu bio đảm giao thông là hết sức quan trọng, nhất la ác tuyển đường6 tô độc đạo hay quan trọng. Đối với các công trình phải xử lý mén, nhất là các công trình xử lý bằng phương pháp gia tải trước hay đùng bắc thấm, thi thời gian gián đoạn công nghệ rit lớn va việc xác định chính xác thời gian gián đoạn công nghệ là vẫn đề ắt phúc tạp.
Ngoài ra, chính việc xử lý nén đắt yêu thường là nguyên nhân phá vỡ tiến độ thi công, gây gián đoạn Và kéo dài thoi gian xây dựng Mặc dit các công tình đường 6 tô vẫn được quan niệm là dễ tổ chức thi công nhất so với các loại ình công trinh khác nhưng nếu không có giải pháp thoả đáng khai thác và xử lý các đặc điểm riêng thì việc tố chức thi công sẽ bị gián đoạn, không phát huy hết sông suất của máy móc thiết bị, kéo dit thời gian thi công, tăng chỉ phí xây dựng và chậm đưa công trình vào sử dụng 1.2 Phương pháp thi công VỀ nguyên tắc, phương pháp tổ chức thi công dây chuyển là một phương pháp tiền tiến, phát huy được những wu điểm và loại trừ các nhược điểm của các phương pháp thi công tuin tự và thi công song song. Tuy nhiên, do đặc điểm của công trình đường 6 tô có quy mô và độ phức tạp rit khác nhau, việc áp dung máy móc phương pháp thi công đây chuyển chưa chắc đã mang lại hiệu quả cao. Chẳng hạn, để thí công một tuyển đường 6 tô dai cả ngân Km, nếu tổ chức thi công dây chuyển với một đội thi công gồm các tổ chuyên nghiệp thi thời hạn thi công sẽ quá dai, có thể tới vải chục năm. Ở một thái cực kỉ ie.