CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư 1.1 Đầu tư Đầu tư được thể hiện dưới nhiều hình thức và được hiểu theo nhiều ý nghĩa khác nhau tùy vào quan điểm của từng người. Tuy nhiên dưới góc độ nào đi chăng nữa thì khái niệm đầu tư đều có điểm tương đồng. Tựu chung lại, ta có thể hiểu đầu tư chính là hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại để sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tạo ra lợi ích (kinh tế hoặc xã hội) trong tương lai.
Hoạt động đầu tư luôn luôn gắn liền với rủi ro. Mức độ rủi ro càng cao thì lợi nhuận kì vọng mà nhà đầu tư mong muốn càng lớn. Các hoạt động đầu tư đều có những đặc điểm chính sau: Thứ nhất: sử dụng các nguồn lực( vốn, tài nguyên, nguồn nhân lực,…) để phục vụ cho quá trình đầu tư Thứ hai: đầu tư mang tính chất dài hạn Thứ ba: thông thường hiệu quả đầu tư sẽ được khai thác trong nhiều năm 1.2 Dự án đầu tư của doanh nghiệp Khái niệm: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong một khoảng thời gian xác định( Theo khoản 8, điều 3, luật Đầu tư 2005). Theo Nghị định 42/CP(ngày 16.1996): Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới,mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định.
Viện Ngân hàng-Tài chính 5 Chuyên đề tốt nghiệp 2012 Theo World Bank: Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan đến nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong thời gian nhất định. Tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng việc xác định một dự án đều phải dựa trên những đặc trưng nhất định sau: Mục tiêu: dự án phải có mục tiêu rõ ràng Thời gian: dự án có chu kì phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Đặc thù: sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc Tác động đến môi trường: dự án tác động đến môi trường và ngược lại Mức độ rủi ro: bất kì một dự án nào cũng chứa đựng những rủi ro nhất định Phân loại dự án đầu tư: Theo mối quan hệ giữa các dự án: gồm có dự án độc lập,dự án loại trừ và dự án phụ thuộc Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư: chia thành dự án đầu tư trong nước và dự án đầu tư nước ngoài Theo nguồn vốn, dự án đầu tư gồm có:dự án đầu tư bằng nguồn vốn tư nhân;dự án đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước;… Theo mục đích của chủ đầu tư, gồm có: dự án đầu tư thay thế; dự án đầu tư nâng cấp; dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh;… 1.2 Vai trò của dự án đầu tư 1.1 Đối với nền kinh tế Đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Bất kì một quốc gia nào muốn tăng trưởng kinh tế đều phải đầu tư mạnh mẽ cho những mục tiêu của mình. Đối với những nước đang phát triển thì việc đầu tư nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng rất được chú trọng. Nó là tiền đề để thúc đẩy các ngành kinh Viện Ngân hàng-Tài chính 6 Chuyên đề tốt nghiệp 2012 tế khác mở rộng và thuận lợi phát triển.Thông qua phương trình tổng thu nhập quốc dân (GDP) ta có thể thấy rõ ảnh hưởng của đầu tư đến nền kinh tế: Y=C+I+G+NX , trong đó: Y(tổng thu nhập quốc dân), C(tiêu dùng), I(đầu tư), G(chi tiêu của Chính phủ), NX(xuất khẩu ròng) Ngoài ra, nhìn vào hệ số ICOR ta cũng thấy được mối quan hệ giữa đầu tư và tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Hệ số ICOR thường ít biến động nhiều và thường ổn định trong một thời gian dài.Do đó tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉ lệ thuận với mức gia tăng vốn đầu tư. Đầu tư tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế Đối với tổng cầu: Đầu tư thường chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu tổng cầu của các nước trên thế giới. Nó có tác động ngắn hạn đến nến kinh tế. Khi mà tổng cung chưa kịp thay đổi thì một sự gia tăng đầu tư sẽ làm cho tổng cầu tăng lên Đối với tổng cung: ngược lại với tổng cầu, tác động của đầu tư lên tổng cung mang tính dài hạn hơn.
Nó thể hiện ở chỗ,khi mà thành quả đầu tư phát huy tác dụng,các dự án đầu tư đã đi vào vẫn hành,sản xuất mở rộng kéo theo sản lượng tăng lên làm tổng cung cũng tăng lên. Đầu tư tác động đến chuyển dich cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi các bộ phận cấu thành của nền kinh tế. Và đầu tư là một nhân tố quan trọng trong việc thực hiện sự chuyển dịch này. Nổi bật nhất là tác động của đầu tư đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng và lãnh thổ.
Đầu tư góp phần vào việc nâng cao chất lượng kĩ thuật, khoa học công nghệ nhằm hỗ trợ đắc lực cho phát triển kinh tế Các cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã diễn ra là những minh chứng rõ nhất cho thấy vai trò cần thiết của công nghệ để tăng năng suất lao động, mở rộng sản xuất cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm. Để có được trình độ công nghệ tiên tiến Viện Ngân hàng-Tài chính 7 Chuyên đề tốt nghiệp 2012 hiện đại thì chỉ có đầu tư là con đường duy nhất. Mỗi quốc gia có thể tự bỏ vốn để đầu tư nghiên cứu, phát triển những công nghệ mới hoặc có thể tận dụng từ đầu tư nước ngoài qua hình thức chuyển giao khoa học công nghệ.2 Đối với doanh nghiệp Một doanh nghiệp kinh doanh sản xuất hay dịch vụ khi mới thành lập cũng phải bỏ vốn đầu tư ban đầu để xây dựng nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,…để phục vụ cho quá trình sản xuất của mình. Khi dây chuyền đã đi vào hoạt động có những doanh nghiệp thường xuyên phải bổ sung vốn lưu động để đảm bảo chu kì sản xuất.
Ngoài ra có nhiều doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng sản phẩm hay thay thế cơ sở vật chất kĩ thuật đã lỗi thời, không phù hợp. Để thực hiện được mục tiêu đó bắt buộc họ phải đầu tư. Đối với doanh nghiệp thì dự án đầu tư rất quan trọng. Nó là cơ sở để chủ đầu tư ra quyết định có nên đầu tư hay không bởi vì nếu dự án tốt sẽ mang lại các nguồn thu nhập trong tương lai.
Bên cạnh đó, chủ đầu tư có thể tiếp cận đến các nguồn vốn vay từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác thông qua các dự án đầu tư có tính khả thi. Thông thường các dự án này phải được bên cho vay thẩm định theo một quy trình rất nghiêm ngặt nhằm hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất. Do đó trước khi xuất trình một bộ hồ sơ vay vốn các chủ đầu tư nên lập dự án một cách chi tiết, hợp lí, đảm bảo tính hiệu quả. Điều này không những sẽ giúp chủ đầu tư có thể tiếp cận vốn mà còn giúp cho quá trình thực hiện dự án được thuận lợi, nâng cao chất lượng sản phẩm với chi phí nhỏ nhất.3 Quy trình thực hiện dự án đầu tư 1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Đây là bước đặt nền móng cho việc xây dựng một dự án thành công.
Có thể chia giai đoạn này thành các công việc chính như sau: Thứ nhất là nghiên cứu nhu cầu thị trường và phát hiện các cơ hội đầu tư Việc nghiên cứu này giúp cho chủ đầu tư có những quyết định sơ bộ về đầu tư. Một phương án đầu tư tốt được xem xét dựa trên 3 yếu tố cơ bản sau: Viện Ngân hàng-Tài chính 8 Chuyên đề tốt nghiệp 2012 Yếu tố đầu vào cho phương án đó thuận lợi Yếu tố đầu ra cho phương án đó thuận lợi Phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của đơn vị thực hiện đầu tư Quá trình nghiên cứu cơ hội đầu tư chung được tiến hành theo ngành và theo vùng theo 2 bước: Bước 1: nghiên cứu cơ hội đầu tư chung Bước 2: nghiên cứu cơ hội đầu tư cho từng dự án cụ thể Nghiên cứu tiền khả thi: Sau khi lựa chọn được cơ hội đầu tư phù hợp và nhà đầu tư đưa ra quyết định sơ bộ đối với cơ hội đầu tư đó, chúng ta cần nghiên cứu tiếp để có được quyết định cuối cùng: “Có nên đầu tư vào dự án đó hay không?”. Nghiên cứu tiền khả thi là một bước đệm để tránh những thiệt hại rủi ro khi nghiên cứu khả thi. Đặc điểm của nghiên cứu tiền khả thi: Sử dụng thông tin( về giá cả, công nghệ, thị trường…)ở mức độ thô, độ chính xác không cao.
Không đi sâu vào nội dung kĩ thuật, tài chính,… Việc phân tích kĩ thuật được tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định(thường là 1 năm) được chọn đại diện cho toàn bộ thời gian hoạt động của dự án. Phân tích mang tính chất tĩnh. Nghị định 52/1999/NĐ-CP quy định rất rõ những nội dung cơ bản của nghiên cứu tiền khả thi. Nghiên cứu khả thi Nghị định 52/1999/NĐ-CP đã đưa ra những vấn đề cơ bản trong nội dung nghiên cứu khả thi: Viện Ngân hàng-Tài chính 9 Chuyên đề tốt nghiệp 2012 Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư.
Lựa chọn hình thức đầu tư Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng(đối với dự án có sản xuất) Các phương án địa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư( nếu có) Phân tích, lựa chọn phương án kĩ thuật, công nghệ Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường. Xác định rõ nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ. Phương án hoàn trả vốn đầu tư ( đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư). Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động.